Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ AN VẠN

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ AN VẠN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



giáo ThS. Nguyễn Thành Hưng hướng dẫn thực hiện. Bài khóa luận đã hệ thống được

các lý thuyết cơ bản về kế toán bán hàng, nêu được ưu nhược điểm trong kế toán bán

hàng tại công ty và đưa các đề xuất tương ứng. Tuy nhiên, khóa luận nghiên cứu theo

Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính hiện

nay đã được thay thế bằng Thông tư 200/2014/TT-BTC nên đã khơng còn phù hợp với

kế tốn bán hàng hiện tại.

- Đề tài Khóa luận tốt nghiệp “Kế tốn bán nhóm hàng đá xây dựng tại Cơng ty

Cổ phần Cung ứng sản phẩm và giải pháp phần mềm SSS” do bạn Vũ Thị Hà (2016),

được cô giáo TS. Nguyễn Thị Thanh Phương hướng dẫn thực hiện. Bài khóa luận đã

hệ thống được các lý thuyết cơ bản về kế toán bán hàng, nêu được ưu nhược điểm

trong kế toán bán hàng tại công ty và đưa các đề xuất tương ứng. Tuy nhiên các đề

xuất đưa ra vẫn chưa giải quyết được triệt để các vấn đề còn tồn tại, chưa bám sát điều

kiện thực tế của doanh nghiệp dẫn tới tính khả thi chưa cao.

- Đề tài Khóa luận tốt nghiệp “Kế toán bán hàng mặt hàng biển quảng cáo tại

Công Ty TNHH Quảng cáo in ấn Mỹ Thuật TQ” do bạn Nguyễn Thị Hạnh(2015). Sau

quá trình thực tập và nghiên cứu tại Công ty TNHH Quảng cáo in ấn Mỹ Thuật TQ,

bạn Nguyễn Thị Hạnh đã phát hiện ra những hạn chế trong kế toán bán hàng tại Công

ty TNHH Quảng cáo in ấn Mỹ Thuật TQ. Dựa trên những lý luận chung về kế toán bán

hàng trong DNSXTM, bạn Nguyễn Thị Hạnh đã đưa ra được những giải pháp nhằm

cải thiện kế toán bán mặt hàng biển quảng cáo tại Công ty TNHH Quảng cáo in ấn Mỹ

Thuật TQ.

Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và tham khảo những bài viết trên tạp chí cũng

như các bài khóa luận của anh, chị khóa trên đã giúp em phần nào nhận ra tầm quan

trọng của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Mặt khác, em nhận thấy

thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Đầu tư An Vạn đã cho em cơ hội để đưa những

kiến thức đã học áp dụng vào thực tế, từ đó đi sâu vào tìm hiểu phân tích về kế tốn

bán hàng tại cơng ty. Được sự hướng dẫn nhiệt tình của anh, chị trong phòng kế tốn

cũng như các anh, chị trong công ty, cùng với số liệu thực tế thu thập trong quá trình

thực tập em đã giúp em hồn thành bài luận “ Kế tốn bán hàng tại Cơng ty Cổ phần

32



SVTH: Hồng Thị Thủy



32



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



Đầu tư An Vạn” này.

2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến cơng tác kế tốn bán hàng

2.2.1. Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn bán hàng

2.2.2.1.Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư An Vạn

* Tên, quy mô và địa chỉ

- Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư An Vạn.

- Số công nhân viên: 250 người.

- Năm thành lập: Được thành lập vào năm 2012 theo giấy phép đăng ký kinh

doanh số 0105820810 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, cấp ngày 14 tháng 3

năm 2012.

- Địa chỉ: P1006 tầng 10 Indochina Plaza, 241 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.

- Điện thoại: 0438398583/ 0438398584

- Mã số thuế: 0105820810

* Chức năng:

-



Đầu tư vào lĩnh vực Bất động sản.

Đầu tư khách sạn và khu nghỉ dưỡng.

Đầu tư và kinh doanh các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khoẻ như phòng tập Gym



-



FitnessWorld chất lượng đạt chuẩn 5 sao.

Đầu tư và kinh doanh Thực phẩm và Đồ uống cụ thể là công ty đã cho ra đời nhà hàng

Brick House theo phong cách châu Âu và chuỗi nhà hàng lẩu nướng Sariwon Hàn

Quốc.

* Nhiệm vụ:

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh theo

đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp.

- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực

hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với khách

hàng.

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi.

- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng doanh thu cũng như thu nhập

của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của cơng ty trên thị trường.

33



SVTH: Hồng Thị Thủy



33



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao

động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền

vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà cơng ty áp dụng cũng như những

quy định có liên quan tới hoạt động của công ty.

* Lĩnh vực kinh doanh

Công ty chủ yếu tập trung vào Đầu tư và kinh doanh loại hình dịch vụ chăm sóc

sức khoẻ đó là phòng tập Gym Fitness World chất lượng đạt chuẩn 5 sao đặt tại Lơ 2

Nguyễn Khánh Tốn, Cầu Giấy, Hà Nội. Tại Fitness World, khách hàng sẽ được tham

gia tổ hợp các loại hình thể thao liên quan đến sức khỏe như bộ môn Yoga, các lớp

nhảy Dance Fitnesss, Zumba Fitness, lớp ABS… và tập Gym tự do. Tại đây, công ty

luôn nỗ lực mang đến cho khách hàng những trải nghiệm thể thao tuyệt vời trong

không gian hiện đại và chuyên nghiệp. Hội viên tập tại trung tâm bên cạnh việc rèn

luyện thể thao nâng cao sức khỏe sẽ nhận được sự trợ giúp từ đội ngũ PT, huấn luyện

viên cá nhân, tư vấn viên với giáo án nổi tiếng từ LesMills. Hội viên tham gia đăng ký

mua gói tập sẽ được trải nghiệm tổ hợp dịch vụ gồm các lớp tập yoga do 100% giáo

viên người nước ngồi trực tiếp giảng dạy, thêm vào đó hội viên còn được tham gia

các lớp nhảy, lớp cơ, tập Gym tự do…

* Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty

Cơng ty thực hiện cơng tác kế tốn theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

ban hành theo thơng tư 200/2014/TT-BTC ra ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính

(trong bảng cân đối kế tốn của cơng ty có ghi rõ, đính kèm phụ lục), các chuẩn mực

kế tốn Việt Nam do bộ tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn

thực hiện.

Công ty sử dụng hình thức kế tốn máy trên phần mềm MISA; sử dụng đồng Việt

Nam (VNĐ) làm đơn vị tiền tệ để hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính. Niên độ

kế tốn của cơng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Kỳ

lập báo cáo theo quý, năm (dẫn chứng dựa vào bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh đính kèm phụ lục).

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận

theo nguyên tắc giá gốc. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp



34



SVTH: Hoàng Thị Thủy



34



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



bình qn cuối kỳ. Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để tính khấu

hao tài sản cố định.

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Đồng thời cơng ty áp dụng hình thức Nhật ký chung, việc áp dụng hình thức kế

tốn này thuận tiện cho việc ứng dụng tin học, sử dụng máy vi tính trong cơng tác kế

tốn.

2.2.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn bán hàng

* Nhân tố vĩ mơ

Chính sách lãi suất và tín dụng ngân hàng: chính sách lãi suất có ảnh hưởng

nhiều đến hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp. Nguyên tắc trong kinh

doanh thương mại là chiếm dụng vốn kinh doanh vì vậy các doanh nghiệp ln muốn

thanh tốn chậm tiền hàng, và vay vốn với chính sách ưu đãi. Chính vì vậy khi lãi suất

cao và chính sách tín dụng ngân hàng khó khăn thì các doanh nghiệp sẽ bị thu hẹp

nguồn vốn kinh doanh của mình. Khi đó việc thanh tốn tiền hàng hóa của các doanh

nghiệp đó sẽ gặp nhiều khó khăn và chậm trễ. Dẫn đến việc thu hồi vốn kinh doanh, và

thu hồi công nợ bán hàng sẽ gặp nhiều khó khăn và khơng đáp ứng được chỉ tiêu kế

hoạch đề ra.

Hiện nay, nền kinh tế đã đi vào tồn cầu hóa, giao lưu bn bán giữa các quốc gia

đã có sự mở rộng và dễ dàng hơn. Kinh tế phát triển kéo theo đó là những thay đổi mạnh

mẽ trong cơ chế quản lý của nhà nước. Khơng chỉ thay đổi về mặt chính sách, đường lối

mà luật pháp cũng thay đổi nhằm thích ứng hơn, trong đó có sự thay đổi về chính sách

thuế. Việc sửa đổi liên tục các thông tư, nghị định luôn ảnh hưởng tới cơng tác kế tốn

tại các doanh nghiệp nói chung và tại Công ty Cổ phần Đầu tư An Vạn nói riêng.

