Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Từ khoản mục 37-khoản mục 40 trong VAS 21 “Trình bày báo cáo tài chính” thể hiện:

Từ khoản mục 37-khoản mục 40 trong VAS 21 “Trình bày báo cáo tài chính” thể hiện:

Tải bản đầy đủ - 0trang

39. Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong một chu kỳ hoạt động có

thể xác định được, việc phân loại riêng biệt các tài sản và nợ phải trả ngắn hạn và dài

hạn trong Bảng cân đối kế tốn sẽ cung cấp những thơng tin hữu ích thơng qua việc

phân biệt giữa các tài sản thuần luân chuyển liên tục như vốn lưu động với các tài sản

thuần được sử dụng cho hoạt động dài hạn của doanh nghiệp. Việc phân biệt này cũng

làm rõ tài sản sẽ được thu hồi trong kỳ hoạt động hiện tại và nợ phải trả đến hạn thanh

toán trong kỳ hoạt động này.

40. Một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn, khi tài sản này:

a) Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh

bình thường của doanh nghiệp; hoặc

b) Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn

và dự kiến thu hồi hoặc thanh tốn trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên

độ; hoặc

c) Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào.

1.2.2. Kế tốn bán hàng theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC

1.2.2.1. Chứng từ sử dụng

Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TTBTC: Tất cả các loại chứng từ đều mang tính hướng dẫn; Doanh nghiệp được tự thiết

kế biểu mẫu riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của minh.

Doanh nghiệp nào khơng tự xây dựng được thì vận dụng mẫu sổ theo QĐ 15 như:

- Các chứng từ phản ánh tình hình bán hàng, ghi nhận doanh thu: Hợp đồng bán

hàng; Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ); Hóa đơn bán hàng thơng thường (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng không chịu thuế

GTGT); Bảng kê bán lẻ hàng hoá, báo cáo bán hàng…

- Các chứng từ phản ánh tình hình giá vốn, xuất nhập hàng hóa: Phiếu xuất kho;

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý; Bảng

thanh toán hàng gửi đại lý, ký gửi, thẻ kho…vv

- Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ,

giấy báo có của ngân hàng, ủy nhiệm chi....



10



+ Trình tự ln chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau: Sau khi lập, tiếp

nhận, và xử lý chứng từ kế toán, Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ

kế tốn hoặc trình giám đốc doanh nghiệp ký duyệt; Phân loại, sắp xếp chứng từ kế

toán sao cho khoa học rồi tiến hành hạch toán và ghi sổ kế toán; Cuối cùng là lưu trữ,

bảo quản chứng từ kế toán.

1.2.2.2. Tài khoản sử dụng

a) Nội dung phản ánh của tài khoản 511: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp cùng các khoản giảm trừ

doanh thu.

Kết cấu TK 511 như sau:

* Bên Nợ: Số thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán

hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dich vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác

định là đã bán trong kỳ kế toán.

- Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT tính thuế theo PPTT.

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển đến cuối kỳ.

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

* Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp

dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ kế toán.

- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,

doanh thu ghi nhận theo giá bán chưa thuế GTGT.

- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

và hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, doanh

thu bán hàng là tổng giá thanh tốn.

TK 511 khơng có số dư cuối kỳ.

b) TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” có 3 TK cấp 2:

TK 5211 “Chiết khấu thương mại” phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho

người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh

trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.



11



TK 5212 “Hàng bán bị trả lại” phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ bị người mua trả lại trong kỳ.

TK 5213 “Giảm giá hàng bán” phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người

mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản

ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.

c) Nội dung phản ánh của Tài khoản 632 - "Giá vốn hàng bán":Tài khoản

này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ; giá thành sản xuất

của thành phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.

Kết cấu và nội dung tài khoản 632:

* Bên Nợ

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân cơng vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn

kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra.

- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường khơng

được tính vào ngun giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hồn thành.

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập

năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước.

* Bên Có:

- Phản ánh khoản hồn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính (Khoản

chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm

trước).

