Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn



Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: được tính bằng tổng doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương

mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.(3)

Doanh thu hoạt động tài chính: là tồn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu

tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

1.1.1.3 Nhóm khái niệm về các khoản giảm trừ doanh thu



Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam, NXB Thống kê, 2006,

trang 56.(4)

+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm

chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

+ Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị

khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt

động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ,

thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng…

Doanh thu phát sinh trong q trình hoạt động kinh doanh thơng thường của

doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, lãi từ tiền

gửi, chênh lệch tỷ giá…

1.1.1.4 Nhóm khái niệm về chi phí



Theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản làm

giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế tốn dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản

khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không

bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. (5)

Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí

mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại)



3 Học viện Tài chính, Kế toán doanh nghiệp, NXB Thống kê, năm 2004, trang 316.

4 Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam, NXB Thống kê, 2006, trang 56



5 Học viện Tài chính, Kế tốn doanh nghiệp, NXB Thống kê, 2004, trang 308.

12



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế toán – kiểm toán



hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ

và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì.(6)

Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các hao phí về lao động

sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong q trình tiêu thụ

hàng hóa, dịch vụ. (7)

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các hao phí về

lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình

quản lý doanh nghiệp. (8)

Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài

chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các

khoản đầu tư...(9)

Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện

hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại.

Ngồi ra, còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những năm trước nay

phát hiện ghi bổ sung . (10)

 Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh ngiệp(11),(12)



Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Thuế TNDN bao gồm tồn bộ số

thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được

từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam

chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần. Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liên

quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động

tại Việt Nam khơng có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh tốn bởi cơng ty liên

6 Bộ Tài chính, Chế độ kế tốn doanh nghiệp, NXB lao động xã hội, 2007, trang 636.

7 Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, 2006, trang 56.

8 Bộ Tài chính, Chế độ kế tốn doanh nghiệp, NXB Bộ Tài chính, 2006, trang 300.

9 Hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam, Bộ Tài chính, NXB Tài chính, 2006, trang 78.

10 Chế độ kế tốn doanh nghiệp, Bộ Tài chính, NXB Tài chính, 2006, trang 317.

11 Bộ Tài chính, Chế độ kế tốn doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê, 2006, trang 366.

12 Bộ Tài chính, Chế độ kế tốn doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê, 2006, trang 366.

13



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn



doanh, liên kết hay cơng ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có)

hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy

định của luật thuế TNDN hiện hành.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu

nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi

nhuận hoặc lỗ của một kỳ.

Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu

hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của

năm hiện hành.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương lai

tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hồn lại trong tương lai

tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển

sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ

chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.

1.1.2



Một số vấn đề lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dịch vụ ở

Việt Nam hiện nay



1.1.2.1 Đặc điểm kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp dịch vụ hiện nay



Doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu cung cấp dịch vụ

 Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận phải tuân thủ các quy định sau:

-



Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch về cung cấp

dịch vụ đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp

dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần

công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế tốn của kỳ đó.



-



Doanh thu và chi phí liên quan đến giao dịch cung cấp dịch vụ phải được ghi nhận

theo nguyên tắc phù hợp trong phạm vi năm tài chính.



-



Trường hợp trao đổi dịch vụ lấy dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi

đó khơng được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được tạo ra doanh thu.



-



Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu trong

tương lai.

14



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp

-



khoa: kế toán – kiểm toán



Doanh thu dịch vụ được theo dõi chi tiết theo từng loại doanh thu phục vụ cho việc

quản lí doanh thu xác định kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lí hoạt động kinh

doanh của đơn vị



 Kết quả kinh doanh dịch vụ được xác định trên cơ sở so sánh doanh thu và chi phí liên



quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ, được biểu hiện bang số tiền lãi họa lỗ trong

một kỳ. Kết quả kinh doanh dịch vụ được xác định và phân phối theo trình tự dược

quy định. Đồng thời, kết quả kinh doanh dịch vụ được xác định chi tiết theo từng loại

hình dịch vụ hoặc từng bộ phận thực hiện dịch vụ đáp ứng theo yêu cầu quản lí chi tiết

của đơn vị

 Đặc điểm phương pháp kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ:



-



Kế toán các doanh nghiệp dịch vụ vận dụng hệ thống chứng từ va tài khoản kế toán

thống nhất để phản ánh và ghi nhận doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu dịch vụ.



