Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đơn vị tính: VNĐ

Đơn vị tính: VNĐ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn



Nhận xét :

Từ bảng số liệu trên ta thấy tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của DN năm

2016 so với năm 2014 có nhiều chuyển biến tốt, do cơng ty đã có những chính sách, kế

hoạch cụ thể và quản lý chặt chẽ hơn, cụ thể :





Tổng doanh thu năm 2016 đạt 8.998.404.489 vnđ còn năm 2015 là 5.057.181.886 vnđ;

tăng 3.941.222.603 vnđ, tương đương với tăng 43.80% với năm 2015, cụ thể là :

+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là 8.998.404.489

vnđ còn năm 2015 là 5.057.181.886 vnđ, tăng 3.941.222.603 vnđ, tương đương với

tăng 43.80% với năm 2015.







Tổng chi phí quản lý kinh doang năm 2016 là 176.123.056 vnđ, còn năm 2015 là



264.945.056 vnđ, giảm 88.822.000 vnd; tương ứng giảm 33,53%.

• Lợi nhuận trước thuế năm 2016 là 21.342.840 VNĐ còn năm 2015 là



9.665.149



VNĐ. Lợi nhuận trước thuế năm 2016 tăng 11.677.691 VNĐ so với năm 2015 ,tương

ứng với tỷ lệ tăng 54,72%. Lợi nhuận trước thuế năm 2016 tăng so với năm 2015 chủ

yếu do Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 tăng so với năm 2015 và

tổng chi phí năm 2016 giảm so với năm 2015.

 Lợi nhuận sau thuế năm 2016 là 17.074.272 VNĐ còn năm 2015 là 7.537.128 VNĐ.

Lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng 9.537.144 VNĐ so với năm 2015 tương ứng với

tỷ lệ giảm 55,86%.

Tình hình Doanh thu, Lợi nhuận của Cơng ty năm 2016 so với năm 2015 là khá

tốt do năm 2016, cơng ty mở rộng thị trường giúp cho tình hình kinh doanh có nhiều

chuyển biến tích cực và năm 2016, tổng chi phí tăng là do cơng ty đầu tư trang thiết bị

cho bộ phận văn phòng, và trả tiền lãi vay thêm một số khoản vay. Trong năm 2016,

tổng doanh thu tăng 43.80% so với năm 2015, kéo theo giá vốn hàng bán tăng làm cho

tổng chi phí tăng.

2.1.1.2 Tổng quan về kế toán kết quả kinh doanh tại cơng ty TNHH Hồng Sơn

Sau một q trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải xác định

kết quả của từng hoạt động. KQKD phải được xác định một cách đúng đắn cho mỗi

hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính, kế tốn hiện hành. Trên cơ

sở đó u cầu kế tốn xác định KQKD tại công ty TNHH phải thực hiện các nhiệm vụ:

- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu nhập,

chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.

38



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn



- Tính tốn, xác định chính xác chi phí thuế TNDN và giám sát tình hình nghĩa

vụ với Nhà nước.

- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Cung cấp thông tin phục vụ lập BCTC và phân tích kinh tế trong doanh nghiệp.

2.1.2



Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kết quả kinh doanh tại công ty TNHH

Hồng Sơn

2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế đều chịu sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, vì

vậy các nhân tố thuộc mơi trường bên ngồi đều có sự ảnh hưởng khác nhau đến từng

doanh nghiệp. Cơng ty TNHH Hồng Sơn cũng chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố bên

ngồi như: mơi trường chính trị - pháp luật, mơi trường kinh tế, chính sách kinh tế - tài

chính của nhà nước, sự phát triển của khoa học kỹ thuật…

Thứ nhất: Mơi trường chính trị - pháp luật

Nước ta có một mơi trường chính trị ổn định, vững chắc. Hệ thống pháp luật

ngày càng được siết chặt để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, hệ

thống pháp luật của Việt Nam cũng chưa thực sự ổn định, chưa phải là chỗ dựa cho các

doanh nghiệp yên tâm hoạt động. Trong thời gian ngắn mà liên tục có sự thay đổi

khiến cho cơng tác kế tốn tại các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Với vai trò là

cung cấp thơng tin cần thiết giúp chủ doanh nghiệp ra quyết định kinh doanh đúng

đắn, người kế toán cần phải nhanh nhạy, nắm bắt được sự thay đổi trong các chính

sách của Nhà nước. Doanh nghiệp cũng phải đề ra các biện pháp cải thiện lại cơng tác

kế tốn sao cho phù hợp với sự thay đổi này.

