Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất ống nước tại công ty Cổ phần Cúc Phương.

2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất ống nước tại công ty Cổ phần Cúc Phương.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



• Điều kiện áp dụng:

Áp dụng cho tất cả những công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm trong

cơng ty.

• Mức trích lập:

Mức trích trước tiền

lương nghỉ phép của



=



CNSX theo kế hoạch



Tiền lương thực tế phải

trả cho CNSX trong kỳ



x



Tỷ lệ trích trước



Trong đó:

Tỷ lệ trích trước =

Theo thơng tư 21/2003/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 22 tháng 09 năm 2003 của

Bộ Lao động – Thương binh Xã hội thì tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép cho cơng

nhân của doanh nghiệp trong khoảng 4%.

• Trình tự hạch tốn:

-



Cuối tháng, sau khi phòng hành chính nhân sự cung cấp cho kế tốn bảng chấm cơng,

bảng lương.. kế tốn tiến hành trích trước chi phí tiền nghỉ phép của NCTT sản xuất

trên Excel, đồng thời tiến hành hạch toán các nghiệp vụ liên quan vào phần mềm:

Chọn Nghiệp vụ -> Tổng hợp -> Chứng từ nghiệp vụ khác để hạch toán bút tốn trích

trước theo lương. Khi đó phần mềm sẽ tự động ghi sổ “Nhật ký chung” (Phụ lục số

11: Sổ NKC (trích các nghiệp vụ liên quan đến kế tốn CP NCTT)), “sổ cái TK 622”

(Phụ lục số 09: Sổ cái TK 622), kế tốn ghi:

Ghi tăng chi phí nhân cơng trực tiếp (TK 622)

Ghi tăng: Chi phí phải trả (TK 335)



-



Khi người lao động nghỉ phép, kế toán phản ánh số tiền lương nghỉ phép thực tế phải

trả cho công nhân trực tiếp sản xuất:

Ghi giảm TK 335: Chi phí phải trả (số trích trước)

Ghi tăng TK 334: Phải trả người lao động (Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả)



-



Cuối niên độ kế toán tiến hành xử lý chênh lệch giữa khoản trích trước và tiền lương

nghỉ phép thực tế của công nhân trực tiếp sản xuất phát sinh

+ Nếu số trích trước nhỏ hơn số chi phí phát sinh thực tế, kế tốn tiến hành trích

bổ sung vào chi phí sản xuất trong kỳ theo định khoản:

SVTH: Nguyễn Phương Dung



74



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Ghi tăng chi phí nhân cơng trực tiếp (TK 622)

Ghi tăng mức trích bổ sung (TK 335)

+ Nếu số trích trước lớn hơn số chi phí phát sinh thực tế, kế tốn ghi bản chi phí

sản xuất trong kỳ theo bút tốn:

Ghi giảm phần trích thừa (TK 335)

Ghi giảm chi phí nhân cơng trực tiếp (TK 622)

• Sổ kế tốn:

Kế tốn tiến hành nhập liệu các nghiệp vụ vào phần mềm: Chọn Nghiệp vụ ->

Tổng hợp -> Chứng từ nghiệp vụ khác sau đó phần mềm sẽ tự động ghi sổ “Nhật ký

chung” (Phụ lục số 11: Sổ NKC (trích các nghiệp vụ liên quan đến kế toán CP

NCTT)), “sổ cái TK 622” (Phụ lục số 09: Sổ cái TK 622), “ sổ cái TK 334”, “sổ cái

TK 335”.

 Về trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

-



Để giúp công ty chủ động trong việc bảo dưỡng, sữa chữa máy móc thiết bị, cơng ty

nên có kế hoạch sửa chữa TSCĐ và tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh.



-



Khi tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất tại

các phân xưởng kế toán ghi:

Ghi tăng TK 627: Chi phí sản xuất chung

Ghi tăng TK 352: Dự phòng phải trả



-



Khi sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành bàn giao đi vào sử dụng kế toán ghi:

Ghi giảm TK 352: Dự phòng phải trả

Ghi tăng TK 241: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ



-



Cuối niên độ kế toán tiến hành xử lý chênh lệch giữa khoản trích trước và chi phí sửa

chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh

+ Nếu số trích trước nhỏ hơn số chi phí phát sinh thực tế, kế tốn tiến hành trích

bổ sung vào chi phí sản xuất trong kỳ theo định khoản.

Ghi tăng TK 627: Phần chênh lệch giữa số đã chi và số trích trước

Ghi tăng TK 352: Phần chênh lệch giữa số đã chi và số trích trước

+ Nếu số trích trước lớn hơn số chi phí phát sinh thực tế kế tốn ghi giảm chi phí

sản xuất trong kỳ theo bút tốn:

Ghi giảm TK 352: Phần chênh lệch giữa số đã trích trước và số đã chi

SVTH: Nguyễn Phương Dung



75



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Ghi giảm TK 627: Phần chênh lệch giữa số đã trích trước và số đã chi

 Về tính khấu hao TSCĐ

Hiện nay tất cả những TSCĐ tại công ty đều được khấu hao theo phương pháp

đường thẳng, với thời gian sử dụng theo khung thời gian khấu hao TSCĐ theo quy

định của nhà nước. Tuy nhiên công nghệ luôn thay đổi rất nhanh nên hệ thống máy

mới ra đời ln có những tính năng ưu việt, cho năng suất lao động cao. Do đó để có

thể thu hồi vốn nhanh nhằm đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại đáp ứng nhu cầu sản

xuất là rất cần thiết. Theo điều 13, Thông tư số 203/2009/TT-BTC, ngày 20/10/2009,

doanh nghiệp có thể dùng từng phương pháp khấu hao cho từng loại tài sản khác nhau.

