Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TH.S Chu Thị Huyến



Khóa luận tốt nghiệp



1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý, nghiệm vụ kế toán bán hàng

a. Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng

*Các phương thức bán hàng :

Trong các DNTM, việc tiêu thụ hàng hóa có thể được thực hiện theo các phương

thức sau: Phương thức bán buôn, bán lẻ, bán đại lý.

* Phương thức bán bn hàng hóa

Bán bn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các DN

sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc để gia công rồi bán ra.

Trong phương thức bán bn hàng hóa thường bao gồm hai phương thức sau đây:



 Bán buôn qua kho

Là hình thức bán hàng mà hàng hóa, thành phẩm được xuất bán từ kho bảo quản

của doanh nghiệp. Cụ thể có hai hình thức sau:

+ Bán bn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên

mua cử người đại diện đến kho của DN để nhận hàng. DN phải xuất kho hàng hóa,

giao trực tiếp cho người đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, đã

thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, thì hàng hóa thành phẩm mới chấp nhận là đã tiêu

thụ

+ Bán bn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào

hợp đồng đã kí kết hoặc theo đơn đặt hàng, DN xuất kho hàng hóa, thành phẩm dùng

phương tiện vận tải của mình hoặc đi th ngồi, chuyển hàng giao cho bên mua ở một

địa điểm thỏa thuận. Hàng hóa, chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của DN. Hàng hóa

chỉ xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiền do bên mua thanh toán hoặc giấy báo của

bên mua đã nhận được hàng và chấp nhân thanh tốn. Chi phí vận chuyển do DN hay

do bên mua chịu là do thỏa thuận từ trước giữa hai bên. Nếu DN chịu chi phí vận

chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển thì sẽ

phải thu tiền của bên mua

 Bán buôn vận chuyển thẳng

Theo hình thức này, thành phẩm sản xuất xong khơng nhập kho mà chuyển bán

thẳng cho bên mua. Phương thức này có thể hiện theo hai hình thức sau:

+ Bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp: Theo hình thức này,

thành phẩm sản xuất xong khơng nhập kho mà chuyển bán thẳng tại xưởng cho bên

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp



5



Lớp: K11CK1



GVHD: TH.S Chu Thị Huyến



Khóa luận tốt nghiệp



mua. Sau khi giao nhận, đại diện bên mua kí nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền

hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là đã tiêu thụ

+ Bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,

thành phẩm sản xuất xong khơng nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua bằng

phương tiện vận tải của mình hoặc th ngồi chuyển hàng đến một địa điểm đã được

thỏa thuận. Thành phẩm, hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở

hữu của DN. Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã

nhận được hàng và chấp nhận thanh tốn thì hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ

* Phương thức bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ

chức kinh tế, các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.

Phương thức bán lẻ thường có các hình thức sau:

+ Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này nhân viên bán hàng

phụ trách việc quản lý hàng, giao hàng, thu tiền do nhân viên khác đảm nhận. cuối

ngày hoặc cuối ca, nhân viên thu tiền lập phiếu nộp tiền, nhân viên bán hàng lập báo

cáo bán hàng. Thực hiện đối chiếu giữa báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền và sau đó

chuyển đến phòng kế tốn để ghi sổ

+ Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng

trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Hết ca, hết ngày bán hàng nhân viên

bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng. Sau đó, kiểm kê hàng

hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng bán ra trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán

hàng

+ Hình thức bán hàng tự phục vụ : Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy

hàng hóa, trước khi ra khỏi cửa hàng mang đến bộ phận thu tiền để thanh tốn tiền

hàng. Nhân viên thu tiền nhận hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng. Hình thức

này phổ biến ở các siêu thị

+ Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua

hàng thành nhiều lần. Lúc này, DNTM còn được thu thêm phần lãi tiền hàng do trả

chậm của khách hàng



SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp



6



Lớp: K11CK1



GVHD: TH.S Chu Thị Huyến



Khóa luận tốt nghiệp



 Phương thức bán hàng đại lý

Là phương thức bán hàng mà trong đó DNTM giao hàng cho cơ sở nhận bán đại

lý, ký gởi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau khi bán được hàng, cơ sở đại lý

thanh toán tiền hàng cho DNTM và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại

lý.Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của DNTM, đến

khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh tốn thì nghiệp vụ

bán hàng mới hồn thành.

* Các phương thức thanh toán

Hiện nay DNTM thường áp dụng các phương thức thanh toán sau:

* Phương thức thanh toán trực tiếp

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người

mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao. Thanh tốn

trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hóa (nếu bán

theo phương thức hàng đổi hàng).