Thứ hai: Môi trường kinh tế

Hiện nay nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế trong nước nói riêng đang gặp

nhiều khó khăn. Vì vậy nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của cơng

ty TNHH Hồng Sơn như khó khăn trong việc huy động vốn, việc tìm kiếm nguồn hàng

ổn định để tiết kiệm chi phí…làm ảnh hưởng khơng nhỏ đến kết quả kinh doanh của

công ty.

Công ty TNHH Hồng Sơn hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đồ gỗ có sự cạnh

tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành. Vì vậy, cơng ty cần có những chính sách

để nắm bắt, thu hút khách hàng. Đặc biệt, công ty phải đưa ra các giải pháp để hồn thiện,

39



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn



nâng cao cơng tác kế tốn và chú trọng đến kế toán kết quả kinh doanh hơn nữa để đáp

ứng nhu cầu quản lý của ban lãnh đạo cho phù hợp với xu thế hiện nay của nền kinh tế.

Thứ ba: Chính sách kinh tế - tài chính và chế độ kế tốn

Chính sách kinh tế - tài chính của nhà nước tác động rất lớn đến các chính sách

và quyết định của các doanh nghiệp. Một trong các chính sách tài chính ảnh hưởng lớn

đến kế tốn của doanh nghiệp là chế độ thuế. Thuế là một công cụ để quản lý nền kinh

tế của Nhà nước. Các chính sách về thuế được điều chỉnh liên tục để phù hợp với hoạt

động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như nhu cầu quản lý của Nhà nước. Vì

vậy, kế tốn nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh của doang nghiệp nói riêng phải

thường xuyên cập nhật thơng tin để làm theo đúng qui định.

Kế tốn trong cơng ty phải ln nắm bắt tình hình thay đổi của các thơng tư, nghị

định để có thể làm đúng theo quy định của Bộ tài chính. Kế tốn kết quả kinh doanh

càng phải thận trọng hơn vì nếu áp dụng khơng chính xác các chế độ, quy định có thể

dẫn đến số liệu báo cáo tài chính sai lệch, làm sai lệch kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp. Từ đó đưa ra các thơng tin khơng chính xác ảnh hưởng đến việc ra quyết định

của ban lanh đạo công ty.

Thứ tư: Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

Hiện nay cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước...) của

nước ta cũng đang đi vào hoàn thiện để tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc tế tạo

điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong kinh doanh như chi phí giao dịch,

lưu thơng. Vì vậy cơng ty TNHH Hồng Sơn có thể liên lạc trao đổi với đối tác được dễ

dàng, cơng tác vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến khách hàng được kịp thời

hơn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty giúp tiết kiệm chi

phí, tăng doanh thu tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của công ty.

Thứ năm: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, phần mềm kế tốn ngày càng được hồn

thiện. Đây là điều rất quan trọng trong cơng tác kế tốn nói chung cũng như kế tốn

kết quả kinh doanh nói riêng. Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp giảm bớt khối

lượng công việc, tiết kiệm cả về thời gian lẫn chi phí, ngồi ra còn cung cấp thơng tin

kế tốn một cách chính xác, kịp thời cho nhà quản trị.

40



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn



Như vậy, khơng chỉ cơng ty TNHH Hồng Sơn mà tất cả các doanh nghiệp trong

nền kinh tế đều cần có một bộ máy kế tốn chun nghiệp, có đủ cả năng lực và phẩm

chất, đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh để có thể cung cấp thơng tin kế tốn một

cách nhanh nhất và chính xác nhất giúp nhà quản trị trong và ngồi cơng ty có thể đưa

ra được quyết định kinh doanh đúng đắn.

2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong doanh nghiệp



Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp rất đa dạng, nó ảnh hưởng

khơng nhỏ đến hoạt động của bộ phận kế tốn trong cơng ty.

Thứ nhất:Môi trường làm việc trong công ty

Nhân viên trong bộ phận kế toán cũng là những người lao động chính vì vậy mơi

trường làm việc thoải mái, chun nghiệp, được trang bị đầy đủ thiết bị như máy tính,

máy in, máy photocopy, phần mềm kế toán chuyên dụng… sẽ tạo điều kiện cho họ yên

tâm làm việc, phấn đấu trong cơng tác từ đó hiệu quả cơng tác kế tốn trong cơng ty

mới cao. Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến cơng tác kế tốn của cơng ty.

