Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các chỉ tiêu thường được sử dụng khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Các chỉ tiêu thường được sử dụng khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn – Kiểm



Hệ số doanh thu trên vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra trong

kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu.

Nếu hệ số doanh thu trên vốn lưu động tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động

tăng và ngược lại. Ngoài ra, để nâng cao mức doanh thu đạt được trên một đồng vốn

lưu động ta phải đẩy mạnh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động bằng cách tăng hệ số

quay vòng vốn lưu động và giảm số ngày lưu chuyển của đồng vốn lưu động.

 Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động:

Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra trong

kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu hệ số này tăng thì hiệu quả sử dụng VLĐ

tăng và ngược lại.

 Vòng quay vốn lưu động:

Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển của vốn, cho biết VLĐ quay được mấy

vòng trong kỳ. Số vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại.

 Số ngày chu chuyển vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian của một vòng quay vốn lưu động trong

một năm. Số ngày chu chuyển càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt và ngược

lại.

 Số vòng chu chuyển hàng tồn kho:

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh hàng tồn kho quay được bao nhiêu

vòng. Chỉ tiêu này nói lên mức độ đổi mới hàng tồn kho. Khi doanh nghiệp làm ăn có

hiệu quả, hệ số quay vòng hàng tồn kho càng tăng càng tốt và ngược lại.

 Số ngày chu chuyển hàng tồn kho:

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng. Chỉ

tiêu số ngày chu chuyển hàng tồn kho và chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho có quan

hệ tỉ lệ nghịch với nhau. Vòng quay càng tăng thì số ngày chu chuyển hàng tồn kho

càng giảm và ngược lại.

GVHD: ThS. Phạm Thị Thu Hoài



8



SVTH: Nguyễn Thị Phương Linh



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn – Kiểm



1.1.5.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định

 Hệ số doanh thu trên vốn cố định:

Hệ số doanh thu trên vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định bỏ ra trong kỳ

thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu hệ số DT trên VCĐ tăng thì hiệu quả sử dụng

VCĐ tăng và ngược lại.

 Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định:

Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định bỏ ra trong kỳ

thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu hệ số LN trên VCĐ càng tăng thì hiệu quả sử

dụng VCĐ tăng và ngược lại.

 Sức sản xuất tài sản cố định:

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ bình quân đem lại mấy đồng

doanh thu (hay giá trị tổng sản lượng).

 Sức sinh lời tài sản cố định:

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ bình quân đem lai mấy đồng

lợi nhuận.

 Sức hao phí tài sản cố định:

Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng lợi nhuận thì phải mất bao nhiêu đồng

nguyên giá TSCĐ bình quân.

1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.2.1. Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn kinh doanh

1.2.1.1. Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu tổng vốn kinh doanh.



 Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích: Thấy được quy mô và khả năng hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá được sau một kỳ kinh doanh giá trị của

vốn kinh doanh tăng hay giảm. Phân tích chỉ tiêu này nhằm đánh giá việc đầu tư, phân

bổ vốn kinh doanh của doanh nghiệp có hợp lý hay khơng và ảnh hưởng như thế nào

đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

GVHD: ThS. Phạm Thị Thu Hoài



9



SVTH: Nguyễn Thị Phương Linh



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn – Kiểm



 Nguồn tài liệu phân tích: sử dụng các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế tốn của

cơng ty năm 2014 - 2015 như: Tổng cộng nguồn vốn, Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu, Tài

sản ngắn hạn( Vốn lưu động), Tài sản dài hạn( Vốn cố định).



 Phương pháp phân tích : Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu 8 cột so sánh

trên cơ sở sử dụng các số liệu tổng hợp của vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán và

các chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2014 - 2015.

1.2.1.2. Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn lưu động.

 Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích: Phân tích các tài sản ngắn hạn, để

đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, qua đó thấy được sự tác

động, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng.

 Nguồn tài liệu phân tích: Sử dụng các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán sau:

Tiền và các khoản tương đương tiền; Các khoản đầu tư TC ngắn hạn; Các khoản phải

thu ngắn hạn; Hàng tồn kho; Tài sản ngắn hạn khác.

 Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh lập biểu 8 cột so sánh

giữa số cuối kì so với đầu năm để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng

giảm, tính tốn, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn lưu động để đánh

giá tình hình phân bổ vốn kinh doanh.



GVHD: ThS. Phạm Thị Thu Hồi



10



SVTH: Nguyễn Thị Phương Linh



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn – Kiểm



1.2.1.3. Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn cố định

 Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích: Nhận thức, đánh giá được tình hình

tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm của vốn cố định, qua đó thấy được sự tác động,

ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

 Nguồn tài liệu phân tích: Các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán như sau: Tài

sản cố định; Tài sản dài hạn khác.

 Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu 8 cột so

sánh giữa số đầu kì và số cuối kì của các năm, so sánh tỷ trọng của từng khoản mục

trên tổng vốn cố định căn cứ vào các số liệu trên bảng phân bổ kế tốn.

1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh.

 Mục đích và ý nghĩa: Đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử

dụng VKD của doanh nghiệp, từ đó đề ra giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế,

góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của Công ty.

 Nguồn tài liệu phân tích: Sử dụng các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả kinh

doanh của công ty năm 2014 - 2015 như: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ, Lợi nhuận trước thuế và các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế tốn như: Tổng

VKD bình quân(=(VKD đầu kì + VKD cuối kì)/2), Vốn chủ sở hữu bình quân=(VCSH

đầu kỳ + VCSH cuối kỳ)/2).

 Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa

số liệu các năm 2015/2014. Dựa trên việc phân tích 2 chỉ tiêu, hệ số doanh thu trên

VKD bình quân và lợi nhuận trên VKD bình quân.

1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

 Mục đích và ý nghĩa: Trong doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động chiếm tỷ

trọng lớn do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là rất quan trọng và cần

thiết. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định nhằm phát hiện những thiếu sót, giúp

đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơng ty.

 Nguồn tài liệu phân tích: Các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả kinh doanh như:

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; LN trước thuế; Giá vốn hàng bán

và các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế tốn như: VLĐ bình qn = (TS ngắn hạn đầu kỳ

+ TS ngắn hạn cuối kỳ)/2

GVHD: ThS. Phạm Thị Thu Hồi



11



SVTH: Nguyễn Thị Phương Linh



Khóa luận tốt nghiệp

tốn



Khoa Kế tốn – Kiểm



 Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập bảng so sánh

giữa số liệu các năm 2015/2014 của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

lưu động của doanh nghiệp trong 2 năm. Phân tích dựa vào các chỉ tiêu: hệ số doanh

thu trên vốn lưu động, hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động, hệ số vòng quay vốn lưu

động, số ngày chu chuyển vốn lưu động, hệ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu

chuyển hàng tồn kho.

1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.

 Mục đích và ý nghĩa: Tuy chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của

công ty nhưng VCĐ đóng vai trò khơng nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh. Việc phân tích hiệu quả VCĐ giúp cơng ty có cái nhìn tồn diện về hiệu

quả sử dụng VCĐ hiện nay của Công ty.



 Nguồn tài liệu phân tích: Sử dụng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán và

Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2014 - 2015 như sau: Doanh thu thuần

từ bán hàng và cung cấp dịch vụ; LN trước thuế; VCĐ bình quân = (TS dài hạn đầu kỳ

+ TS dài hạn cuối kỳ)/2; Nguyên giá TSCĐ bình quân(NG TSCĐ = (NG TSCĐ hữu

hình + NG TSCĐ vơ hình)

 Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa

số liệu các năm 2015/2014 của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến vốn cố định của doanh

nghiệp từ đó làm cơ sở để đưa ra những đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn cố định của

doanh nghiệp. phân tích các chỉ tiêu hệ số doanh thu trên VCĐ, hệ số lợi nhuận trên

VCĐ và hàm lượng vốn cố định.



GVHD: ThS. Phạm Thị Thu Hoài



12



SVTH: Nguyễn Thị Phương Linh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các chỉ tiêu thường được sử dụng khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×