Luật kế tốn năm 2003 là văn bản mang tính pháp lý cao nhất trong lĩnh vực kinh

tế, chi phối mọi nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kế toán từ các quy định chung về

chứng từ, tài khoản, sổ kế tốn đến việc lập BCTC. Trong đó bao gồm cả nghiệp vụ

bán hàng.

Chuẩn mực kế toán: Từ năm 2001 đến nay Bộ trưởng BTC đã ban hành và cơng

bố 26 Chuẩn mực kế tốn Việt Nam và các Thơng tư hướng dẫn kế tốn thực hiện các

chuẩn mực đó. Chuẩn mực kế tốn có ảnh hưởng trực tiếp đến nghiệp vụ kế toán bán

hàng mà bắt buộc các DNTM phải tn theo.

35



SVTH: Hồng Thị Thủy



35



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



Chế độ kế tốn: Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành đồng bộ cả chế độ

chứng từ, sổ kế toán, tài khoản kế tốn và báo cáo tài chính tạo điều kiện thuận lợi

giúp cho kế tốn nói chung và kế tốn bán hàng nói riêng phản ánh các nghiệp vụ một

cách khoa học và hợp lý nhất. Công ty phải tuân thủ theo hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ

sách, báo cáo mà chế độ quy định có thể gây ra sự kém linh hoạt trong kế tốn bán hàng .

Trình độ phát triển của khoa học công nghệ: Yếu tố này cũng ảnh hưởng đáng kể

đến cơng tác kế tốn bán hàng của doanh nghiệp. Điển hình là việc sử dụng các phần

mềm kế tốn giúp cơng việc kế tốn của doanh nghiệp được thực hiện một cách nhanh

chóng, dễ dàng, tiện lợi, khoa học và chính xác hơn, giúp các nhà quản trị đưa ra các

quyết định phù hợp và kịp thời. Cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn bán hàng nói

riêng sẽ khơng còn gánh nặng, rút ngắn được thời gian, tiện ích và đảm bảo hiệu quả

cho bộ phận kế toán, mà lại tiết kiệm thời gian, không phải thực hiện thủ công.

* Nhân tố vi mô

Một số nhân tố vi mô ảnh hưởng đáng kể đến cơng tác kế tốn bán hàng như: Bộ

máy kế tốn, hình thức kế tốn, chính sách kinh doanh, nguồn nhân lực. Cụ thể:

- Bộ máy kế tốn:

Mơ hình tổ chức kế tốn theo hình thức tập trung phù hợp với loại hình cũng như

quy mơ của cơng ty. Cơ cấu bộ máy kế toán được sắp xếp một cách hợp lý gồm 5

người, đảm nhận những phần hành kế tốn với chức năng, nhiệm vụ khác nhau để

cơng việc của các kế tốn khơng bị chồng chéo. Cụ thể:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty

KẾ TỐN TRƯỞNG



KẾ TỐN

DOANH THU



KẾ TỐN

CƠNG NỢ



KẾ TỐN

TỔNG HỢP



KẾ TỐN

THUẾ



(Nguồn: Phòng kế tốn Cơng ty Cổ phần Đầu Tư An Vạn)

36



SVTH: Hồng Thị Thủy



36



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



Phòng kế tốn bao gồm 5 nhân viên: kế toán trưởng, kế toán tổng hợp , kế tốn

cơng nợ, kế tốn doanh thu và kế tốn thuế. Mỗi nhân viên đều có nhiệm vụ và quyền

hạn riêng, cụ thể:

Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước cấp trên về chấp hành pháp

luật, thể lệ, chế độ tài chính… giúp giám đốc cơng ty tổ chức bộ máy kế tốn tồn

cơng ty, tổ chức hạch toán kinh doanh đảm bảo khoa học. Tổ chức thực hiện cơng tác

ghi sổ, lập báo cáo tài chính, tính lương hàng tháng cho cán bộ nhân viên trong công

ty. Hướng dẫn và phổ biến các chế độ tài chính kế toán hiện hành, các kỹ năng nghiệp

vụ cho từng phần hành kế toán mà các kế toán viên được phân công, đồng thời giám

sát việc thực hiện của các nhân viên kế tốn.

