Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cách thức thực hiện

Cách thức thực hiện

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



Trường hợp cơng ty trừ ln chiết khấu thanh tốn vào số tiền hàng phải thu khi

khách hàng thanh toán tiền hàng, Kế toán sẽ ghi tăng số tiền thực tế nhận được (TK

111 “ Tiền mặt” hoặc TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”) ghi tăng Chi phí hoạt động tài

chính (TK 635) và ghi giảm số tiền phải thu (Có TK 131).

Trường hợp khách hàng thanh toán ngay khi mua hàng và theo điều khoản của

hợp đồng khách hàng được hưởng chiết khấu thành toán (chiết khấu thanh toán trực

tiếp trên hóa đơn) kế tốn ghi tăng khoản tiền thu được (Nợ TK112), tăng khoản Chi

phí hoạt động tài chính (TK 635), ghi tăng doanh thu hàng bán (TK 5111), tăng thuế

phải nộp (TK 3331)

Cuối kỳ kế toán thực hiện bút tốn kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang

tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Khi thực hiện chính sách chiết khấu thanh tốn cho khách hàng sẽ tăng khoản chi

phí tài chính do chiết khấu thanh toán, tuy nhiên lại thu hồi được vốn nhanh nên có thể

giảm được chi phí lãi vay. Thực hiện chính sách này hiệu quả, cơng ty có thể giảm

được lượng lớn chi phí lãi vay, tăng lợi nhuận, quay vòng vốn nhanh.

3.2.2. Đề xuất “ Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán”

Lý do đưa ra giải pháp

Theo quy định của Bộ Tài chính các doanh nghiệp dựa trên hệ thống tài khoản kế

toán do Bộ ban hành để thiết lập một hệ thống tài khoản kế toán kế toán phù hợp với

hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý của đơn vị mình.

Hiện nay tại An Vạn, tài khoản doanh thu mới chỉ mở chi tiết tới 2 là TK

5111”Doanh thu bán hàng” dùng để phản ánh khoản doanh thu của số hàng bán lẻ đi

kèm bán ra trong kỳ và TK 5113: “Doanh thu từ cung cấp hợp đồng dịch vụ” để ghi

nhận các khoản doanh thu, mà chưa chi tiết cho từng nhóm hợp đồng hay từng loại

hàng bán lẻ. Tương ứng tài khoản giá vốn mới dừng ở TK cấp 1 để ghi nhận giá vốn

cho tất cả các hàng bán lẻ bán ra trong kỳ. Do vậy không theo dõi được doanh thu theo

từng loại, nhóm hàng tập nào bán chạy, nhóm nào tiêu thụ chậm, nhóm nào cho tỷ suất

sinh lời cao.

Cách thức thực hiện

Công ty nên mở chi tiết tài khoản doanh thu tới cấp 3 theo từng nhóm hợp đồng:

- TK 5111.GT: Doanh thu từ bán Giày tập

- TK 5111.Whey: Doanh thu từ bán thực phẩm chức năng Amino Whey

- TK 5111.QA : Doanh thu từ bán Quần áo tập

Tương ứng TK 632 cũng mở chi tiết theo từng đối tượng hàng bán ra

- TK 632.GT: Giá vốn Giày tập

54



SVTH: Hoàng Thị Thủy



54



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



- TK 632.Whey: Giá vốn thực phẩm chức năng Whey

- TK 632.QA: Giá vốn Quần áo tập

Mặt khác, Khi phát sinh chiết khấu thương mại, kế toán căn cứ vào hoá đơn

GTGT của hàng hoá bán ra, mức chiết khấu thương mại được ghi tại dòng cuối cùng

của bảng kê hàng hố, khơng ghi mức tiền được giảm. Kế tốn ghi tăng một khoản

giảm trừ doanh thu và giảm số thuế GTGT phải nộp tương ứng với phần doanh thu

giảm đi, phần giá trị chiết khấu thương mại này sẽ trừ vào cơng nợ của khách hàng

hoặc hoặc kế tốn lập phiếu chi trả tiền mặt, giấy báo nợ khi chuyển khoản trả cho

khách hàng. Bút toán cụ thể:

Nợ TK 5211: chiết khấu thương mại được hưởng tính trên giá bán

Nợ TK 3331: thuế GTGT tương ứng khoản CKTM

Có TK 111 “Tiền mặt” /TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng” /TK 131” Phải

thu khách hàng” : Số tiền chiết khấu cho khách hàng

Cuối kỳ, kế toán chuyển các khoản chiết khấu thương mại này sang bên Nợ

của TK 5111 để xác định doanh thu cuối kỳ.

