Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG MẶT HÀNG THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG THĂNG LONG

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG MẶT HÀNG THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG THĂNG LONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

www.tapchiketoan.com cũng có bài luận về vấn đề này: “Hướng dẫn kế toán chiết khấu

thương mại” của Ths. Lê Thuý Hằng (Giảng viên khoa Kinh tế - QTKD Đại học Hà Tĩnh).

Ngồi ra còn có ý kiến của PGS, TS Nguyễn Văn Công (Trường Đại học Kinh tế

Quốc Dân) trên Tạp Chí Kinh Tế và Phát Triển “ Bàn về kế tốn bán hàng đại lý, ký gửi”.

Trong đó tác giả có phản ánh về cách thức ghi chép nghiệp vụ kế toán bán hàng đại lý đúng

giá hưởng hoa hồng tại DN nhận bán đại lý. Đó là việc lồng ghép các nghiệp vụ riêng biệt

với chứng từ phản ánh khác nhau (lồng nghiệp vụ bán hàng đại lý và nghiệp vụ ghi nhận

hoa hồng đại lý được hưởng) vào trong một bút toán ghi sổ. Khi mà việc ghi chép này chỉ

được thực hiện trên bảng tổng hợp chứng từ cùng loại.

Nhìn chung DN còn gặp nhiều lúng túng trong việc vận dụng VAS 14, VAS 02

vào trong ghi nhận doanh thu và xác định doanh thu cũng như giá vốn hàng bán.

2.1.2. Ảnh hưởng của yếu tố mơi trường tới kế tốn bán hàng tại Cơng ty Cổ

phần kỹ thuật xây dựng Thăng Long

2.1.2.1. Nhóm các yếu tố bên ngồi doanh nghiệp

Năm 2003, Luật kế tốn Việt Nam ra đời là văn bản mang tính pháp lý cao nhất

trong lĩnh vực kế toán. Để thống nhất quản lý kế tốn, đảm bảo kế tốn là một cơng cụ

quản lý, chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thơng tin đầy đủ, trung

thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu quản lý điều hành của cơ quan

Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và các cá nhân. Do đó mọi nghiệp vụ liên quan tới

hoạt động kế toán đều chịu sự chi phối của Luật này, từ các quy định chung về chứng

từ, tài khoản, sổ kế toán đến việc lập các báo cáo tài chính. Trong đó các nghiệp vụ

bán hàng cũng không phải là ngoại lệ, cụ thể nhất: Điều 21- Luật kế tốn còn quy định

rõ việc sử dụng hóa đơn bán hàng trong hoạt động bán hàng.

Ngoài ra, để thống nhất và tạo khuôn khổ pháp lý trong lĩnh vực kế tốn, nâng

cao chất lượng thơng tin kế tốn cung cấp trong nền kinh tế quốc dân, và phục vụ cho

cơng tác kiểm tra, kiểm sốt chất lượng cơng tác kế toán, từ năm 2001 đến nay, Bộ

trưởng BTC đã ban hành và công bố 26 Chuẩn mực kế tốn Việt Nam cùng các Thơng

tư hướng dẫn kế tốn thực hiện các chuẩn mực đó. Chuẩn mực kế tốn có ảnh hưởng

trực tiếp đến nghiệp vụ kế tốn bán hàng. Ví dụ như trong VAS có quy định các

ngun tắc chung, nhưng nội dung về doanh thu, chi phí, các khoản giảm trừ, phương



20



pháp tính giá gốc hàng xuất kho, phương pháp ké toán bán hàng… bắt buộc kế toán

bán hàng trong các DN phải tuân thủ theo.

Chế độ kế toán doanh ngiệp cũng là một nhân tố bên ngồi ảnh hưởng tới kế tốn

bán hàng. Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hàng dồng bộ cả chế độ chứng từ, sổ

kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính tạo điều kiện thuận lợi giúp cho kế tốn

nói chung và kế tốn bán hàng nói riêng xử lý, phản ánh đúng bản chất của các hoạt

động kinh tế phát sinh, làm cho thông tin kế tốn cung cấp được chính xác, kịp thời và

cho phép đánh giá thực trạng tài chính của DN ở mọi thời điểm.