Kế tốn doanh thu: Tính, thanh tốn lương và phụ cấp hàng tháng, các khoản

khấu trừ cho cán bộ công nhân viên dựa trên bảng chấm công... và tính trích nộp các

khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng quy định hiện hành của pháp luật và luật kế

toán. Đồng thời thực hiện kiểm tra các phiếu thu, phiếu chi có đủ tiêu chuẩn hay

khơng.

Kế tốn cơng nợ: Theo dõi công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán.

Các khoản hoa hồng khuyến mại, các khoản giảm trừ.

Kế tốn tổng hợp: Có trách nhiệm thường xun kiểm tra các bút toán hạch toán

kế toán của các kế toán viên theo chuẩn mực kế toán, phụ trách lưu trữ chứng từ kế

toán theo quy định. Kế toán tổng hợp cũng là người lên báo cáo tổng hợp hàng tháng,

quý, cuối năm lên báo cáo tài chính theo quy định. Ngồi ra kế tốn tổng hợp còn phụ

trách tập hợp chi phí xây dựng.

Kế tốn thuế: Thu thập xử lý, sắp xếp và lưu trữ hóa đơn chứng từ phát sinh

trong ngày. Kê khai làm những loại báo cáo thuế theo tháng, theo quý và theo năm.

Qua đó có thể nhận thấy rõ mơ hình tổ chức kế tốn là theo hình thức tập trung

phù hợp với loại hình cũng như quy mô của công ty. Cơ cấu bộ máy kế toán được sắp

xếp một cách hợp lý để cơng việc của các kế tốn khơng bị chồng chéo. Tuy nhiên, do

cơng ty có ít nhân viên kế tốn, do đó một kế tốn có thể phải làm cả những cơng việc

phần hành khác với phần hành mình đảm nhận, công việc bị chồng chéo nhất là vào

mùa quyết tốn có thể dẫn đến chồng chéo trong việc hạch tốn, hạch tốn trùng hoặc

sót.



37



SVTH: Hồng Thị Thủy



37



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



Hình thức kế tốn: Cơng ty có sự lựa chọn hình thức kế tốn phù hợp giúp làm

giảm bớt các cơng việc kế tốn không cần thiết, tránh được sự trùng lặp dẫn đến những

sai sót, nhầm lẫn trong q trình hạch tốn kế tốn.

Chính sách kinh doanh: Trong q trình bán hàng, cơng ty ít phát sinh trường

hợp hàng bán bị trả lại làm đơn giản hóa cơng tác kế tốn bán hàng. Ngồi ra, cơng ty

cũng cần có những chính sách ưu đãi dành cho khách hàng như chiết khấu thương mại,

chiết khấu thanh toán để nhằm thu hút khách hàng. Khoản chiết khấu này kế tốn phải

tính tốn sao cho vừa đảm bảo lợi nhuận của mình lại vừa làm thỏa mãn lợi ích của

khách hàng.

Nguồn nhân lực: Đội ngũ kế tốn trong cơng ty đều còn khá trẻ, kinh nghiệm

thực tế chưa nhiều, tuy nhiên về trình độ học vấn thì 100% đều đạt trình độ Đại học

vậy nên đã có sự am hiểu nhất định về các nghiệp vụ kế tốn. Mặt khác, nhân viên

trong phòng kế tốn ln luôn cập nhật những thay đổi trong quy định, chế độ chính

sách và đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong nghề nên cơng tác quản lý kế tốn

đặc biệt là hạch tốn kế tốn bán hàng tương đối chính xác, tuy nhiên vẫn khơng tránh

khỏi một số sai sót do thói quen kế tốn tại Cơng ty.

2.3. Thực trạng kế tốn bán hàng tại cơng ty Cổ phần Đầu tư An Vạn

2.3.1. Phương thức bán và thanh toán tại công ty

2.3.1.1.Phương thức bán hàng tại công ty

Hiện nay công ty chủ yếu áp dụng phương thức bán lẻ. Cụ thể Cơng ty sẽ bán

trực tiếp hàng hóa, các sản phẩm dịch vụ đến tay người tiêu dùng cuối cùng bằng cách

bàn bạc trực tiếp với khách hàng hoặc qua điện thoại hay email, sau đó làm các hợp

đồng bán hàng và tiến hành thực hiện theo hợp đồng. Theo hình thức này khách hàng