-



Các tài khoản kế toán được sử dụng gồm:

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiên

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Các tài khoản này được mở chi tiết theo quy định và theo yêu cầu quản lý doanh

thu và các khoản giảm trừ doanh thu của đơn vị



1.1.2.2 Nội dung và phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh



Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và

kết quả hoạt động khác.Cuối mỗi kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kết quả của tất

cả các hoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp.

Kết quả kinh doanh trước thuế.







Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh

và kết quả hoạt động khác.



15



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm toán



+ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công thức:

Doanh thu thuần



Tổng doanh thu bán



Các



về bán hàng và = hàng và cung cấp - giảm

cung cấp dịch vụ.



dịch vụ trong kỳ



Lợi nhuận gộp về bán

hàng và CCDV

Lợi



nhuận



thuần từ hoạt

động



kinh



=



Lợi

=



hàng và cung



+



doanh

cấp dịch vụ

+ Kết quả hoạt động khác



thuế



doanh thu



hàng và CCDV



gộp về bán



biệt, thuế xuất khẩu,



trừ -



Doanh thu thuần về bán



nhuận



Thuế tiêu thụ đặc



khoản



GTGT



nộp



theo PP trực tiếp

-



Trị giá vốn hàng bán



Doanh thu



Chi



phí



Chi phí bán



hoạt động -



hoạt động - hàng, chi phí



tài chính



tài chính



QLDN



Kết quả khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc

doanh nghiệp không dự kiến trước được như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu nhập từ

phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, tài sản tổn thất…

Kết quả hoạt động khác



=



Kết quả kế toán trước



=

thuế

 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp phải nộp

Thu nhập chịu

thuế



=



Thu nhập hoạt động

khác

Kết quả hoạt động kinh

doanh

Thu nhập chịu thuế

TNDN trong kỳ



Doanh thu để tính



TNDN = thu nhập chịu thuế -



trong kỳ



trong kỳ.



+



X



Chi phí hợp lý

trong kỳ



Chi phí hoạt động

khác

Kết quả hoạt động

khác

Thuế



suất



thuế



TNDN phải nộp

Thu

+



nhập



chịu



thuế khác trong

kỳ.



Trong đó:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ là tất cả các khoản tiền bán hàng

hóa, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ cấp, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh

được hưởng mà không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+ Đối với các DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu để tính

thuế TNDN được tính theo giá bán hàng hóa, dịch vụ của cơng ty chưa có thuế GTGT.

+ Đối với các DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu để tính thuế

TNDN được tính theo giá bán hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT.

16



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn



Chi phí hợp lý trong kỳ là các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu,

thu nhập trong kỳ kinh doanh như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương phải trả

cho người lao động, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động KD, chi phí tiền vay,

chi phí quản lý, các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp theo quy định của Nhà nước…

Các khoản chi phí này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ là các khoản chi không được trừ khi xác định

thu nhập chịu thuế bao gồm: khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, phần chi phí quản

lý do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt trên

mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định…

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế TNDN Việt Nam quy định

từ ngày 01/01/2016 đối với các doanh nghiệp là 20%.

Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và

tài ngun quý hiếm khác tại Việt Nam thì mức thuế suất phải chịu sẽ từ 32% đến 50%

tùy vào dự án và cơ sở kinh doanh.

