Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo VAS 02 “ Hàng tồn kho” : Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Theo VAS 02 “ Hàng tồn kho” : Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong

kì sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hồn thành sản phẩm và

chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

* Giá trị thực tế của hàng xuất bán trong kì được tính bằng một trong các phương

pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh: Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít

mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này thì giá trị của từng

loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự

đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung

bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lơ hàng về, phụ thuộc và

tình hình của doanh nghiệp.

- Phương pháp nhập trước, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho

được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối

kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp

này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lơ hàng nhập kho ở thời điểm đầu

kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở

thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Cuối kì kế tốn phải phân bổ chi phí mua hàng cho hàng bán ra và cho hàng tồn

kho cuối kì.

1.2.1.3. Kế tốn bán hàng theo VAS 21 “Trình bày báo cáo tài chính”

Từ khoản mục 37-khoản mục 40 trong VAS 21 “Trình bày báo cáo tài chính” thể

hiện:

37. Trong Bảng cân đối kế toán mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các

tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Trường hợp do tính chất hoạt động

doanh nghiệp không thể phân biệt được giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ

phải trả phải được trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần.

38. Với cả hai phương pháp trình bày, đối với từng khoản mục tài sản và nợ phải

trả, doanh nghiệp phải trình bày tổng số tiền dự tính được thu hồi hoặc thanh tốn

trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, số tiền được thu hồi hoặc

thanh toán sau 12 tháng.



9



39. Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong một chu kỳ hoạt động có

thể xác định được, việc phân loại riêng biệt các tài sản và nợ phải trả ngắn hạn và dài

hạn trong Bảng cân đối kế toán sẽ cung cấp những thơng tin hữu ích thơng qua việc

phân biệt giữa các tài sản thuần luân chuyển liên tục như vốn lưu động với các tài sản

thuần được sử dụng cho hoạt động dài hạn của doanh nghiệp. Việc phân biệt này cũng

làm rõ tài sản sẽ được thu hồi trong kỳ hoạt động hiện tại và nợ phải trả đến hạn thanh

toán trong kỳ hoạt động này.

40. Một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn, khi tài sản này:

a) Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khn khổ của chu kỳ kinh doanh

bình thường của doanh nghiệp; hoặc

b) Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn

và dự kiến thu hồi hoặc thanh tốn trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên

độ; hoặc

c) Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng khơng gặp một hạn chế nào.

1.2.2. Kế tốn bán hàng theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC

1.2.2.1. Chứng từ sử dụng

Kế tốn bán hàng theo chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TTBTC: Tất cả các loại chứng từ đều mang tính hướng dẫn; Doanh nghiệp được tự thiết

kế biểu mẫu riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của minh.

Doanh nghiệp nào không tự xây dựng được thì vận dụng mẫu sổ theo QĐ 15 như:

- Các chứng từ phản ánh tình hình bán hàng, ghi nhận doanh thu: Hợp đồng bán

hàng; Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ); Hóa đơn bán hàng thơng thường (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng không chịu thuế

GTGT); Bảng kê bán lẻ hàng hoá, báo cáo bán hàng…

- Các chứng từ phản ánh tình hình giá vốn, xuất nhập hàng hóa: Phiếu xuất kho;

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý; Bảng

thanh toán hàng gửi đại lý, ký gửi, thẻ kho…vv

- Các chứng từ phản ánh tình hình thanh tốn: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ,

giấy báo có của ngân hàng, ủy nhiệm chi....



10



+ Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau: Sau khi lập, tiếp

nhận, và xử lý chứng từ kế toán, Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ

kế tốn hoặc trình giám đốc doanh nghiệp ký duyệt; Phân loại, sắp xếp chứng từ kế

toán sao cho khoa học rồi tiến hành hạch toán và ghi sổ kế toán; Cuối cùng là lưu trữ,

bảo quản chứng từ kế toán.

1.2.2.2. Tài khoản sử dụng

a) Nội dung phản ánh của tài khoản 511: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp cùng các khoản giảm trừ

doanh thu.

Kết cấu TK 511 như sau:

* Bên Nợ: Số thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán

hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dich vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác

định là đã bán trong kỳ kế toán.

- Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT tính thuế theo PPTT.

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển đến cuối kỳ.

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

* Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp

dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ kế tốn.

- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,

doanh thu ghi nhận theo giá bán chưa thuế GTGT.

- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

và hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, doanh

thu bán hàng là tổng giá thanh toán.

TK 511 khơng có số dư cuối kỳ.

b) TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” có 3 TK cấp 2:

TK 5211 “Chiết khấu thương mại” phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho

người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh

trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.



11



TK 5212 “Hàng bán bị trả lại” phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ bị người mua trả lại trong kỳ.