đến đăng ký mua gói tập trực tiếp tại cửa hàng của công ty, hoặc đăng ký qua điện

thoại, email, sau đó nhân viên bán hàng sẽ tư vấn về các gói dịch vụ, khi khách hàng

đồng ý ký kết hợp đồng sẽ tiến tới khâu thanh toán, nhân viên thu tiền và giao hợp

đồng cho khách hàng. Trình tự bán hàng theo phương thức bán lẻ tại công ty gồm:

Bước 1: Giới thiệu tư vấn sản phẩm. Bộ phận kinh doanh của công ty An Vạn sẽ

tìm kiếm khách hàng, tư vấn giới thiệu về các gói dịch vụ Gym cũng như các sản

phẩm phục vụ cho q trình tập Gym mà cơng ty hiện đang bán tới những khách hàng



38



SVTH: Hoàng Thị Thủy



38



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



mục tiêu. Chào giá tới người mua, người mua có thể tham khảo trực tiếp giá của sản

phẩm tại website của công ty http://www.fitnessworld.com.vn/

Bước 2: Thương lượng và duyệt Hợp đồng mua hàng. Sau khi đã thương lượng,

đàm phán. Trưởng phòng kinh doanh duyệt bán thì nhân viên kinh doanh sẽ tiến hàng

viết hợp đồng, xuất bán gói dịch vụ như thỏa thuận.

Bước 3: Lập hóa đơn GTGT. Sau khi nhận được liên 2 của PKD, kế tốn bán

hàng viết hóa đơn GTGT.

Bước 4: Viết Phiếu thu. Khi nhận được hóa đơn GTGT, thủ quỹ thu tiền của

khách hàng và viết Phiếu thu (lập thành 3 liên), giao liên 3 cho khách hàng.

2.3.1.2. Phương thức thanh tốn

Trong q trình tổ chức tiêu thụ hàng hóa, Cơng ty áp dụng nhiều phương thức

thanh tốn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong q trình thanh tốn.

Việc áp dụng nhiều hình thức thanh tốn tuy làm cho cơng tác kế tốn có phần phức

tạp hơn trong quá trình theo dõi nhưng bù lại đây là một trong những biện pháp nhằm

thu hút thêm khách hàng cho cơng ty.

Thanh tốn trực tiếp bằng tiền mặt đối với những khách hàng có khả năng trả

ngay bằng tiền mặt tại thời điểm mua hàng.

Thanh toán chậm: là khoảng thời gian sau khi hợp đồng được ký kết thì khách

hàng mới thanh tốn cho cơng ty (thường là 30 đến 60 ngày kể từ ngày giao hóa đơn).

Do đó hình thành khoản nợ phải thu của khách hàng. Khoản nợ phải thu này được

hạch toán, quản lý chi tiết theo từng vùng quản lý, từng đối tượng quản lý, từng đối

tượng phải thu và ghi chép, theo dõi từng lần thanh toán của khách hàng. Theo phương

thức này nguồn vốn và tiền hợp đồng thu về sẽ chậm hơn, dễ xảy ra trường hợp đã bán

xong hợp đồng mà đến thời hạn phải thanh toán nhưng khách hàng lại chưa thanh tốn

hay khơng đủ khả năng thanh tốn. Theo khảo sát tại Cơng ty Cổ phần đầu tư An Vạn

trong năm 2016, công ty đang tồn tại những khoản nợ đã quá nợ thanh toán trên một

năm chưa thanh tốn, cơng ty lại khơng tiến hành lập dự phòng mà vẫn áp dụng các biện

pháp đòi nợ như gửi email, gọi điện,..điều này sẽ gây nên ảnh hưởng khơng tốt đến tình

hình tài chính, đồng nghĩa với việc công ty đang bị chiếm dụng vốn, ảnh hưởng đến hiệu

quả đầu tư và từ đó ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của công ty.

Chuyển khoản thanh tốn tiền hàng: Khách hàng có thể chuyển tiền hoặc thanh tốn

bằng ủy nhiệm chi cho Cơng ty qua ngân hàng mà Cơng ty mở tài khoản tại đó.