Thứ hai: Nhân tố con người

Con người luôn là nhân tố quan trọng nhất trong mọi tổ chức và ảnh hưởng trực

tiếp đến hiệu quả, chất lượng của tổ chức đó. Đội ngũ nhân viên kế tốn của cơng ty có

trách nhiệm và trình độ chun mơn vững vàng, vì vậy có ảnh hưởng tích cực đến

cơng tác hạch tốn kế tốn nói chung và kế tốn xác định kết quả kinh doanh nói riêng.

Bên cạnh đó lãnh đạo cơng ty luôn tạo điều kiện để nhân viên phát huy năng lực của

mình và thực hiện đúng luật, phản ánh trung thực tình hình kinh doanh tại cơng ty. Do

đó mà công ty luôn đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh.

Thứ ba: Tổ chức cơng tác kế tốn

Bộ máy kế tốn trong cơng ty được tổ chức theo mơ hình tập trung, việc phân

công công việc thực hiện rõ ràng, cụ thể, hợp lý ở bộ máy kế tốn nói chung, kế tốn

kết quả kinh doanh nói riêng giúp cho cơng tác kế tốn tại cơng ty hoạt động có hiệu

quả cao. Chế độ kế tốn, chính sách kế tốn, cơng tác kế tốn tác động tới sự phản ánh

các nghiệp vụ kinh tế kịp thời cho việc xác định doanh thu và chi phí giúp cho kế tốn

xác định kết quả kinh doanh một cách nhanh chóng kịp thời cung cấp các thơng tin

chính xác về kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp cần để xây dựng các kế hoạch trong

tương lai. Sự ảnh hưởng trực tiếp của kết quả kế tốn doanh thu, chi phí. Nếu doanh

thu, chi phí được tập hợp đầy đủ chính xác, khoa học sẽ tạo điều kiện cho kế toán kết

41



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm toán



quả kinh doanh được tiến hành thuận lợi, dễ dàng, cung cấp các thơng tin chính xác về

tình hình tài chính doanh nghiệp. Ngược lại nếu khơng tập hợp tốt sẽ gây trở ngại cho

việc đánh giá thiếu chính xác cho người sử dụng thơng tin. Vì vậy cơng tác kế tốn tập

hợp doanh thu, chi phí phải được thực hiện tốt sẽ là cần thiết để thực hiện tốt kế tốn

kết quả kinh doanh tại cơng ty.

2.2 Thực trạng kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty TNHH Hồng Sơn

2.2.1



Chứng từ kế toán

Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hồng Sơn sử dụng chủ yếu các

chứng từ như:













Hóa đơn giá trị gia tăng (Phụ lục 02)

Phiếu thu, phiếu chi. (Phụ lục 03)

Giấy báo nợ, giấy báo có do ngân hàng chuyển đến.

Các chứng từ tự lập như: Phiếu kế toán (để kết chuyển doanh thu, thu phập, chi phí...),







bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh.

Chứng từ về thuế TNDN như tờ khai quyết toán thuế TNDN. (Phụ lục 05)

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong cơng ty, kế

tốn tiến hành lập chứng từ và luân chuyển chứng từ về các bộ phận liên quan.

Hóa đơn giá trị gia tăng:Do kế toán thuế tổng hợp lập sau khi hàng đã được giao

cho người mua và họ chấp nhận thanh tốn, cần có đủ chữ ký của người lập, kế toán

trưởng, giám đốc, làm căn cứ để hạch toán chi tiết, hạch toán toán tổng hợp các nghiệp

vụ bán hàng của cơng ty. Hóa đơn GTGT gồm 3 liên trong đó liên 1 lưu tại cuống, liên

2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu ở bộ chứng từ hàng hóa để kế tốn làm cơ sở hạch

toán, theo dõi và thanh lý hợp đồng.