* Phương thức thanh toán trả chậm

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau

một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, do đó thành

khoản cơng nợ phải thu của khách hàng. Ở hình thức việc chuyển quyền sở hữu sản

phẩm, hàng hóa dịch vụ được thực hiện, nhưng khách hàng mới chỉ chấp nhận thanh

toán, chưa trả tiền hàng ngay. Tuy vậy, đơn vị vẫn ghi nhận doanh thu bán hàng, nói

cách khác doanh thu được ghi nhận trước kỳ thu tiền.

*Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Trị giá vốn hàng bán là tồn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán

hàng bao gồm: giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.

Trị giá mua

thực tế của

hàng hóa



Chi phí p.s trong

q trình mua Thuế phải nộp _

Giá ghi trên HĐ

= (chưa thuế VAT) + (chưa thuế + ở khâu mua

(nếu có)

VAT)



Các khoản

giảm trừ

(nếu có)



n.

Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá

mua thực tế và chi phí mua của một số hàng hóa đã xuất kho. Trị giá mua thực tế của hàng

hóa xuất kho được xác định theo một trong số các phương pháp sau:

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp



7



Lớp: K11CK1



GVHD: TH.S Chu Thị Huyến



Khóa luận tốt nghiệp



-Phương pháp tính theo giá đích danh

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại

mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được, có đơn giá cao. Khi thực hiện doanh

nghiệp phải biết được các đơn vị hàng bán ra thuộc những lần mua, lần nhập nào và dùng

đơn giá của lần đó để xác định giá trị hàng đã xuất trong kỳ.

+ Ưu điểm: Thuận lợi cho kế tốn trong việc tính giá hàng và cho kết quả tính tốn

chính xác nhất trong các phương pháp.

+ Nhược điểm: Chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có ít mặt hàng, ít chủng loại hàng,

có thể phân biệt, chia tách thành nhiều thứ riêng rẽ và giá trị hàng xuất bán không sát với

giá thị trường.

-Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, giá vốn của từng loại hàng bán được tính theo giá trị trung

bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng đó được mua

trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi lần nhập một lô hàng

về hoặc giá trung bình kỳ trước.

Giá thực tế hàng xuất

Số lượng hàng xuất

=

bán

bán



x



Đơn giá bình quân hàng

xuất bán



+Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:

Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện song độ chính xác khơng cao do những biến

động của giá cả hàng hóa trên thị trường, đồng thời việc tính giá đơn vị của hàng xuất bán

cũng như giá trị hàng bán được tính vào cuối kỳ nên khơng cập nhật trị giá vốn hàng bán ra,

có thể gây ảnh hưởng đến tốc độ cơng tác quyết tốn trong doanh nghiệp.

Giá đơn vị bình quân =

cả kỳ dự trữ



Giá gốc hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Lượng hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ



+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Phương pháp này có thể phản ánh sự biến động giá cả trên thị trường do đó phản ánh

trị giá hàng xuất chính xác hơn, đồng thời cơng việc kế tốn được thực hiện thường xuyên

nên công việc không phải dồn vào cuồi kỳ và có thể tính tốn được giá trị hàng xuất bán

ngay mọi lúc. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là cơng việc tính tốn phải thực

hiện làm nhiều lần.

Giá đơn vị bình quân sau

Giá thực tế hàng hóa tồn sau mỗi lần nhập

=

mỗi lần nhập

Lượng hàng hóa thực tế tồn sau mỗi lần nhập



-Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp



8



Lớp: K11CK1



GVHD: TH.S Chu Thị Huyến



Khóa luận tốt nghiệp



Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là thành phẩm được sản xuất trước nhập

kho trước thì được xuất trước và thành phẩm còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được sản xuất,

nhập kho gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị thành phẩm xuất kho

được tính theo giá của thành phẩm nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của

hàng tồn kho được tính theo giá của thành phẩm nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần

cuối kỳ còn tồn kho.

- Ưu điểm: Hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán được đánh giá sát với

giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo.

- Nhược điểm: Doanh thu hiện tại khơng phù hợp với chi phí hiện tại.

-Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là thành phẩm sản xuất sau, nhập sau thì

được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho sản xuất trước đó. Theo

phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của thành phẩm nhập sau hoặc

gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của thành phẩm nhập kho đầu kỳ

hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

Ưu điểm: Thực hiện phương pháp này đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong kế toán và

khi giá cả có xu hướng tăng lên thì doanh nghiệp có thể tạm hỗn trách nhiệm nộp thuế thu

nhập doanh nghiệp do chi phí lúc đó là cao nhất.

- Nhược điểm: Khi giá cả có xu hướng tăng lên, nếu doanh nghiệp chạy theo việc tăng

thành phẩm, hàng hóa nhập kho để tăng giá vốn hàng bán nhằm hoãn trách nhiệm nộp

thuế thu nhập doanh nghiệp có thể doanh nghiệp phải chịu chi phí bảo quản, lưu kho và giá

trị hàng tồn kho được phản ánh thấp hơn giá trị của nó cho nên tài sản bị đánh giá thấp hơn

giá trị thực tế.

