Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho thì giá trị hàng tồn kho dược tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho thì giá trị hàng tồn kho dược tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



chi phí thực tế phát sinh.

CPSX chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản

phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một

khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một

cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức

phù hợp và nhất qn giữa các kỳ kế tốn.

Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị sản

phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-)

khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính.

Chuẩn mực kế tốn số 03 – Tài sản cố định hữu hình



1.2.1.3



Trong quá trình sản xuất sản phẩm liên quan đến rất nhiều loại TCSĐ hữu hình

của DN như: Nhà xưởng, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất… và do đó kế tốn

CPSX cũng cần tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế tốn số 03.

Theo đó, giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ

thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải phải phù

hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho DN. Số khấu hao của từng thời kỳ được

hạch tốn vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá

trị của các tài sản khác, như: khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt động trong

giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành ngun giá TSCĐ vơ hình (theo

quy định của chuẩn mực TSCĐ vơ hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng

cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác.

Các phương pháp trích khấu hao TSCĐ được quy định tại điều 13 của thông tư

45/2013/TT-BTC và các phương pháp trích khấu hao này được hướng dẫn cụ thể và

chi tiết tại Phụ lục 2 của TT 45/2013/TT-BTC. Theo đó, DN có thể lựa chọn một trong

những phương pháp trích khấu hao như sau:





Phương pháp khấu hao đường thẳng

Đây là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí

SXKD của doanh nghiệp, của tài sản tham gia vào hoạt động kinh doanh. Thông thường

doanh nghiệp hay sử dụng phương pháp khấu hao này để áp dụng trích khấu hao bởi nó

dễ theo dõi, dễ tính và phù hợp với TSCĐ được sử dụng thường xun, liên tục.

Cơng thức tính:



SVTH: Nguyễn Phương Dung



18



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp

Mức trích khấu hao

TSCĐ hàng năm

Mức trích khấu hao

TSCĐ hàng tháng



SVTH: Nguyễn Phương Dung



Khoa Kế toán – Kiểm toán

=



=



Nguyên giá TSCĐ

Thời gian sử dụng

Mức trích khấu hao TSCĐ hàng năm

12



19



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định

được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực

hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.





Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có

cơng nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

Mức trích khấu hao hàng năm = Giá trị còn lại của tài X Tỷ lệ khấu hao

của tài sản cố định

sản cố định

nhanh

Tỷ lệ khấu khao

= Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo

X Hệ số điều

nhanh(%)

phương pháp đường thẳng

chỉnh

Hệ số điều chỉnh được xác định như sau:

Hs = 1,5 nếu thời gian trích KH của TSCĐ < 4 năm

Hs = 2 nếu thời gian trích KH của TSCĐ từ 4 đến 6 năm

Hs = 2,5 nếu thời gian trích KH của TSCĐ > 6 năm

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm

dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình qn giữa giá trị còn lại và

số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính

bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố

định.







Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

TSCĐ được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị



-



thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế



-



của TSCĐ

Cơng suất sử dụng thực tế bình qn tháng trong năm tài chính khơng thấp hơn 100%

cơng suất thiết kế.

Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, DN xác định số lượng, khối lượng sản phẩm

thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ.

Cách xác định mức trích khấu hao trong tháng/ năm của TSCĐ:

Mức trích khấu hao trong

tháng của TSCĐ



= Số lượng sản phẩm

sản xuất trong tháng/



SVTH: Nguyễn Phương Dung



20



X Mức trích khấu hao bình qn

tính cho một đơn vị sản phẩm



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn

năm



Trong đó:

Mức trích khấu hao bình qn tính

cho một đơn vị sản phẩm



1.2.1.4



Ngun giá của TSCĐ

=

Sản lượng theo công suất thiết kế



Chuẩn mực kế tốn số 04 – TSCĐ vơ hình

Cũng giống như TSCĐ hữu hình thì các doanh nghiệp thường đầu tư để có các

nguồn lực vơ hình như: Quyền sử dụng đất có thời hạn, phần mềm máy vi tính, bằng

sáng chế, bản quyền, giấy phép khai thác thuỷ sản, hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch

nhập khẩu, giấy phép nhượng quyền, quan hệ kinh doanh với khách hàng hoặc nhà

cung cấp, sự trung thành của khách hàng, thị phần và quyền tiếp thị. Theo chuẩn mực

này thì giá trị khấu hao của TSCĐ vơ hình được phân bổ một cách có hệ thống trong

suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó. Thời gian tính khấu hao của

TSCĐ vơ hình tối đa là 20 năm. Việc trích khấu hao được bắt đầu từ khi đưa TSCĐ vơ

hình vào sử dụng. Chi phí khấu hao cho từng thời kỳ phải được ghi nhận là CPSX,

kinh doanh trừ khi chi phí đó được tính vào giá trị của tài sản khác.



1.2.1.5



Chuẩn mực kế tốn số 16 - Chi phí đi vay

Trong DN sản xuất luôn phải bỏ một khoản chi phí rất lớn để xây dựng nhà

xưởng, máy móc thiết bị… Do đó ngồi phần vốn chủ sở hữu, DN thường có khá

nhiều các khoản nợ vay khác như vay vốn ngân hàng, các tổ chức tín dụng,… Khi sử

dụng vốn vay ngồi phần tiền gốc phải trả, DN còn phải trả cho đơn vị cho vay các

khoản chi phí đi vay. Do vậy kế toán CPSX cũng chịu tác động của chuẩn mực kế tốn

số 16 – Chi phí đi vay.

Theo đó, chi phí đi vay là lãi vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực

tiếp đến các khoản vay của DN.

Chi phí đi vay phải ghi nhận và CPSX, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi

những chi phí đó được vốn hóa khi có đủ các điều kiện.

Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất sản phẩm dở

dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi DN chắc chắn thu được

lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định

SVTH: Nguyễn Phương Dung



21



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



một cách đáng tin cậy.

1.2.2 Kế tốn chi phí sản xuất sản phẩm theo quy định Chế độ kế tốn Việt Nam

Theo thơng tư 200/2014/TT-BTC được Bộ tài chính ban hành hướng dẫn chế độ

kế tốn doanh nghiệp ngày 22/12/2014 thì kế tốn CPSX sản phẩm được quy định theo

2 phương pháp KKTX và KKĐK như sau:

1.2.2.1 Phương pháp KKTX

Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xun liên tục có hệ thống tình

hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên các tài khoản kế toán. Cuối kỳ, kế toán

đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế vật tư hàng hóa tồn kho trên sổ kế tốn.

Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về HTK một cách

kịp thời. Theo phương pháp này, tại bất cứ thời điểm nào kế tốn cũng có thể xác định

được lượng nhập, xuất, tồn kho của từng loại HTK.

a. Kế toán chi phí NVL trực tiếp:



Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là tồn bộ các chi phí ngun vật liệu chính,

vật liệu phụ, vật liệu khác… được sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm,

cung cấp dịch vụ.

Đối với vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi

phí riêng thì hạch tốn trực tiếp cho đối tượng đó.

Đối với vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tượng tập hợp chi

phí khơng thể tổ chức hạch tốn riêng thì áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để

phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan. Các tiêu thức phân bổ thường được sử

dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, theo số lượng

sản phẩm.

Đối với NVL chính phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng.

Đối với NVL phụ, nhiên liệu: nếu DN đã xây dựng định mức thì phân bổ theo

định mức. Nếu chưa xây dựng được định mức thì phân bổ theo mối quan hệ của nó đối

với các yếu tố liên quan.

Để tập hợp chính xác chi phí NVL trực tiếp, kế toán cần phải xác định trị giá

NVL thực tế xuất sử dụng cho bộ phận sản xuất, trị giá NVL còn lại và giá trị phế liệu

thu hồi ( nếu có) để loại ra khỏi chi phí trong kỳ.