Phiếu thu : Do kế toán thanh toán lập làm hai bản sau khi có đầy đủ chữ ký của

người nộp tiền, thủ quỹ kiểm tiền nhập quỹ tiền mặt sau đó ký vào phiếu thu một bản

giao cho người nộp tiền cùng với hóa đơn còn một bản giữ lại làm căn cứ hạch toán

Phiếu chi :Do kế toán trưởng lập làm hai bản. Sau khi có chữ ký của người lập,

kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ ký vào phiếu chi và chi tiền, một bản giao cho người

nhận tiền, một bản giữ làm căn cứ để hạch toán.

Giấy báo nợ, giấy báo có: do ngân hàng lập chuyển đến cho cơng ty, sau đó được

chuyển cho kế tốn để làm căn cứ hạch toán.

Các chứng từ tự lập: Phiếu kế toán do kế toán tổng hợp lập khi tiến hành các

cơng việc kết chuyển cuối kỳ kế tốn.

42



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm toán



Chứng từ thuế thu nhập doanh nghiệp:Theo điều 17 thơng tu 151/2014/TT-BTC

của Bộ tài chính thì kể từ ngày 15/11/2014: Doanh nghiệp không cần phải nộp tờ khai

thuế TNDN tạm tính quỹ nữa mà chỉ nộp tiền thuế tạm tính q nếu có phát sinh.

Khi quyết tốn thuế TNDN của năm tài chính trước được duyệt, xác định số thuế

TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch toán số thuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế nộp

thừa chuyển sang nộp cho năm nay. Căn cứ vào thông báo thuế, kế toán thanh toán viết

phiếu chi, hoặc giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản hoặc nhận giấy Báo nợ

của ngân hàng chứng nhận việc nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước.

2.2.2



Vận dụng tài khoản kế toán

+TK 511: Doanh thu bán hàng hóa và cuung cấp dịch vụ gồm có các tài khoản

chi tiết sau:

5111: Doanh thu bán hàng hóa

5112: Doanh thu bán các thành phẩm

5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

5118: Doanh thu khác

Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn của cơng ty phù hợp với chế độ kế toán

hiện hành. Hệ thống tài khoản kế tốn cơng ty sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt

động kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuận tiện cho việc ghi sổ

kế toán, kiểm tra đối chiếu.



 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hồng Sơn



Kết quả kế tốn trước

thuế

Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp phải nộp

Kết quả kế

toán sau thuế



=



=



=



Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh

Thu nhập chịu thuế

TNDN trong kỳ



Kết quả hoạt động

kinh doanh trước thuế



-



+



X



Chi phí thuế



Lợi nhuận khác

Thuế suất thuế TNDN

phải nộp

-



TNDN hiện hành (+)



Chi phí thuế

TNDN hỗn lại



43



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn



Trong đó:

Lợi nhuận



Doanh thu



Trị giá



Doanh



Chi phí



thuần từ



thuần về



vốn



thu hoạt



hoạt



hoạt động



=



kinh doanh



-



bán hàng



hàng



và CCDV



Lợi nhuận khác



bán

=



+



động tài



-



động tài



chính



Thu nhập khác



Chi phí

-



chính

-



quản lý

kinh doanh



Chi phí khác



 Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí của cơng ty TNHH Hồng Sơn:



Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty TNHH Hồng

Sơn tạo qua 2 năm 2015 và 2016 ta dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của cơng ty.

Cuối kì, kế tốn căn cứ vào số liệu trên sổ cái của các tài khoản doanh thu, thu

nhập, chi phí kế tốn tiến hành tổng hợp, lập các phiếu kế toán và thực hiện kết chuyển

doanh thu, giá vốn hàng bán, các khoản chi phí liên quan đến quá trình sản xuất kinh

doanh vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kì và lập báo cáo kết

quả kinh doanh.

Cụ thể, tại công ty TNHH Hồng Sơn, căn cứ vào số liệu năm 2016, bảng kết quả

kinh doanh và các phiếu kế toán tự lập, ta có các bút tốn kết chuyển để xác định kết

quả kinh doanh như sau:

Vào phần mềm kế toán FAST, trong mục “Kế toán tổng hợp” chọn “Các bút toán

kết chuyển tự động”. Sau đó tạo các bút tốn kết chuyển tự động . Cuối kỳ kế toán, các

bút toán sẽ được kết chuyển một cách tự động và ghi vào sổ Nhật ký chung.