*Phương pháp xác định giá bán

Giá bán hàng hoá của doanh nghiệp thương mại được xác định là giá thỏa thuận

giữa người mua và người bán, được ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng.Giá bán hàng hóa

của doanh nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn,

chi phí đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định

mức. Trên nguyên tắc đó, giá bán hàng hóa được xác định như sau :

Giá bán = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại

Thặng số thương mại = Giá mua thực tế * Tỷ lệ % thặng số thương mại

Trong đó, thặng số thương mại là khoản chênh lệch giữa bán và giá mua hàng

hoá nhằm bù đắp chi phí và hình thành thu nhập cho doanh nghiệp, được tính theo tỷ

lệ % trên giá mua thực tế của hàng đã bán.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp



9



Lớp: K11CK1



GVHD: TH.S Chu Thị Huyến



Khóa luận tốt nghiệp



Theo chế độ kế tốn mới áp dụng thì nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp

tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua trong cơng thức trên là giá bao

gồm cả thuế GTGT. Còn nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ thì giá mua trong cơng thức trên là giá không bao gồm thuế GTGT.

b.Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng

Trong quá trình bán hàng tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng hóa

sang hình thái tiền tệ. Do đó để quản lý nghiệp vụ bán hàng, các doanh nghiệp thương

mại cần phải quản lý cả hai mặt tiền và hàng, cụ thể quản lý nghiệp vụ bán hàng cần

phải đảm bảo các chỉ tiêu sau :

-Quản lý về doanh thu bán hàng, đây là cơ sở để xác định chính xác kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp thương mại. Trong nền kinh tế thị trường quản lý doanh thu

bao gồm :

+Quản lý doanh thu thực tế : Là doanh thu được tính theo giá bán ghi trên hóa

đơn hoặc trên hợp đồng bán hàng.

+Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu : Là các khoản phát sinh trong quá trình

bán hàng, theo qui định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế. Các khoản giảm trừ

doanh thu bao gồm : Khoản giảm giá hàng bán, khoản giá trị hàng bán bị trả lại, chiết

khấu thương mại.

+Quản lý doanh thu thuần : Là doanh thu thực tế về bán hàng của doanh nghiệp

trong kỳ kế toán, là cơ sở để xác định kết quả bán hàng.

-Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình cơng nợ và thanh tốn cơng nợ phải thu

ở người mua. Kế toán phải theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán tiền hàng để kịp thời

thu hồi tiền ngay khi đến hạn để tránh bị chiếm dụng vốn kinh doanh.

Phải quản lý giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ, đây cũng là cơ sở để xác định kết

quả bán hàng.



SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp



10



Lớp: K11CK1



GVHD: TH.S Chu Thị Huyến



Khóa luận tốt nghiệp



c.Nhiệm vụ kế tốn bán hàng

Kế toán nghiệp vụ bán hàng cần phải thực hiện nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời tình hình bán hàng của DN cả về số

lượng, cả về giá trị theo từng mặt hàng, nhóm hàng.

- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình cơng nợ và

thanh tốn cơng nợ phải thu ở người mua.

- Tính tốn chính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, từ đó xác định chính xác kết

quả bán hàng.

- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ

sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh.

1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

1.2.1. Quy định kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam(VAS)

Theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam thì kế tốn bán hàng chịu sự chi phối của các

chuẩn mực: Chuẩn mực số 01 - chuẩn mực chung, chuẩn mực số 02 - hàng tồn kho và

chuẩn mực số 14 - doanh thu và thu nhập khác. Cụ thể:

* Theo VAS số 01-chuẩn mực chung:

Để giúp kế toán ghi chép và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực và chế độ

kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ

thể nhằm đảm bảo cho các thông tin in trên BCTC phản ánh trung thực hợp lý. Kế toán

bán hàng cũng phải tuân thủ theo các nguyên tắc và các yêu cầu của chuẩn mực chung:

*Các nguyên tắc kế toán cơ bản

- Nguyên tắc Cơ sở dồn tích:

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn

vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế tốn vào thời điểm phát sinh,

không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.

Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp

trong q khứ, hiện tại và tương lai.

- Nguyên tắc hoạt động liên tục:

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là DN đang hoạt động liên tục

cũng như quá trình bán hàng được diễn ra liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

bình thường trong tương lai gần.



SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp



11



Lớp: K11CK1



GVHD: TH.S Chu Thị Huyến



Khóa luận tốt nghiệp



- Nguyên tắc giá gốc:

Tài sản được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền

hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó

vào thời điểm tài sản được ghi nhận.