3.2.3. Đề xuất “ Hoàn thiện về sổ kế toán”

Lý do đưa ra giải pháp

Hệ thống sổ kế toán được thiết kế phù hợp, lưu trữ đúng quy định không chỉ đáp

ứng yêu cầu của cơ quan thuế mà còn là cơng cụ để lập các báo cáo cuối kỳ, là tài liệu

đắc lực cho các nhà quản lý có thể dựa vào số liệu trên các sổ để đánh giá hiệu quả

hoạt động trong kỳ đưa ra những phương án chiến lược kinh doanh hiệu quả.

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, nhưng An Vạn lại chưa tiến

hành mở sổ chi tiết bán hàng cho từng nhóm hợp đồng gói thẻ cũng như từng nhóm

hàng bán lẻ, nên cơng tác tổng hợp phân tích ảnh hưởng doanh thu của từng nhóm

trong tổng doanh thu bán hàng của nhà quản trị sẽ gặp khó.

Cách thức thực hiện

Kế tốn bán nhóm hàng tại cơng ty nên mở sổ chi tiết bán hàng cho từng nhóm

gói hợp đồng ví dụ như gói tập fulltime cần được tách biệt với gói tập khung giờ OP

để thuận tiện cho việc theo dõi doanh; đồng thời mở thêm sổ chi tiết doanh thu hàng

bán lẻ đi kèm cho từng loại hàng riêng để dễ dàng theo dõi đánh giá hiệu quả tiêu thụ

hàng bán lẻ từ đó dễ dàng đánh giá và đưa ra kế hoạch nên nhập thêm mặt hàng nào để

tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

3.2.4. Đề xuất “Hồn thiện cơng tác lập dự phòng phải thu khó đòi”

55



SVTH: Hồng Thị Thủy



55



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



Theo thơng tư 228/2009/TT-BTC quy định về việc“Trích lập dự phòng nợ phải

thu khó đòi” thì điều kiện để coi một khoản phải thu là nợ phải thu khó đòi là:

- Nợ phải thu đã q hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay

nợ...

- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình

trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người mất tích bỏ trốn, đang bị cơ quan

pháp luật truy tố, xét xử...

* Phương pháp lập dự phòng:

Doanh nghiệp phải dự kiến tốt mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn

của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm

theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Cụ thể mức trích lập

như sau:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh tốn, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 1 tháng đến dưới 2 năm

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 2 năm đến dưới 3 năm

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh tốn nhưng khách hàng bị mất tích, bỏ

trốn hoặc đang bị cơ quan pháp luật truy tố, xét xử...thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn

thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.

Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kế tốn cần tổng hợp tồn

bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán.

* Xử lý các khoản dự phòng:

Để hạch tốn dự phòng nợ phải thu khó đòi kế tốn sử dụng TK 1592 “Dự phòng

phải thu khó đòi”. Căn cứ vào bảng kê chi tiết Nợ phải thu khó đòi, kế tốn lập dự

phòng như sau:

Nợ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 1592: Mức dự phòng phải thu khó đòi

3.2.5. Đề xuất “Hồn thiện phần mềm và hạch tốn trên phần mềm kế tốn”

Lý do đưa ra giải pháp



56



SVTH: Hồng Thị Thủy



56



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



Do tính chun mơn hóa và nhu cầu mở rộng chi nhánh cũng như sự phối hợp

giữa các phòng ban ngày càng chặt chẽ. Tuy nhiên, hiện tại phần mềm Misa công ty

đang áp dụng chỉ sử dụng cho bộ phận kế tốn, các phòng ban khác chưa tương tác sử

dụng trên cùng hệ thống phần mềm này. Do đó, hiệu quả sử dụng của Misa chưa tận

dụng hết gây lãng phí, mất nhiều thời gian và tính chun mơn hóa chưa cao.