Bút toán kết chuyển tự động doanh thu thuần vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 511: 8.998.404.489

Có TK 911:8.998.404.489

Bút tốn kết chuyển tự động giá vốn vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911: 8.800.938.593

Có TK 632:8.800.938.593

Bút tốn kết chuyển tự động chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911 theo định

khoản:

Nợ TK 911:176.123.056

Có TK 642:176.123.056

 Xác định lợi nhuận trước thuế

44



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn



Tổng phát sinh bên Có TK 911:8.998.404.489

Tổng phát sinh bên Nợ TK 911: 8.977.061.649

Lợi nhuận kế toán trước thuế là số dư Có của TK 911.

 Lợi nhuận kế toán trước thuế



=8.998.404.489– 8.977.061.649



=21.342.840

 Xác định thuế TNDN



Trong năm 2016,căn cứ vào bảng quyết tốn thuế, cơng ty khơng phát sinh khoản

phạt do nộp chậm thuế và kê khai sai thuế.

Công ty không phát sinh các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế.

Vậy, tổng thu nhập chịu thuế của cơng ty là:

Thu nhập

=

chịu thuế



Lợi nhuận kế tốn

Chi phí

+

trước thuế

được trừ



khơng



-



Điều chỉnh làm giảm

tổng LNKTTT



= 21.342.840

+ 0

- 0

= 21.342.840

 Thuế TNDN phải nộp năm 2015 =21.342.840* 20% = 4.268.568

Căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, ta thấy công ty không

phát sinh thuế TNDN hoãn lại mà chỉ phát sinh thuế TNDN hiện hành. Vì vậy, số thuế

TNDN của cơng ty chính là số thuế TNDN hiện hành.Số thuế TNDN hiện hành phải

nộp năm 2016 là 4.695.424VNĐ.

Tổng số thuế TNDN công ty đã tạm nộp trong năm 2016 là 2.000.000VNĐ.

Khi tạm nộp thuế TNDN, kế tốn ghi

Nợ TK 821: 2.000.000

Có TK 3334:2.000.000

Nợ TK 3334:2.000.000

Có TK 112:2.000.000

Số thuế cơng ty còn phải nộp là: 4.268.568 – 2.000.000 = 2.268.568

Căn cứ vào bảng quyết toán thuế, kế tốn ghi:

Nợ TK 821:2.268.568

Có TK 3334:2.268.568

Bút tốn kết chuyển tự động chi phí thuế TNDN vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911:2.268.568

Có TK 821:2.268.568

45



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm toán



 Xác định lợi nhuận sau thuế



Lợi nhuận sau thuế =21.342.840 – 2.268.568= 19.074.272

Căn cứ vào sổ cái TK 911, kế toán lập phiếu kế toán kết chuyển lãi vào TK 421

theo định khoản:

Nợ TK 911:19.074.272

Có TK 421:19.074.272

2.2.3



Sổ kế tốn

Doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế tốn Nhật ký chung vì đây là hình thức đơn

giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu và thuận tiện cho công tác phân cơng kế tốn. Với

hình thức này, sổ kế tốn bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết trong đó có Nhật ký

chung, sổ Cái, sổ chi tiết gồm sổ chi tiết của từng tài khoản.

Sổ Nhật ký chung: phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán

Sổ cái các tài khoản: TK911, TK511, TK711, TK811, TK632, TK642, TK 635,

TK515… dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi đã được ghi nhận

vào sổ Nhật ký chung.

Trình tự ghi sổ:

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng kế toán ghi

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Sau đó từ sổ Nhật ký chung ghi

vào Sổ cái các tài khoản: TK 511, TK 515, TK 711.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, sau

đó từ sổ Nhật ký chung kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản 632 – giá vốn hàng bán

Căc cứ vào hóa đơn GTGT, hoặc hóa đơn mua hàng, phiếu chi, giấy báo nợ của

Ngân hàng kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, căn cứ

vào sổNhật ký chung kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ cái các tài

khoản: TK154, TK 642, TK 635, TK 811.

Cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh kế toán căn cứ vào số phát sinh trên sổ

Cái của từng tài khoản: TK 521, TK 511, TK 711, TK154, TK 632, TK 642, TK 635,

TK 811… để kết chuyển sang TK 911. Sau đó căn cứ bảng tính thuế TNDN phải nộp,

chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh được ghi nhận vào sổ Nhật ký chung và

sổ cái TK 821. Cuối cùng xác định lãi lỗ kết chuyển sang tài khoản 421.