Chi phí

NVLTT

thực tế



Trị giá

= NVLTT

còn lại



+



SVTH: Nguyễn Phương Dung



Trị giá

NVLTT

xuất dùng



22



-



Trị giá

NVLTT

còn lại cuối



Trị giá phế

liệu thu hồi

( nếu có)



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp

trong kỳ







đầu kỳ



Khoa Kế toán – Kiểm toán

trong kỳ



kỳ



Chứng từ sử dụng

+ Phiếu xuất kho ( mẫu số 02-VT)

Theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, cơng cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất

kho cho các bộ phận sử dụng trong DN, làm căn cứ để hạch tốn chi phí sản xuất, tính

giá thành sản phẩm, dịch vụ và khiểm tra việc sử dụng, định mức tiêu hao vật tư. Phiếu

xuất kho lập cho một hoặc nhiều vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá cùng

một kho dùng cho một đối tượng hạch tốn chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng.

Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập

thành 3 liên. Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong

chuyển cho giám đốc hoặc người được uỷ quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người

nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng.

- Phiếu đề nghị xuất vật tư: Do bộ phận sản xuất lập để đề nghị xuất nguyên

liệu, vật liệu cần thiết trong quá trình sản xuất sản phẩm, nêu rõ số lượng và lý do

xuất hàng. Phiếu cần có sự xác nhận của trưởng bộ phận sản xuất.

- Phiếu nhập kho: Nhằm xác nhận số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,

hàng hoá nhập kho làm căn cứ ghi Thẻ kho

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu: Dùng để phản ánh tổng giá trị nguyên

liệu, vật liệu xuất kho trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán và phân bổ giá trị

nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho các đối tượng sử dụng hàng tháng. Số liệu của

Bảng phân bổ này đồng thời được sử dụng để tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm,

dịch vụ.

- Ngồi ra, kế tốn CP NLVLTT còn sử dụng: Hóa đơn GTGT (01GTGT-3LL),

HĐ bán hàng ( 02GTGT-3LL)



SVTH: Nguyễn Phương Dung



23



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



• Tài khoản sử dụng

 TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: dùng để phản ánh chi phí nguyên



liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành

công nghiệp, xây lắp..

Kết cấu TK 621:

Bên Nợ: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ. 

Bên Có:

-Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh

trong kỳ vào TK 154 hoặc TK 631 và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản

phẩm, dịch vụ;

-Kết chuyển CP nguyên liệu, vật liệu vượt trên mức bình thường vào TK 632;

-Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng khơng hết được nhập lại kho.

TK 621 khơng có số dư cuối kỳ.

 Các tài khoản liên quan:

TK 152- Nguyên vật liệu, TK 111- Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng, TK

133- Thuế GTGT được khấu trừ, TK 632- Giá vốn hàng bán…

 Kết cấu các tài khoản liên quan:

+ Kết cấu TK 152

Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ.

Bên Có: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ.

Số dư nợ: Phản ánh trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

+ Kết cấu TK 111

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo

(trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp

tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.

Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo

cáo.

Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam

- Tài khoản 1112: Ngoại tệ

- Tài khoản 1113: Vàng tiền tệ

+ Kết cấu TK 112

SVTH: Nguyễn Phương Dung



24



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Bên Nợ:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo

(trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo

Bên Có:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ

giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

Số dư bên Nợ:

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm

báo cáo.

Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1121: Tiền Việt Nam

- Tài khoản 1122: Ngoại tệ

- Tài khoản 1123: Vàng tiền tệ

+ Kết cấu TK 133

Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hồn lại.

Số dư bên Nợ:

Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại

nhưng NSNN chưa hoàn trả.

Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định.

+ Kết cấu TK 632

Bên nợ: Trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã xác định tiêu thụ

Bên có: Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ vào tài

khoản xác định kết quả.