Bên cạnh đó, với những trường hợp khách hàng thanh toán ngay kế toán hạch

toán trên phần mềm vẫn ghi nhận qua khoản phải thu chi tiết theo từng đối tượng

khách hàng. Sau đó vào mục “Phiếu thu” để ghi giảm công nợ khách hàng. Như vậy là

chưa chính xác, và sai bản chất.

Cách thức thực hiện

Cơng ty cần tận dụng tối đã chức năng của phần mềm kế tốn Misa bằng cách

nâng cao tính chun mơn hóa, và sự tương tác giữa các bộ phận trên Misa bằng cách:

Kế toán trưởng sẽ phân quyền cho các thành viên, các bộ phận có thể sử dụng Misa

phục vụ cho cơng việc liên quan đến phần hành mình phụ trách, ví dụ như: Việc lập

các ”Báo giá”, “Đơn đặt hàng” trên phần mềm sẽ do Phòng kinh doanh làm và kế tốn

bán hàng căn cứ vào đó để lập Hóa đơn GTGT, và hạch tốn thay vì Phòng kinh doanh

gửi dữ liệu về giá, đơn đặt hàng cho kế toán bán hàng ghi nhận vào Misa như hiện nay.

Làm như vậy sẽ rút ngắn thời gian, nâng cao hiệu quả và tính chun mơn hóa của

doanh nghiệp.

Với những trường hợp bán lẻ thu tiền ngay kế tốn khơng nên ghi qua cơng nợ

trên phần mềm kế tốn như hiện nay, mà ghi nhận trực tiếp vào Phiếu thu hoặc giấy

Báo có bằng cách: Trên phần mềm kế tốn Misa: Bàn làm viêc/Bán hàng/Bán hàng

thu tiền ngay /chọn phương thức thanh toán là “Tiền mặt” hoặc “Chuyển khoản”

3.3. Điều kiện thực hiện

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về kế tốn bán hàng và tìm hiểu thực tế cơng tác

kế tốn nói chung, cơng tác kế tốn nghiệp vụ bán hàng nói riêng tại Cơng ty Cổ phần

Đầu tư An Vạn, em đã mạnh dạn đề ra một số giải giáp nhằm hồn thiện hơn nữa

nghiệp vụ kế tốn nói chung và nghiệp vụ bán hàng nói riêng. Tuy nhiên, để có thể

thực hiện các giải pháp trên một cách có hiệu quả thì:





Về phía cơng ty:

- Cán bộ kế tốn phải thực sự nỗ lực để hồn thành tốt phần việc của mình, phải

thường xuyên cập nhật chế độ kế tốn cũng như các thơng tư hướng dẫn của BTC, các

57



SVTH: Hồng Thị Thủy



57



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



văn bản luật…đảm bảo cho việc hạch tốn đúng chính sách và chế độ kế tốn hiện

hành

- Ban lãnh đạo cơng ty cần có sự chỉ đạo, giám sát chặt chẽ đối với q trình kinh

doanh nói chung và cơng tác kế tốn nói riêng.

- Cần phải tổ chức bộ phận nhân sự cho hợp lý, phù hợp với trình độ nghiệp vụ

của nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác kế tốn và nâng cao trình độ chun

mơn của nhân viên.

- Cơng ty cần chú ý tạo môi trường làm việc thuận lợi cho bộ phận kế toán: mua sắm

trang thiết bị mới theo kịp với sự phát triển của công nghệ thông tin, tránh tình trạng bị lạc

hậu nhằm đảm bảo cho việc luân chuyển, xử lý thơng tin nhanh chóng.

- Các bộ phận phòng ban trong cơng ty cũng phải cố gắng hồn thanh tốt chức

năng, nhiệm vụ của mình. Điều đó góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác kế

tốn tại cơng ty.

Các đề xuất hồn thiện nghiệp vụ bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư An Vạn

đã nêu ở trên đều có khả năng thực hiện được. Các đề xuất được nêu ra dựa trên sự

phù hợp với chính sách và chế độ kế tốn Việt Nam.