 Kết quả kinh doanh sau thuế



Kết quả sau thuế là kết quả cuối cùng doanh nghiệp sử dụng để phân phối lợi

nhuận được xác định theo cơng thức:

Kết quả kế

tốn sau thuế



=



Kết quả hoạt động

kinh doanh trước thuế



-



Chi



phí



thuế -



Chi



phí



thuế



TNDN hiện hành (+) TNDN hỗn lại



Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập của doanh nghiệp

sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến thu nhập của đơn vị. Đây là cơng cụ để

điều tiết, kích thích tiết kiệm, tăng đầu tư nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả xã hội.

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu

thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Thuế TNDN hoãn lại là loại thuế phát sinh khi cơ sở tính thuế khác giá trị ghi sổ

của tài sản và công nợ. Thuế TNDN hỗn lại có thể là chi phí thuế hoặc thu nhập thuế.

1.1.2.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh



1.1.2.3.1 Yêu cầu quản lý về kế toán kết quả kinh doanh

Qua nghiên cứu các nội dung trên ta thấy, kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh

tế vơ cùng quan trọng. Đó là chìa khóa để giải quyết mọi vấn đề trong doanh

nghiệp.Chính điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác quản lý kết quả kinh

doanh sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.Việc quản lý tốt kết quả

17



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn



kinh doanh đòi hỏi kế tốn phải tham gia tổ chức quản lý một cách chặt chẽ và khoa

học. Muốn công tác quản lý kết quả kinh doanh đạt hiệu quả cao, trước hết ta phải

quản lý tốt doanh thu và chi phí.

Quản lý tốt các khoản doanh thu và thu nhập khác đòi hỏi kế tốn phải thường

xun theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên

quan đến doanh thu bằng cách tổ chức theo dõi, hạch toán trên sổ sách một cách hợp lý

và khoa học. Kế tốn phản ánh đích thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ đó giúp

các nhà quản lý nắm bắt được từng bản chất của các nghiệp vụ kinh tế.

Quản lý tốt chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cũng là một yêu cầu cần

thiết.Hiện nay, các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc làm thế nào để hạ thấp tỷ suất

chi phí để làm tăng kết quả kinh doanh.Vai trò của kế tốn không chỉ dừng lại ở việc

cung cấp thông tin mà kế tốn còn phải giúp doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí,

đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp.Kế toán cần phát hiện và ngăn chặn việc phát

sinh những chi phí bất hợp lý, những chi phí khơng cần thiết gây ra lãng phí cho doanh

nghiệp.Các chi phí cần được phản ánh đúng, đầy đủ, kịp thời vào sổ sách, chứng từ kế

tốn tránh tình trạng thâm hụt, chi tiêu khơng có cơ sở.

Để quản lý tốt kết quả kinh doanh của doanh nghiệp khơng thể khơng nói đến

cơng tác quản lý chi phí và thu nhập ở từng đơn vị bộ phận trong doanh nghiệp. Trong

từng bộ phận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán cùng với bộ phận quản lý

phải lập phương án quản lý tốt chi phí và thu nhập của bộ phận mình góp phần thực

hiện mục tiêu chung của tồn doanh nghiệp.

Kết quả kinh doanh phải được xác định một cách đúng đắn cho mỗi hoạt động

của doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính, kế tốn hiện hành.

1.1.2.3.2 Nhiệm vụ về kế toán kết quả kinh doanh

Trong các doanh nghiệp thương mại, bộ phận kế tốn có chức năng giám sát toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi việc sử dụng và bảo quản tài sản của doanh

nghiệp. Từ chức năng đó, kế tốn xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện các

nhiệm vụ sau:

-



Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí

của từng hoạt động trong doanh nghiệp.



-



Tính tốn, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và giám sát tình hình

thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

18



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp

-



khoa: kế tốn – kiểm tốn



Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Cung cấp thông tin phục vụ lập BCTC và phân tích kinh tế trong doanh nghiệp.