TK 5213 “Giảm giá hàng bán” phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người

mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản

ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.

c) Nội dung phản ánh của Tài khoản 632 - "Giá vốn hàng bán":Tài khoản

này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ; giá thành sản xuất

của thành phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.

Kết cấu và nội dung tài khoản 632:

* Bên Nợ

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân cơng vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định khơng phân bổ khơng được tính vào trị giá hàng tồn

kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra.

- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường khơng

được tính vào ngun giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hồn thành.

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập

năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước.

* Bên Có:

- Phản ánh khoản hồn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính (Khoản

chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm

trước).

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 632 khơng có số dư cuối kỳ.

d) Nội dung phản ánh của Tài khoản 131: TK này dùng để phản ánh tình hình

thanh tốn cơng nợ phải thu của khách hàng về tiền bán hàng hóa, thành phẩm.

* Bên Nợ:

- Số tiền phải thu KH về bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ.



12



- Số tiền thừa phải trả lại cho khách hàng.

* Bên Có:

- Số tiền khách hàng thanh tốn trong kỳ.

- Số tiền giảm trừ công nợ phải thu khách hàng về chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.

Số dư bên Nợ: phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng.

Số dư bên Có: phản ánh số tiền ứng trước hoặc thu thừa của người mua.

- Ngồi ra còn sử dụng một số TK khác có liên quan như TK 111, TK 112, TK

157, TK 133, TK 3331, TK 6421, TK 6422,TK 911…

1.2.2.3. Hạch toán kế toán bán hàng ở Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

(1) Kế toán nghiệp vụ bán bn hàng hóa

a) Kế tốn bán bn qua kho

- Theo hình thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu

của hàng bán:

Nợ TK 111,112,131 : Giá thanh tốn của hàng bán

Có TK 511



: Doanh thu bán hàng chưa thuế GTGT



Có TK 3331



: Thuế GTGT đầu ra



Căn cứ phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632



: Trị giá hàng hóa thực tế xuất kho



Có TK 156 : Trị giá hàng hóa thực tế xuất kho

- Theo hình thức gửi hàng cho khách:

Căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh trị giá hàng xuất:

Nợ TK 157



: Trị giá hàng xuất



Có TK 156 : Trị giá hàng xuất

Khi hàng bán được xác định là đã tiêu thụ, kế toán phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111,112,131 : Giá thanh toán của hàng bán

Có TK 511



: Doanh thu bán hàng chưa thuế GTGT



Có TK 3331



: Thuế GTGT đầu ra



Và giá vốn:

Nợ TK 632



: Giá vốn hàng gửi bán



13



Có TK 157 :Giá vốn hàng gửi bán

b) Kế tốn bán bn vận chuyển thẳng

- Bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba:

Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hàng kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131 : Giá thanh tốn của hàng bán

Có TK 511



: Doanh thu bán hàng chưa thuế GTGT



Có TK 3331



: Thuế GTGT đầu ra



Đồng thời căn cứ vào hóa đơn GTGT do nhà cung cấp lập, phản ánh trị giá vốn

hàng bán:

Nợ TK 632



: Giá mua chưa có thuế GTGT



Nợ TK 133



: Thuế GTGT đầu vào (nếu có)



Có TK 111,112,331 : Giá mua đã có thuế GTGT

- Bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng:

Căn cứ vào hóa đơn GTGT ( hoặc hóa đơn bán hàng) của nhà cung cấp, kế toán ghi:

Nợ TK 157



: Trị giá hàng mua chưa thuế



Nợ TK 133



: Thuế GTGT đầu vào (nếu có)



Có TK 111,112,331: Giá thanh toán cho nhà cung cấp

Khi hàng gửi bán xác định là được tiêu thụ, phản ảnh:

Nợ TK 111,112,131 : Giá thanh tốn của hàng bán

Có TK 511



: Doanh thu bán hàng chưa thuế GTGT



Có TK 3331



: Thuế GTGT đầu ra



Và giá vốn:

Nợ TK 632



: Giá vốn hàng gửi bán



Có TK 157 : Giá vốn hàng gửi bán

c) Các trường hợp phát sinh trong q trình bán bn:

- Kế toán chiết khấu thanh toán hàng bán: Khi thanh tốn có phát sinh khoản

chiết khấu cho khách hàng

Nợ TK 635



: Số chiết khấu khách hàng được hưởng



Nợ TK 111,112 : Số tiền thu thực của khách hàng

Có TK 131 : Tổng số tiền phải thu



14



- Kế toán chiết khấu thương mại:

Nợ TK 5211



: Số chiết khấu cho khách



Nợ TK 3331



: Số thuế GTGT đầu ra tính trên khoản chiết khấu



Có TK 111,112,131 : Tổng số tiền phải giảm trừ

-



Kế toán giảm giá hàng bán:



Nợ TK 5213



: Số giảm giá cho khách



Nợ TK 3331



: Số thuế GTGT đầu ra tính trên khoản giảm giá



Có TK 111,112,131: Tổng số tiền phải giảm giá

- Kế toán hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 5212



: Doanh thu hàng bán bị trả lại



Nợ TK 3331



: Số thuế GTGT hàng bán bị trả lại



Có TK 111,112,131 : Giá thanh toán hàng bán bị trả lại

- Kế tốn hàng thừa, thiếu trong q trình bán:

Khi phát sinh hàng thiếu trong quá trình gửi bán chưa rõ nguyên nhân kế toán chỉ

phản ánh doanh thu theo số tiền mà bên mua chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK 1381



: Trị giá hàng thiếu



Có TK 157 : Trị giá hàng thiếu

Khi phát sinh hàng thừa trong quá trình gửi bán chưa xác định rõ nguyên nhân,

kế toán chỉ ghi nhận doanh thu theo hoá đơn GTGT mà bên mua đã chấp nhận thanh

toán, ghi:

Nợ TK 157



: Trị giá hàng thừa



Có TK 3381 : Trị giá hàng thừa

(2) Kế tốn nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa:

Hàng ngày khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa, kế tốn tiến hành hạch toán

như sau:

Nợ TK111,113 : Số tiền thu theo tổng giá thanh tốn

Có TK 511 : Số tiền thu chưa có thuế GTGT

Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra

Xác định giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ:

Nợ TK 632 : Trị giá thực tế của hàng hóa

Có TK 156 : Trị giá thực tế của hàng hóa



15



(3) Kế toán nghiệp vụ bán đại lý

- Nếu xuất kho để giao đại lý hạch toán:

Nợ TK 157



: Trị giá thực tế xuất kho



Có TK 156 : Trị giá thực tế xuất kho

Nếu mua giao thẳng:

Nợ TK 157



: Giá mua chưa thuế



Nợ TK 133



: Thuế GTGT đầu vào



Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán

Khi nhận được bảng thanh toán đại lý, kế toán phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111,112 : Số tiền thực nhận theo giá thanh toán

Nợ TK 6421



: Hoa hồng đại lý



Nợ TK 133



: Thuế GTGT đầu vào



Có TK 511 : Giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra (nếu có)

Giá vốn:

Nợ TK 632



: Trị giá thực tế hàng gửi bán



Có TK 157 : Trị giá thực tế hàng gửi bán

(4) Kế tốn bán hàng trả chậm trả góp

Kế tốn phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuế GTGT ghi:

Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh tốn

Có TK 511



: Theo giá bán trả ngay chưa có thuế



Có TK 3331



: Thuế GTGT đầu ra



Có TK 3387



: Phần lãi trả góp.



Kế tốn xác định giá vốn hàng hố đã bán trả góp, ghi Nợ TK giá vốn, ghi Có TK

hàng hố theo trị giá vốn hàng xuất bán. Định kỳ thu nợ của khách hàng kế toán ghi

Nợ TK tiền mặt, tiền gửi và ghi Có TK phải thu khách hàng.

Đồng thời ghi nhận lãi trả góp cho kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính :

Nợ TK 3387



: Số lãi từng kỳ



Có TK 515 : Số lãi từng kỳ

Cuối kì kế tốn phải phân bổ chi phí mua hàng cho hàng bán ra và cho hàng tồn kho

cuối kì, căn cứ vào kết quả tính tốn phân bổ chi phí cho hàng bán kế tốn phản ánh:

Nợ TK 6421



:



Có TK 1562, 111,112 :



16



Kế tốn nghiệp vụ bán hàng ở các Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì. Do trong đề

tài khóa luận nghiên cứu khơng có nội dung liên quan nên em xin phép không đề cập

phần này trong bài báo cáo.