39



SVTH: Hồng Thị Thủy



39



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



2.3.1.3. Hình thức thanh tốn

Hiện nay doanh nghiệp áp dụng hai hình thức thanh tốn chủ yếu:

- Thanh tốn bằng tiền mặt

- Thanh tốn thơng qua chuyển khoản ( quẹt thẻ)

Hình thức thanh tốn bằng tiền mặt được áp dụng với các khách hàng có điều kiện

trực tiếp thanh tốn cho doanh nghiệp. Hầu hết, hình thức thanh tốn giữa cơng ty và khách

hàng thơng qua ngân hàng vì giá trị của hợp đồng thường lớn.

2.3.2.Các quy định liên quan đến kế tốn bán hàng tại cơng ty





- Phương pháp xác định giá bán tại công ty

Đối với mặt hàng là hợp đồng dịch vụ gói thẻ tập

Giá bán phụ thuộc vào từng gói thời gian quy định của hợp đồng, đồng thời đi

kèm với khung giờ tập. Cụ thể (phụ lục)

Mua gói theo tháng được chia thành gói 24 tháng, 12 tháng, 6 tháng, 3 tháng, gói

1 tháng và gói tập theo ngày.

Khung giờ tập chia làm 2 khung giờ: Fulltime từ 6:00-22:00, khung giờ OP từ

6:00-16:00.







Đối với mặt hàng bán lẻ hỗ trợ trong quá trình tập luyện

Giá bán được áp dụng theo công thức sau:

Giá bán = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại

Trong đó: Thặng số thương mại = Giá mua × Tỷ lệ % Thặng số thương mại

Tỷ lệ % thặng số thương mại của mặt hàng bán lẻ đi kèm mà Phòng kinh doanh đưa

ra sau khi có sự chỉ đạo của Ban giám đốc và sự góp ý của các Phòng ban là 18% - 22%

tùy thuộc vào mức độ tiêu thụ của từng mặt hàng. Tỷ lệ % thặng số thương mại này

thường được giữ ổn định và chỉ được tính tốn lại khi giá hàng hóa tăng mạnh vào mùa

cao điểm như mùa hè, giá cả của ngành và lợi nhuận kỳ vọng của Công ty thay đổi.

- Phương pháp xác định giá xuất kho

Doanh nghiệp tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối

kỳ. Việc tính giá vốn hàng xuất bán được thực hiện tự động từ phần mềm kế toán

MISA. Cuối tháng kế toán viên chỉ làm thao tác cập nhật giá vốn từ phân hệ Hàng hóa,

phần mềm sẽ tự động cập nhật giá vốn một cách chính xác.

- Thời điểm ghi nhận doanh thu

Sau khi nhận ký kết hợp đồng xong, khách hàng ký nhận vào Hóa đơn GTGT

hoặc ký nhận vào Biên bản giao nhận hợp đồng và xác nhận nợ thì hợp đồng dịch vụ

40



SVTH: Hồng Thị Thủy



40



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



đó được xác định là tiêu thụ. Đây cũng chính là thời điểm ghi nhận doanh thu của hợp

đồng bán ra.

 Các chính sách bán hàng được cơng ty áp dụng



Chính sách chiết khấu thương mại: Được công ty áp dụng cho các khách hàng

mua hợp đồng dịch vụ với số lượng thời gian lâu dài, các khách hàng quen thuộc, lâu

năm và uy tín đối với cơng ty. Với từng nhóm đối tượng khách hàng thì chính sách

chiết khấu thương mại của cơng ty có sự khác biệt:





Loại 1: Với khách hàng uy tín lâu năm(đã gắn bó với cơng ty từ 3 năm trở lên) mua

gói thẻ tập trên 2 năm với giá trị hóa đơn từ 40.000.000 trờ lên sẽ áp dụng mức chiết



khấu từ 20% trên một hợp đồng.

• Loại 2: Với khách hàng uy tín, gắn bó từ 1 đến 3 năm với cơng ty, mua gói thẻ tập từ 1

năm trở lên với giá trị hóa đơn từ 15.000.000đ đ sẽ áp dụng mức chiết khấu 5-10% tùy

thuộc thời gian gắn bó trên một hợp đồng.

• Loại 3: Khách hàng mới mua thẻ không được hưởng chiết khấu chiết khấu

Chính sách giảm giá hàng bán: Cơng ty thực hiện chính sách giảm giá đối với

mặt hàng bán lẻ đi kèm cho hội viên lâu năm. Cụ thể giá giảm sẽ còn phụ thuộc vào

thời gian gắn bó với cơng ty bao lâu ví dụ như hội viên đã gắn bó trên 3 năm sẽ được

hưởng giá ưu đãi khi mua hàng hóa là giảm 20% giá trị hàng hóa, với hội viên đã gắn

bó dưới 2 năm hoặc với hội viên mới, nếu khách hàng gắn bó với cơng ty càng lâu thì

mức giảm giá sẽ càng nhiều.