1.2

1.2.1



Kế tốn kết quả kinh doanh theo quy định và chế độ kế toán Việt Nam

Kế toán kết quả kinh doanh theo qui định chuẩn mực kế toán Việt Nam

Một số chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh.

Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (được ban hành và công bố theo QĐ số

165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC). Phản ánh các nguyên tắc,

yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của BCTC.

Doanh nghiệp cần tơn trọng một số quy định đó khi kế toán kết quả kinh doanh:

Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải

được ghi sổ kế tốn vào thời điểm phát sinh, khơng căn cứ vào thời điểm thực tế thu

hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Vì việc ghi nhận doanh thu và chi phí có

ảnh hưởng quyết định đến báo cáo lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ, cơ sở kế

tốn dồn tích được xem là một ngun tắc chính yếu đối với việc xác định lợi nhuận

của doanh nghiệp. Lợi nhuận theo cơ sở dồn tích là phần chênh lệch giữa doanh thu và

chi phí; từ đó, BCTC nói chung và BCKQKD nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích

phản ánh đầy đủ các giao dịch kế tốn trong kỳ và từ đó, cho phép tình trạng tài sản,

nguồn vốn của một doanh nghiệp một cách đầy đủ, hợp lý. Bên cạnh đó, kế tốn theo

cơ sở dồn tích đơi khi khơng tn thủ theo u cầu khách quan trong kế toán. Ghi nhận

doanh thu và chi phí khơng dựa vào dòng tiền tương ứng thu vào hay chi ra mà dựa

vào thời điểm giao dịch phát sinh, số liệu trên BCTC thể hiện một phần ý kiến chủ

quan của nhà kế tốn, làm cho BCTC khơng phản ánh đúng thực tế tại doanh nghiệp.

Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.

Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có

liên quan đến việc tạo doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của

kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan

đến doanh thu của kỳ gốc. Việc xác định các khoản chi phí hợp lý trong kỳ tương ứng

với phần doanh thu sẽ giúp doanh nghiệp tính tốn chính xác thu nhập chịu thuế thu

nhập doanh nghiệp (TNDN), làm căn cứ để tính thuế TNDN phải nộp cho nhà nước.

Từ đó, xác định được kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không

tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp sẽ dẫn đến kết quả kinh doanh sẽ bị sai lệch.

19



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế toán – kiểm toán



Nguyên tắc thận trọng trong kế toán đòi hỏi:

-



Phải lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập quá lớn.

Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.

Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.

Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng

thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả

năng phát sinh chi phí.

Nguyên tắc hoạt động liên tục: Phải tuân thủ nguyên tắc này bởi vì có sự khác

nhau về định giá các tài sản đang sử dụng trong đơn vị giữa doanh nghiệp hoạt động

liên tục và không hoạt động liên tục. Nếu doanh nghiệp hoạt động liên tục, BCTC

được lập ghi nhận tài sản, chi phí,…theo giá gốc. Ngược lại nếu doanh nghiệp có nguy

cơ phá sản hoặc thu hẹp quy mơ đáng kể thì tài sản được định giá theo giá thị trường.

Điều này sẽ ảnh hưởng đến việc xác địnhkết quả kinh doanh của doanh nghiệp vì kết

quả kinh doanh được tính bằng cách lấy giá bán trừ giá gốc. Kế toán kết quả kinh

doanh phải được thực hiện trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục

và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nhờ đó kết quả

hoạt động kinh doanh kỳ này sẽ mang tính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán

trước và sau.

Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán kết quả kinh

doanh mà doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ

kế tốn năm. Có như vậy kết quả kinh doanh mới được phản ánh một cách chính xác,

nhanh chóng và kịp thời. Để đảm bảo tính so sánh của thơng tin số liệu kế tốn giữa

các thời kỳ trong việc đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, kế

toán phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán. Nếu doanh nghiệp không tuân thủ nguyên tắc

nhất quán thì sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, ảnh hưởng đến lợi ích của người

sử dụng BCTC. Ví dụ, việc doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá xuất kho là

phương pháp đích danh thì sẽ cho ra lợi nhuận khác với khi doanh nghiệp áp dụng

phương pháp tính giá xuất kho là phương pháp FIFO.