Mặt khác, ta cũng phải cần xem xét tới sự thống nhất giữa Chế độ kế toán và

Chuẩn mực kế tốn vì nó cũng ảnh hưởng đến hoạt động của kế toán. Nếu giữa Chế độ

kế toán và Chuẩn mực kế tốn khơng có sự thống nhất sẽ làm cho những người làm kế

tốn lúng túng trong q trình xử lý, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Từ đó có

thể dẫn tới sự nhầm lẫn, sai sót và kết quả thơng tin đưa ra sẽ khơng chính xác, khơng

phản ánh đúng tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ cũng là yếu

tố ảnh hưởng đến công tác kế tốn của DN, trong đó phần mềm kế tốn chính là một

minh chứng rõ ràng nhất. Việc sử dụng phần mềm kế tốn sẽ giúp cho cơng việc kế

tốn của DN được thực hiện một cách nhanh chóng, khoa học và chính xác hơn. Điều

này là rất quan trọng đối với việc quản lý chi phí và từ đó giúp các nhà quản trị đưa ra

các quyết định phù hợp.

Đối với hoạt động bán hàng còn có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng nằm bên ngoài

bản thân mỗi DN mà DN khơng thể cải tạo hay kiểm sốt được, DN chỉ có thể thích

nghi với nó như tình hình chính trị - xã hội, các chu kỳ khủng hoảng của cả thế giới,

những tác động dây chuyền từ nền kinh tế thế giới mà nền kinh tế Việt Nam phải gánh

chịu, sự biến động của thị trường tiền tệ khi giá trị đồng tiền thay đổi do lạm phát hay

do sự thay đổi tỉ giá hối đoái giữa đồng ngoại tệ với đồng tiền trong nước… hoặc đơn

thuần chỉ là xu thế tiêu dùng của người dân, thu nhập bình qn của người dân… Tất

cả các nhân tố đó sẽ ảnh hưởng tới chi phí đầu ra, giá cả thị trường, từ đó ảnh hưởng

tới doanh thu bán hàng của các DN. Nhưng tất cả các DN trong cùng một nền kinh tế

trong đó có Cơng ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng Thăng Long đều chịu chung những

ảnh hưởng này. Vì thế mỗi DN phải tự biết khai thác triệt để các thời cơ, cơ hội mà



21



mình nhận được từ đó sử dụng hiệu quả và phát huy tối đa nguồn lực nhằm tạo nên

một vị trí vững chắc cho DN.

2.1.2.2. Nhóm các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Hiện nay, Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng Thăng Long tổ chức cơng tác kế

tốn theo mơ hình tập trung. Tồn bộ cơng ty có một phòng kế toán duy nhất làm

nhiệm vụ hạch toán tổng hợp, chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình

kinh doanh của đơn vị, lập báo cáo kế tốn, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.

Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác kế tốn bán hàng tại công ty trong việc

tổng hợp các thông tin một cách chính xác.

Nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến cơng tác kế tốn bán hàng của cơng ty đó là

trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế tốn. Nếu trình độ nhân viên kế tốn cao, nắm bắt

tốt các nghiệp vụ bán hàng tại cơng ty thì cơng việc kế toán sẽ thuận lợi hơn, giải

quyết các nghiệp vụ phát sinh chính xác và nhanh chóng. Ngược lại, nếu trình độ nhân

viên kế tốn khơng cao thì sẽ gây khó khăn trong việc hạch tốn kế tốn tại cơng ty.

Các nghiệp vụ phát sinh khơng được hạch tốn chính xác, đầy đủ tạo gây khó khăn

trong cơng việc quản trị tại công ty.

2.1.3. Tổng quan về đơn vị thực tập

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế tốn

Phòng kế tốn của Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng Thăng Long gồm 6 người,

được tổ chức theo mơ hình kế tốn tập trung. Phòng kế tốn được đặt dưới sự lãnh đạo

của giám đốc cơng ty và tồn bộ nhân viên kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của kế

toán trưởng. Để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất và chun mơn hóa của

nhân viên kế tốn, bộ phận kế tốn của cơng ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 01. Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty (Phụ lục 01)

2.1.3.2. Chính sách kế tốn áp dụng

Cơng ty đã thực hiện các chính sách kế toán đúng theo chế độ kế toán doanh

nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ

Tài Chính.