Từ những đặc điểm về tình hình kinh doanh, tình hình tổ chức cơng tác kế tốn

tại cơng ty, cán bộ kế tốn đều có trình độ đại học, kinh nghiệm nhất định trong cơng

tác kế tốn thì theo em các giải pháp trên sẽ được thực hiện và đem lại hiệu quả trong

cơng tác kế tốn cũng như hiệu quả cho doanh nghiệp.





Về phía nhà nước:

Nhà nước cần phải hồn thiện khung pháp lý về kế toán như luật kế toán Việt

Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp. Luật kế toán rất quan trọng trong hoạt động kế

toán của DN, mọi hoạt động nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kế toán đều chịu sự

chi phối của Luật này, từ các quy định chung về chứng từ, tài khoản, sổ kế tốn đến

việc lập các báo cáo tài chính. Trong đó các nghiệp vụ bán hàng cũng khơng phải là

ngoại lê, cụ thể nhất: Điều 21 – Luật kế toán còn quy định rõ việc sử dụng hố đơn bán

hàng trong hoạt động bán hàng.

Còn chế độ kế tốn DN cũng là nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng. Chế độ

kế toán được ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ, sổ sách, tài khoản và đến báo cáo

tài chính sao cho khoa học và hợp lý nhất, tạo điều kiện cho kế tốn nói chung và kế

tốn bán hàng tại DNTM nói riêng xử lý, phản ánh đúng bản chất của các hoạt động

58



SVTH: Hoàng Thị Thủy



58



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



kinh tế phát sinh, làm cho thơng tin kế tốn cập nhật chính xác, nhanh chóng và kịp

thời.



KẾT LUẬN

Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường như hiện nay, để đứng

vững và không ngừng phát triển là một vấn đề vơ cùng khó khăn đối với mỗi doanh

nghiệp. Khâu bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại chiếm một vị trí hết sức

quan trọng trong q trình kinh doanh, tổ chức khâu bán hàng tốt mới có thể đạt được

kết quả kinh doanh, khẳng định được vị trí của các doanh nghiệp. Vì vậy việc hạch

tốn khoa học và hợp lý tồn bộ cơng tác kế tốn và đặc biệt là kế tốn trong khâu bán

hàng có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của Công ty.

Trong khuôn khổ luận văn này với những kiến thức được đào tạo trong nhà

trường và thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư An Vạn cùng với sự hướng

dẫn và chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS. Tạ Quang Bình và các anh chị cán bộ phòng

kế tốn của cơng ty, em đã hồn thành xong bài luận văn này. Em đã tìm hiểu và phân

tích tình hình cơng tác kế tốn bán hàng tại công ty, chỉ rõ ưu nhược điểm và đề xuất

một số giải pháp nhằm góp phần hồn thiện hơn nữa cơng tác kế tốn bán hàng nói

riêng và cơng tác kế tốn nói chung tại đơn vị.

Do sự hiểu biết về thực tiễn và cũng như lý luận còn hạn chế nên khóa luận của

em khơng thể tránh khỏi những thiết sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cơ

để khóa luận của em được hồn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng

dẫn TS. Tạ Quang Bình cùng các cơ chú, anh chị trong ban lãnh đạo và phòng kế tốn

của Cơng ty Cổ phần Đầu tư An Vạn đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn!



59



SVTH: Hồng Thị Thủy



59



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình

Sinh viên thực hiện



Hoàng Thị Thủy

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình “Kế tốn tài chính doanh nghiệp thương mại” – Trường ĐH Thương Mại.

2. Giáo trình “Kế tốn tài chính”, TS Nguyễn Tuấn Duy & TS. Đặng Thị Hòa, Trường



Đại Học Thương Mại, NXB Thống kê 2010

3. Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam (2001-2006), bộ tài chính, NXB tài chính



2008 và các thơng tư hướng dẫn.

4. TT 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính

5. Các website: www.webketoan.vn, www.edu.doc.vn, www.thuvienphapluat.vn

6. Khóa luận tốt nghiệp các khóa trước của khoa Kế tốn – Kiểm tốn trường ĐH



Thương Mại.

7. Số liệu kế tốn tại cơng ty Cổ phần Đầu tư An Vạn.



60



SVTH: Hoàng Thị Thủy



60



Lớp: K17D _SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cách thức thực hiện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x