Vì vậy cơng ty nên áp dụng phương pháp khấu hao như sau:

-



Với nhóm TSCĐ là nhà cửa vật kiến trúc, công ty áp dụng phương pháp khấu hao

đường thẳng như đang áp dụng.



-



Với nhóm TSCĐ là hệ thống cơng nghệ dây chuyền ở các phân xưởng, phần mềm kế

toán, phần mềm máy tính… cơng ty nên áp dụng phương pháp khấu hao theo số dư

giảm dần để trích khấu. Phương pháp này có ưu điểm thu hồi vốn nhanh, do đó tạo khả

năng đổi mới trang bị cơng nghệ cho công ty . Theo phương pháp này mức khấu hao

hàng năm được tính như sau:

M ᵢ = G ᵢ x T kh

Trong đó:

M ᵢ là mức khấu hao TSCĐ năm thứ i

G ᵢ là giá trị còn lại của TSCĐ năm thứ i

T_kh là tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ

Trong đó:

T_kh = Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh

(Hs)

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của TSCĐ. Hệ số điều

chỉnh được xác định như sau:

Hs = 1,5 nếu thời gian trích KH của TSCĐ < 4 năm

Hs = 2 nếu thời gian trích KH của TSCĐ từ 4 đến 6 năm

Hs = 2,5 nếu thời gian trích KH của TSCĐ > 6 năm

Những năm cuối khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm

SVTH: Nguyễn Phương Dung



76



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình qn giữa giá trị còn lại với số năm sử

dụng còn lại của TSCĐ thì kể từ năm đó, mức KH được tính bằng giá trị còn lại của

TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ

3.3 Điều kiện thực hiện

3.3.1 Về phía Nhà nước

- Nhà nước cần quy định sao cho với cơ chế điều hành lãi suất như hiện nay có

thể khuyến khích các DN hoạt động có hiệu quả phát triển hoạt động sản xuất kinh

doanh. Nhà nước cần có những chủ trương nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đẩy

mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đặc biệt là trong giai đoạn kinh tế bất

ổn như: giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, bình ổn giá cả thị trường, tạo điều kiện

thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh.

- Nhà nước cần tạo ra mơi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp

bằng các quy định pháp luật thống nhất và chặt chẽ thì các doanh nghiệp mới có động

cơ để phấn đấu.

- Hoàn thiện hơn nữa hệ thống các chế độ, chuẩn mực kế toán theo hướng phù

hợp với đặc điểm kinh tế xã hội ở các thời kỳ khác nhau đảm bảo doanh nghiệp thực

hiện đúng đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với Nhà nước theo đúng khn khổ pháp lý

chung.

- Nhà nước cần có sự kiểm tra, kiểm soát thường xuyên và chặt chẽ đảm bảo các

doanh nghiệp thực hiện đúng quy định chuẩn mực chế độ kế toán tránh xảy ra những

trường hợp trốn thuế, lừa đảo, biển thủ làm thất thoát tiền bạc, của cải của Nhà Nước

và ảnh hưởng không tốt đến các đối tượng liên quan.

3.3.2 Về phía cơng ty Cổ phần Cúc Phương.

- Cán bộ kế tốn phải nỗ lực hồn thành tốt phần việc của mình, phải thường

xuyên cập nhật chế độ kế toán, các chuẩn mực kế toán, kiểm tốn, các văn bản về thuế,

các chính sách mới ban hành... nhằm đảm bảo việc hạch tốn đúng chính sách và chế

độ kế tốn hiện hành.

- Ban lãnh đạo cơng ty cần có sự chỉ đạo, sự giám sát chặt chẽ đối với q trình

kinh doanh nói chung và cơng tác kế tốn nói riêng.

- Cần phải tổ chức bộ phận nhân sự sao cho hợp lý, phù hợp với trình độ chun

mơn nghiệp vụ của nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác kế tốn và nâng cao



SVTH: Nguyễn Phương Dung



77



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



trình độ chun mơn của các nhân viên.

- Cần tạo ra mơi trường làm kế tốn thuận lợi: nghiên cứu kỹ việc mua sắm trang

thiết bị mới, các phần mềm kế toán tiên tiến phù hợp với chế độ hiện hành tránh tình

trạng máy móc thiết bị lạc hậu ảnh hưởng tới hiệu quả công tác kế tốn.

- Hằng năm cơng ty nên trích ra khoản kinh phí phục vụ cho việc đào tạo nâng

cao nghiệp vụ cho nhân viên kế tốn, khuyến khích trau dồi, học hỏi kinh nghiệm giữa

các nhân viên.

- Công ty nên xây dựng hoàn thiện quy chế nội bộ, tạo ra quy chế quản lý vừa

chặt chẽ, vừa thơng thống, thực hiện nghiêm túc bản quy chế nội bộ đó. Cần có sự chỉ

đạo chặt chẽ hơn nữa của ban lãnh đạo từ các phòng ban đến từng bộ phận, phân

xưởng sản xuất để đánh giá được hiệu quả công việc đảm bảo sử dụng hợp lý nhân lực

để thực hiện hoạt động sản xuất với chất lượng và hiệu suất cao.

- Công ty nên thường xuyên kiểm tra, bảo quản, nâng cấp, đổi mới trang thiết bị,

máy móc nhằm giúp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng liên tục

và đạt hiệu quả cao. Mặt khác, công ty cũng phải tăng cường quản lý nguyên vật liệu,

đồng thời có những điều chỉnh kịp thời để việc xuất nhập vật tư khơng gây hao hụt

gây, lãng phí trong SXKD.



SVTH: Nguyễn Phương Dung



78



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất ống nước tại công ty Cổ phần Cúc Phương.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x