Nguyên tắc thận trọng: Kết quả kinh doanh cần được xác định một cách nhanh

chóng và kịp thời nhưng phải đảm bảo được tính chính xác và trung thực của số liệu

trên BCTC của doanh nghiệp. Do đó, kế tốn cần phải xem xét, cân nhắc và phán đoán

kỹ lưỡng khi lập các ước tính kế tốn trong điều kiện khơng chắc chắn.

20



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế toán – kiểm toán



Nguyên tắc trọng yếu: Kết quả kinh doanh phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Đây chính là cơ sở để các nhà

quản trị doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất phục vụ cho

những quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Do đó, số liệu kế

tốn kết quả kinh doanh phải chính xác và trung thực, khơng được có sai lệch so với

thực tế. Nếu những thơng tin trên BCTC thiếu chính xác thì sẽ làm ảnh hưởng đến việc

ra quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của đơn vị.

Các nguyên tắc trong này giúp kế tốn phản ánh từng khoản doanh thu, chi phí

đúng đắn vào đúng thời điểm phát sinh giúp cho công việc kế tốn kết quả kinh doanh

chính xác và phản ánh đúng cho người sử dụng thông tin. Làm cho công tác kế tốn có

sự thống nhất từ đầu kỳ cho tới hết năm tài chính, kế tốn phải thận trọng tập hợp các

chi phí, doanh thu hợp lý tránh có sự trùng lặp và việc áp dụng một phương pháp

thống nhất qua các năm sẽ cho phép kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mới

có ý nghĩa thực chất mang tính so sánh.

Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (được ban hành theo QĐ số

149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC), các nội dung liên quan

đến xác định kết quả kinh doanh.

Điều kiện ghi nhận doanh thu:

 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản



phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

• Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa



















hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau.

Doanh thu được xác định tương đối là chắc chắn

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao dịch cung

cấp dịch vụ đó.



 Thu nhập khác: quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các hoạt



động khơng thường xun, ngồi hoạt động tạo ra doanh thu:





Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ

21



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Khóa luận tốt nghiệp



khoa: kế tốn – kiểm tốn







Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng







Thu tiền bảo hiểm bồi thường







Thu từ các khoản nợ phải thu đã xố sổ tính vào chi phí kỳ trước.







Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập







Các khoản thu khác.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp.

Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại

doanh thu. Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanh thu, nhằm

phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý và lập BCTC của DN.

Chuẩn mực hướng dẫn về các quy định ghi nhận doanh thu, thu nhập, kế tốn tìm

hiểu và thực hiện ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc và điều kiện ghi nhận giúp cho

việc tập hợp đúng, phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh về doanh thu kịp thời

để kết quả kinh doanh đảm bảo thu đủ và kịp thời. Các khoản thu được quy định rõ

trong chuẩn mực giúp cho cơng việc kế tốn nhanh hơn, các nghiệp vụ phát sinh được

định khoản dễ dàng. Từ đó, việc kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được

thực hiện đúng, cung cấp các thông tin cho nhà lãnh đạo về tình hình thực tế của doanh

nghiệp.Giúp cho nhà lãnh đạo có cái nhìn chiến lược và đề ra kế hoạch trong tương lai.

Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ – BTC

ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC). Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và

phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: xác định giá trị và kế toán hàng hóa tồn kho

vào chi phí: Giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện

được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo

tài chính. Chi phối đến kế tốn kết quả kinh doanh:

Giá gốc của HTK bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan trực tiếp

khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Trong đó:

- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế khơng được

hồn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi

phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu

thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được

trừ (-) khỏi chi phí mua.

22



GVHD: Th.S Đàm Bích Hà



SVTH: Trần Như Quỳnh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x