- Nguyên tắc phù hợp:

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản

doanh thu từ việc bán hàng thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan

đến việc tạo ra khoản doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của

kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi chí phải trả nhưng liên quan

đến doanh thu của kỳ đó.

- Ngun tắc nhất qn:

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng

thống nhất ít nhất trong một ký kế tốn năm.Trường hợp có thay đổi chính sách và

phương pháp kế tốn đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đối đó

trong phần thuyết minh của BCTC.

- Nguyên tắc thận trọng:

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đốn cần thiết để lập các ước tính kế

tốn trong điều kiện khơng chắc chắn. Ngun tắc thận trọng đòi hỏi:

+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập

+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí

+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khẳ

năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về

khả năng phát sinh chi phí.

*Các yêu cầu cơ bản đối với kế tốn.

-Trung thực

Các thơng tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các

bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung

và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.



SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp



12



Lớp: K11CK1



GVHD: TH.S Chu Thị Huyến



Khóa luận tốt nghiệp



-Khách quan

Các thơng tin và số liệu kế tốn phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế,

không bị xun tạc, khơng bị bóp méo.

-Đầy đủ

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi

chép và báo cáo đầy đủ, khơng bị bỏ sót.

-Kịp thời

Các thơng tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng

hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ.

-Dễ hiểu

Các thơng tin và số liệu kế tốn trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ

hiểu đối với người sử dụng. Người sử dụng ở đây được hiểu là người có hiểu biết về

kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế tốn ở mức trung bình. Thông tin về những vấn đề

phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh.

-Có thể so sánh

Các thơng tin và số liệu kế tốn giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và

giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính tốn và trình bày nhất qn.

Trường hợp khơng nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử

dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thơng tin giữa các kỳ kế tốn, giữa các doanh

nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch.

* Theo VAS số 02 – hàng tồn kho:

Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.Có 4 phương pháp xác định

giá trị hàng tồn kho

-Phương pháp xác định giá gốc hàng bán

Việc tính giá trị HTK được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

+Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này DN phải biết

được các đơn vị hàng hóa tồn kho và các đơn vị hàng hóa xuất bán thuộc những lần

mua nào và dùng đơn giá của những lần mua đó để xác định trị giá của HTK cuối kỳ.

Phương pháp này được áp dụng đối với DN có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định

và nhận diện được.



SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp



13



Lớp: K11CK1



GVHD: TH.S Chu Thị Huyến



Khóa luận tốt nghiệp



+Phương pháp bình qn gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền,

giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng

tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất

trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lơ

hàng về, phụ thuộc vào tình hình của DN.

+Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Áp dụng dựa trên giả định là

HTK được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ

là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này

thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lơ hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ

hoặc gần đầu kỳ, giá trị của HTK được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm

cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

+Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): áp dụng dựa trên giả định là HTK

được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ là HTK

được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho

được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của HTK được tính

theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

* Theo VAS số 14- doanh thu và thu nhập khác:

Bán hàng sẽ phát sinh doanh thu, và việc ghi nhận doanh thu trong các trường

hợp sẽ tuân thủ theo ngun tắc nào thì trong chuẩn mực kế tốn số 14” doanh thu và

thu nhập khác” sẽ quy định và hướng dẫn. Mục đích của chuẩn mục này là quy định và

hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm:

Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và

thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế tốn và lập báo cáo tài chính

- Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao

dịch bán hàng thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:

(a) DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản

phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) DN khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa

hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp



14



Lớp: K11CK1



GVHD: TH.S Chu Thị Huyến



Khóa luận tốt nghiệp



(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

- Xác định doanh thu

+ Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các tài khoản đã thu hoặc sẽ

thu được.

+ Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với

bên mua hoặc sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã

thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá

hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

+ Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền khơng được nhận ngay thì doanh

thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được

trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanhthu theo tỷ lệ lãi suất hiện

hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa

sẽ thu được trong tương lai.

+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác

khơng tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường

hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận

về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh

thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi

điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

1.2.2. Kế toán bán hàng trong các DNTMtheo qui định của chế độ kế toán

hiện hành (QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1.2.2.1. Chứng từ kế tốn

Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, kế toán bán hàng sử dụng các chứng

từ kế tốn sau:

 Hóa đơn GTGT (Hóa đơn bán hàng)

-Hố đơn giá trị gia tăng là chứng từ của đơn vị xác nhận số lượng, chất lượng,

đơn giá và số tiền bán hàng cho người mua.Hoá đơn là căn cứ để người bán ghi sổ

doanh thu và các sổ kết toán liên quan, là chứng từ cho người vận chuyển hàng trên

đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền hàng ghi sổ kế toán.

- Khi bán hàng cho khách người bán hàng viết hố đơn GTGT.Hóa đơn lập thành

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp



15



Lớp: K11CK1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x