1.2.2.4. Sổ kế tốn

Theo thơng tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 quy định: Các doanh

nghiệp không bắt buộc phải áp dụng mẫu sổ kế toán như trước mà được tự thiết kế,

xây dựng riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của minh. Doanh

nghiệp nào khơng tự xây dựng được thì vận dụng mẫu sổ theo QĐ 15; Khơng bắt buộc

áp dụng 4 hình thức Nhật ký chung, Nhật ký sổ Cái, Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi

sổ. Các doanh nghiệp áp dụng theo hình thức của phần mềm kế tốn mà doanh nghiệp

đang sử dụng

Sổ kế toán tổng hợp: Phản ánh tình hình bán hàng trong kì của doanh nghiệp, kế

tốn mở sổ theo dõi tùy theo hình thức kế tốn đơn vị áp dụng. Các doanh nghiệp cũng

có thể áp dụng một trong 4 hình thức sau:

+ Hình thức nhật kí chung kế tốn phản ánh vào sổ nhật kí chung, đồng thời căn

cứ vào sổ NKC để lên sổ Cái các TK 511, 632, 6421, 521… và Kế toán mở sổ chi tiết

các tài khoản có liên quan: Sổ chi tiết TK 511, 33311, 632, 131, 111… nhằm đáp ứng

yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

+ Hình thức Chứng từ - ghi sổ: bao gồm: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ, thẻ

kế toán chi tiết TK 1 56, 511, 521, 632, 155, 131, 111, 112…, Sổ cái TK 156, 511, 632,

155, 131, 333, 111, 112…

+ Hình thức Nhật ký sổ cái: Căn cứ vào chứng từ kế toán, kế toán lập sổ quỹ, sổ

nhật ký - sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết như sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh

toán với người mua… và vào sổ nhật ký sổ cái.

+ Hình thức kế toán máy: Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ: Hoá đơn GTGT,

giấy báo nợ, giấy báo có, Bảng tổng hợp biên lai thu tiền mặt,… Sau khi các chứng từ

được kiểm tra, kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định TK Nợ (632, 521,111, 131,…),

TK ghi Có (TK 5113, 33311, 131, 154,…) để nhập vào máy vi tính theo các bảng biểu

được thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn.

Theo qui trình của phần mềm kế tốn, các thơng tin được tự động nhập vào Sổ kế

toán tổng hợp (Sổ Cái TK 511, 632,154, 521, 333, 111, 112, 131…. hoặc Nhật ký – Sổ cái



17



hoặc Nhật ký chung hoặc vào Nhật ký chứng từ số 08) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên

quan ( Sổ chi tiết TK 511, 333, 632, 131, 111….).



18



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG MẶT HÀNG THÉP TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG THĂNG LONG

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của yếu tố mơi trường đến cơng tác

kế tốn bán hàng của cơng ty

2.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường đang phát triển như Việt Nam hiện nay, khi mà

những giao dịch hàng hóa vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất thì hầu hết các doanh nghiệp đều

thấy rõ tầm quan trọng của khâu tiêu thụ hàng hóa trong những hoạt động kinh doanh

của mình. Bởi khi hàng hóa được tiêu thụ sẽ tạo ra doanh thu là nguồn thu hồi vốn

kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy để quản lý tốt nghiệp vụ bán

hàng, kế tốn bán hàng cần được hồn thiện về cả hai mặt: kế tốn tài chính quản lý về

mặt giá trị hàng hóa và kế tốn quản trị quản lý về mặt số lượng, hình thức của hàng

hóa. Sau khi tìm hiểu các cơng trình nghiên cứu về kế toán bán hàng trong các DN

của những năm trước em thấy rằng:

Nhìn chung các bài viết đều đề cập đến kế toán tiêu thụ trong DN SXCN, em thấy

hầu hết các luận văn, chuyên đề của các khoá trước viết về đề tài này đều tập trung

nghiên cứu kỹ việc vận dụng chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành về xác định doanh

thu và thời điểm ghi nhận doanh thu, việc hạch toán các trường hợp ghi nhận doanh thu

và đặc biệt về thực trạng kế toán tiêu thụ, cụ thể là nội dung, phương pháp và trình tự kế

tốn tại đơn vị thực tập. Bên cạnh đó, các tác giả cũng chỉ ra những hạn chế trong tổ

chức cơng tác kế tốn tiêu thụ ở đơn vị thực tập, như công tác tổ chức bộ máy kế tốn;

cơng tác lập, lưu chuyển và quản lý chứng từ, cơng tác xác định doanh thu… từ đó làm

căn cứ để đưa ra các giải pháp hồn thiện kế tốn tiêu thụ sản phẩm.

Bài viết “Vận dụng nguyên tắc thực hiện đối với ghi nhận doanh thu trong kế

toán” được đăng tải trên trang web: http://tapchiketoan.com của TS Lê Văn Liên và

ThS Nguyễn Thị Hồng Vân đã đề cập và đi sâu hơn về vấn đề thời điểm ghi nhận

doanh thu và vận dụng nguyên tắc thực hiện đối với việc ghi nhận doanh thu trong một

số trường hợp đặc biệt.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, kế toán bán hàng vẫn còn tồn tại một số vấn đề

cần được khắc phục, giải quyết như vấn đề về chiết khấu thương mại trong web



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo VAS 02 “ Hàng tồn kho” : Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x