Chính sách đối với hàng bán bị trả lại: Cơng ty chấp nhận nhận lại hợp đồng đã

ký kết bị trả lại nếu hợp đồng đó vi phạm cam kết, vi phạm nội quy quy ước, dịch vụ

kém chất lượng, không đúng như quảng cáo và quy cách mà người mua đã ký kết với

công ty.Trường hợp này thường xảy ra khi khách hàng ký kết hợp đồng mà khách hàng

không kiểm tra kỹ nội dung các khoản quy định mà chấp nhận ký luôn.

Hiện tại, Công ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh tốn.

2.3.3. Thực trạng kế tốn bán hàng tại Cơng ty Cổ phần Đầu tư An Vạn

2.3.3.1.Chứng từ kế tốn

Cơng ty Cổ phần Đầu tư An Vạn hiện đang sử dụng các chứng từ sau.

Hóa đơn GTGT : khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán bán hàng căn cứ vào

hợp đồng kinh tế đã ký kết, Biên bản giao nhận hàng và xác nhận nợ, kế tốn bán hàng

viết hóa đơn GTGT. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

41



SVTH: Hoàng Thị Thủy



41



Lớp: K17D _SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Tạ Quang Bình



Liên 1: Lưu tại quyển hóa đơn gốc

Liên 2: Giao cho khách hàng là chứng từ kế toán của bên mua.

Liên 3: Lưu hành nội bộ, được dùng làm cơ sở ghi chép, hạch toán nghiệp vụ,

được kẹp vào bộ chứng từ thuế đầu ra và lưu tại cơng ty.

Trên hóa đơn phải thể hiện rõ: Ngày tháng năm lập hóa đơn, Tên đơn vị mua, mã

số thuế người mua, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, số thuế GTGT, tổng

cộng thanh toán...

Phiếu xuất kho (đối với hàng bán lẻ đi kèm): Do thủ kho lập khi xuất bán hàng,

khi có Lệnh xuất kho từ Phòng kinh doanh chuyển xuống, được dùng làm căn cứ cho

thủ kho lập PXK và xuất hàng cho khách. PXK được lập thành 3 liên:

Liên 1: Lưu tại quyển gốc phiếu xuất kho

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế tốn làm căn cứ

hạch tốn.

Phiếu xuất kho ghi đầy đủ thơng tin về: Họ tên người nhận hàng, tên đơn vị, số,

ngày, tháng, năm lập phiếu, lý do xuất kho, tên kho xuất hàng. Sau khi ký lập phiếu

xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển cho giám đốc ký, sau đó giao

cho người nhận để xuống kho lấy hàng. Khi xuất hàng, thủ kho ghi vào cột 2 số lượng

thực xuất của từng mặt hàng, ghi ngày xuất, ký nhận vào phiếu xuất. Số lượng trên

phiếu xuất kho và trên hóa đơn GTGT phải trùng nhau để thuận lợi cho việc kiểm tra

đối chiếu.

Phiếu nhập kho: Căn cứ vào hóa đơn GTGT do bên mua lập cho số hàng bán bị

trả lại, thủ kho viết PNK để nhập lại số hàng bên mua trả lại, sau đó tiến hành thanh

toán cho bên mua số hàng bị trả lại theo thỏa thuận của hai bên

Biên bản giao hàng: Do kế tốn bán hàng lập, ghi chi tiết thơng tin khách hàng

và thơng tin hàng hóa cần bàn giao cho khách hàng, được lập với đầy đủ chữ ký kế

toán trưởng, của người mua hoặc cán bộ đại diện nhận hàng. Biên bản giao hàng được

lập thành 2 liên:





Một liên được lưu tại quyển gốc làm căn cứ để ghi sổ, hạch tốn doanh thu và cơng nợ







cho khách hàng.

Một liên được giao cho khách hàng giữ cùng với hóa đơn, đây là căn cứ để đối chiếu

công nợ và trong trường hàng hóa bị trả lại, kế tốn có căn cứ để hạch tốn.



42



SVTH: Hồng Thị Thủy



42



Lớp: K17D _SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ AN VẠN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x