- Phương pháp kế tốn hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc.

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình qn gia quyền.



22



+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xun.

- Phương pháp tính thuế: Cơng ty là đơn vị tính thuế Giá trị gia tăng theo phương

pháp khấu trừ, áp dụng luật thuế GTGT theo đúng quy định của Bộ Tài Chính.

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Công ty áp dụng phương pháp khấu

hao theo đường thẳng. Căn cứ để tính khấu hao tài sản cố định là nguyên giá và thời

gian sử dụng của TSCĐ.

Cơng ty thực hiện kỳ kế tốn theo năm, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thức vào

ngày 31/12 của năm đó. Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép và hạch toán là đồng Việt

Nam (VNĐ). Các báo cáo Tài chính được lập vào cuối niên độ kế toán do kế toán

trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế, các ngân hàng, các nhà đầu tư và

các đối tượng khác có liên quan.

- Hình thức kế tốn áp dụng: Cơng ty ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và sử

dụng hình thức kế toán máy với phần mềm kế toán Misa (Phụ lục 02)

Các mẫu sổ công ty áp dụng đều phù hợp với quy định theo chế độ kế toán doanh

nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ

Tài Chính và cập nhật kịp thời các mẫu sổ của các thông tư sửa đổi bổ sung có liên

quan. Các loại sổ chủ yếu mà cơng ty sử dụng là Sổ Nhật kí chung; Sổ quỹ tiền mặt;

Sổ tiền gửi ngân hàng; Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Sổ TSCĐ và

sổ theo dõi TSCĐ; Sổ chi tiết mua, bán hàng; Sổ chi tiết các tài khoản; Sổ theo dõi

thuế GTGT… và một số các sổ phụ khác có liên quan khác.

2.2. Thực trạng kế tốn bán hàng thép tại Cơng ty Cổ phần kỹ thuật xây

dựng Thăng Long

2.2.1. Thực trạng kế tốn bán hàng thép tại Cơng ty Cổ phần kỹ thuật xây

dựng Thăng Long

2.2.1.1. Đặc điểm bán hàng tại Công ty

Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng Thăng Long được thành lập vào ngày

27/04/2009 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Công ty Cổ phần kỹ thuật

xây dựng Thăng Long chủ yếu sản xuất, phân phối và kinh doanh, xây lắp các vật liệu

xây dựng, thép, cọc cừ lasen cho mọi cơng trình miền Bắc.



23



Trong khn khổ của bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp, em chỉ đề cập đến kế toán

bán sản phẩm thép. Sản phẩm thép rất đa dạng nên được kí hiệu tiện cho việc theo dõi

như D6, D8, D10, D12,…

Hiện nay Công ty Cổ phần kỹ thuật xây dựng Thăng Long áp dụng hai phương thức

bán hàng chủ yếu là bán bn và bán lẻ. Cơng ty có quan hệ với nhiều đối tượng khách

hàng bán buôn và bán lẻ. Với những khách hàng có giao dịch thường xuyên, có sự tin cậy

cơng ty cho phép thanh tốn chậm, với những khách hàng mua hàng với số lượng lớn,

khách hàng thanh tốn ngay, cơng ty có chính sách chiết khấu thanh toán, giảm giá như

chiết khấu 1,8% với các đơn hàng từ 1,5 – 3 tỷ, 2% với đơn hàng 3 - 5 tỷ,...

Về hình thức thanh tốn cơng ty áp dụng các hình thức: tiền mặt, séc, ủy nhiệm chi

qua ngân hàng… Trường hợp công ty bán hàng cho khách hàng theo hình thức bán bn

thì thường hình thức thanh toán sẽ được ghi rõ trong hợp đồng kinh tế. Thường nếu thanh

toán ngay, khách hàng sẽ ứng trước 30% giá trị hợp đồng qua chuyển khoản ngân hàng

cho Cơng ty trước khi hàng được giao, và thanh tốn nốt phần còn lại sau khi nhận được

hàng đầy đủ.