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 632 khơng có số dư cuối kỳ.

d) Nội dung phản ánh của Tài khoản 131: TK này dùng để phản ánh tình hình

thanh tốn cơng nợ phải thu của khách hàng về tiền bán hàng hóa, thành phẩm.

* Bên Nợ:

- Số tiền phải thu KH về bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ.



12



- Số tiền thừa phải trả lại cho khách hàng.

* Bên Có:

- Số tiền khách hàng thanh tốn trong kỳ.

- Số tiền giảm trừ công nợ phải thu khách hàng về chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.

Số dư bên Nợ: phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng.

Số dư bên Có: phản ánh số tiền ứng trước hoặc thu thừa của người mua.

- Ngồi ra còn sử dụng một số TK khác có liên quan như TK 111, TK 112, TK

157, TK 133, TK 3331, TK 6421, TK 6422,TK 911…

1.2.2.3. Hạch toán kế toán bán hàng ở Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

(1) Kế tốn nghiệp vụ bán bn hàng hóa

a) Kế tốn bán bn qua kho

- Theo hình thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu

của hàng bán:

Nợ TK 111,112,131 : Giá thanh toán của hàng bán

Có TK 511



: Doanh thu bán hàng chưa thuế GTGT



Có TK 3331



: Thuế GTGT đầu ra



Căn cứ phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632



: Trị giá hàng hóa thực tế xuất kho



Có TK 156 : Trị giá hàng hóa thực tế xuất kho

- Theo hình thức gửi hàng cho khách:

Căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh trị giá hàng xuất:

Nợ TK 157



: Trị giá hàng xuất



Có TK 156 : Trị giá hàng xuất

Khi hàng bán được xác định là đã tiêu thụ, kế toán phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111,112,131 : Giá thanh tốn của hàng bán

Có TK 511



: Doanh thu bán hàng chưa thuế GTGT



Có TK 3331



: Thuế GTGT đầu ra



Và giá vốn:

Nợ TK 632



: Giá vốn hàng gửi bán



13



Có TK 157 :Giá vốn hàng gửi bán

b) Kế tốn bán bn vận chuyển thẳng

- Bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba:

Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hàng kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131 : Giá thanh tốn của hàng bán

Có TK 511



: Doanh thu bán hàng chưa thuế GTGT



Có TK 3331



: Thuế GTGT đầu ra



Đồng thời căn cứ vào hóa đơn GTGT do nhà cung cấp lập, phản ánh trị giá vốn

hàng bán:

Nợ TK 632



: Giá mua chưa có thuế GTGT



Nợ TK 133



: Thuế GTGT đầu vào (nếu có)



Có TK 111,112,331 : Giá mua đã có thuế GTGT

- Bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng:

Căn cứ vào hóa đơn GTGT ( hoặc hóa đơn bán hàng) của nhà cung cấp, kế toán ghi:

Nợ TK 157



: Trị giá hàng mua chưa thuế



Nợ TK 133



: Thuế GTGT đầu vào (nếu có)



Có TK 111,112,331: Giá thanh tốn cho nhà cung cấp

Khi hàng gửi bán xác định là được tiêu thụ, phản ảnh:

Nợ TK 111,112,131 : Giá thanh tốn của hàng bán

Có TK 511



: Doanh thu bán hàng chưa thuế GTGT



Có TK 3331



: Thuế GTGT đầu ra



Và giá vốn:

Nợ TK 632



: Giá vốn hàng gửi bán



Có TK 157 : Giá vốn hàng gửi bán

c) Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán bn:

- Kế tốn chiết khấu thanh tốn hàng bán: Khi thanh tốn có phát sinh khoản

chiết khấu cho khách hàng

Nợ TK 635



: Số chiết khấu khách hàng được hưởng



Nợ TK 111,112 : Số tiền thu thực của khách hàng

Có TK 131 : Tổng số tiền phải thu



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Từ khoản mục 37-khoản mục 40 trong VAS 21 “Trình bày báo cáo tài chính” thể hiện:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x