46



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm toán



Cuối kỳ cộng số liệu trên sổ cái, từ các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết.

Số liệu trên sổ cái sau khi được đối chiếu khớp đúng với các bảng tổng hợp chi tiết sẽ

dùng để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.

Hiện nay, cơng ty TNHH Hồng Sơn hạch tốn kế toán được thực hiện trên phần

mềm kế toán và phần mềm được cài đặt để thực hiện kế toán theo hình thức Nhật ký

chung.

Căn cứ vào các chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi,…) kế toán tiến

hành nhập số liệu vào phần mềm trên máy tính theo các mẫu chứng từ đã có sẵn trong

phần mềm. Sau khi nhập xong phần mềm sẽ tự động xử lý thông tin và lên các sổ tổng

hợp như Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái TK 511, TK 515, TK 642, TK 911…

Cuối kỳ hay theo yêu cầu của nhà lãnh đạo cơng ty thì kế tốn sẽ in các sổ ra

giấy và đóng lại thành quyển để lưu trữ hoặc nộp cho nhà lãnh đạo để phục vụ cơng

tác quản trị của mình.

Vào phần mềm



Chọn phân hệ nghiệp vụ Chọn loại chứng từ cần cập nhật sổ liệu



Nhập số liệu



Sổ kế toán:

- Sổ kế toán tổng hợp

- Sổ kế tốn chi tiết



Báo cáo tài chính



Sơ đồ 2.3: Quy trình kế tốn vào phần mềm của cơng ty TNHH Hồng Sơn

(Nguồn: Phòng kế tốn cơng ty TNHH Hồng Sơn)



47



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế toán – kiểm toán



CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HỒN THIỆN KẾ TỐN

KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HỒNG SƠN

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu



Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển của công ty, bộ máy kế tốn của cơng ty

đặc biệt là kế tốn kết quả kinh doanh luôn là một công cụ trợ giúp đắc lực, hữu hiệu

cho các nhà quản trị. Bộ máy kế tốn đã khơng ngừng được cải tổ, hồn thiện để nâng

cao hiệu quả lao động cũng như luôn cố gắng để đưa ra được những số liệu chính xác

phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp các nhà quản trị

có những quyết định và chiến lược kinh doanh hợp lý, hiệu quả.

Qua thời gian thực tập tại phòng kế tốn của cơng ty TNHH Hồng Sơn, được tìm

hiểu, tiếp xúc thực tế cơng tác quản lý nói chung cũng như cơng tác kế tốn KQKD nói

riêng, em nhận thấy cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn KQKD tại đơn vị nói riêng đã

đạt được một số u cầu, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế cần hoàn thiện.

3.1.1



Những kết quả đã đạt được



 Về bộ máy kế toán



Cùng với sự phát triển chung của công tác quản lý, bộ máy kế tốn đã khơng

ngừng trưởng thành về mọi mặt, đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý hạch toán của cơng

ty. Nhìn chung, bộ máy kế tốn của đơn vị đã thực hiện khá tốt chức năng của mình

như: cung cấp thông tin, phản ánh khá trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng

như tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin

của các chủ thể liên quan. Công ty tổ chức kế tốn theo mơ hình kế tốn tập trung, mọi

nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh đều được tập trung xử lý tại phòng kế tốn công

ty. Điều này sẽ giúp cho công tác quản lý đơn giản và dễ dàng hơn. Mặt khác, các nhân

viên phòng kế tốn đều là những người có trách nhiệm cao và nhiệt tình trong cơng

việc nên phòng kế tốn ln hồn thành tốt nhiệm vụ được giao, cung cấp thông tin

một cách thường xuyên, liên tục giúp ban lãnh đạo đánh giá được chính xác tình hình

hoạt động kinh doanh của đơn vị trong bất kỳ thời điểm nào một cách nhanh chóng,

từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời và hiệu quả.

Đồng thời trong bộ máy kế tốn, việc phân cơng cơng việc là khá hợp lý. Việc tổ

chức phòng kế tốn rất được chú trọng, vừa không cồng kềnh, vừa đảm bảo sắp xếp cơng

việc được thuận lợi. Phòng kế tốn được phân chia theo các phần hành kế toán khác nhau.

Mỗi nhân viên kế toán sẽ đảm nhận một hoặc một số phần hành nhất định, phù hợp với

48



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn vị tính: VNĐ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x