Trong điều kiện kinh tế thị trường và với sự cạnh tranh của nhiều công ty thương

mại khác, để nâng cao lợi nhuận và uy tín của mình trên thị trường đòi hỏi cơng ty

phải đa dạng hóa phương thức bán hàng và thanh tốn tiền hàng. Bên cạnh đó, với việc

tiêu thụ sản phẩm là mặt hàng thép, để khách hàng ln tin tưởng và tạo dựng hình ảnh

tốt của công ty, công ty luôn chú trọng đến quy cách, chất lượng luôn được đảm bảo

hàng đầu.

2.2.1.2. Chứng từ sử dụng

Kế tốn bán hàng tại Cơng ty sử dụng các chứng từ chủ yếu sau :

- Hợp đồng mua bán hàng hóa (hoặc thỏa thuận mua bán) (phụ lục 03)

- Lệnh xuất kho

- Phiếu xuất kho (MS 02-VT) (phụ lục 05,08,09)

Được dùng làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng và lập hóa đơn GTGT cho khách.

Giá trên phiếu xuất kho phản ánh giá vốn hàng bán. Số lượng hàng bán trên phiếu xuất

kho và hóa đơn GTGT phải trùng nhau để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.

- Hóa đơn GTGT (MS 01GTKT3/001)



24



Khi bán hàng thì kế tốn lập hóa đơn GTGT căn cứ vào hợp đồng kinh tế và

phiếu xuất kho. Trên hóa đơn GTGT ghi: Tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá,

thành tiền. Có dòng ghi tổng tiền hàng, một dòng ghi tổng tiền thuế GTGT.Dòng tổng

tiền thanh tốn ghi bằng cả chữ và số. Hóa đơn GTGT lập thành 3 liên, viết một lần

qua giấy than:

+ Liên 1 (Màu tím): Được lưu trên gốc quyển hóa đơn GTGT (phụ lục 06)

+ Liên 2 (Màu đỏ): Giao cho khách hàng

+ Liên 3 (Màu xanh): Được dùng làm chứng từ kế toán, lưu giữ tại cơng ty.

- Phiếu thu: Khi khách hàng thanh tốn tiền hàng, căn cứ vào số tiền trả kế toán

viết phiếu thu. Phiếu thu được lập thành 2 liên:

Liên 1: Giao cho người nộp tiền.

Liên 2: Phòng kế tốn thu. (phụ lục 10)

- Giấy báo của ngân hàng

- Hóa đơn GTGT liên 2 của các bên có liên quan như CP vận chuyển, bốc dỡ, chi

phí bán hàng…

Quy trình ln chuyển các chứng từ như sau: Khi khách hàng đồng ý mua hàng,

hoặc chấp nhận lời chào hàng của công ty, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế

(hoặc thỏa thuận mua bán hàng hóa). Kế tốn căn cứ vào thời điểm giao hàng, số

lượng hàng bán trên hợp đồng, viết lệnh xuất kho rồi trình giám đốc ký. Căn cứ vào

lệnh xuất kho, thủ kho viết phiếu xuất kho và tiến hành kiểm kê, giao hàng. Phiếu xuất

kho đã đầy đủ chữ kí của bên giao và bên nhận hàng hóa được chuyển lên phòng kế

tốn làm căn cứ để kế tốn viết Hóa đơn GTGT. Các liên của hóa đơn GTGT được

chuyển tới bộ phận xử lý, tập hợp HĐ GTGT hàng bán, hóa đơn chi phí của việc bán

hàng, để kế tốn có thể kê khai thuế GTGT hàng tháng, thuế TNDN tạm tính của quý

và căn cứ để lên các BCTC cũng như quản lý tốt tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp.

2.2.1.3. Tài khoản sử dụng

Công ty tuân thủ hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT – BTC, đồng

thời trên cơ sở các tài khoản mẹ đó áp dụng phân thành các tài khoản con phù hợp.

Công ty sử dụng những TK chính phục vụ cho kế tốn bán hàng như sau :

- TK 5111: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 5211 – Chiết khấu thương mại



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG MẶT HÀNG THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG THĂNG LONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x