TK 632 khơng có số dư cuối kỳ.

• Trình tự hạch tốn

- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm, căn cứ vào phiếu



-



xuất kho kế toán ghi:

Ghi tăng chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (TK 621)

Ghi giảm nguyên liệu, vật liệu (TK 152)

Khi mua nguyên liệu, vật liệu đưa thẳng vào bộ phận sản xuất

+ Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nguyên vật liệu

sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ

SVTH: Nguyễn Phương Dung



25



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



vào hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng… kế toán ghi:

Ghi tăng trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp chưa thuế GTGT (TK621)

Ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ: số thuế GTGT tính tỷ lệ % trên trị giá

nguyên liệu, vật liệu (TK 1331)

Ghi giảm: TK 111, 112/ Ghi tăng khoản phải trả người bán (TK331)… theo tổng

giá thanh toán.

+ Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nguyên vật

liệu xuất dùng cho hoạt động sản xuất không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ

hóa đơn mua hàng, giấy đề nghị tạm ứng, hay giấy báo nợ ngân hàng… kế tốn ghi:

Ghi tăng chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua có thuế GTGT) (TK

621)

-



Ghi giảm: các TK141, 111, 112,./ Ghi tăng khoản phả trả người bán (TK 331)

Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất



-



sản phẩm, cuối kỳ nhập lại kho, căn cứ phiếu nhập kho kế toán ghi:

Ghi tăng nguyên liệu, vật liệu (TK 152)

Ghi giảm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (TK 621)

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụng

nguyên liệu, vật liệu (Phân xưởng sản xuất sản phẩm, loại sản phẩm) theo phương

pháp trực tiếp hoặc phân bổ, ghi:

Ghi tăng: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (TK154)

Ghi tăng: Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên



mức bình thường) (TK 632)

Ghi giảm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (TK 621)

Phụ lục 17: Sơ đồ 1.1- Sơ đồ hạch tốn tổng hợp chi phí NVL trực tiếp

b. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

Chi phí nhân cơng trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực

tiếp sản xuất sản phẩm. Chi phí nhân cơng trực tiếp bao gồm tiền lương chính, tiền

lương phụ, các khoản phụ cấp theo lương, các khoản trích cho các quỹ Bảo hiểm xã

hội, Bảo hiểm Y tế, Kinh phí cơng đồn, Bảo hiểm thất nghiệp do chủ sử dụng lao

động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền

lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.

Trường hợp chi phí NCTT có liên quan tới nhiều đối tượng mà khơng hạch tốn

trực tiếp được thì phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu chuẩn như : chi phí

tiền cơng định mức, giờ cơng định mức.

 Tỷ lệ các khoản trích bảo hiểm cụ thể như sau:



SVTH: Nguyễn Phương Dung



26



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn

Bảng 1.2. Tỷ lệ các khoản trích bảo hiểm



Các khoản trích theo lương



Đối với DN



Đối với người



(%)



LĐ (%)



Tổng cộng



Bảo hiểm xã hội ( BHXH)



18



8



26



Bảo hiểm y tế ( BHYT)



3



1,5



4,5



Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)



1



1



2



Tổng cộng



22



10,5



32,5



Kinh phí cơng đồn ( KPCĐ)



2



2



Trong đó BHXH được quy định như sau:

DN phải đóng 18%: trong đó 3% vào quỹ ốm đau, thai sản; 1% vào quỹ tai nạn

lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất.

Người lao động phải đóng: 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

( Nguồn: Điều 5, điều 14, điều 18 Quyết định 959/Q Đ- BHXH)

• Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm cơng (01a-LĐTL)

Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ

hưởng BHXH, ... để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từng

người và quản lý lao động trong đơn vị. Hàng ngày tổ trưởng (Trưởng ban, phòng,

nhóm,...) hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để

chấm cơng cho từng người. Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận

ký vào Bảng chấm công và chuyển Bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hưởng lương,... về

-



bộ phận kế tốn kiểm tra, đối chiếu qui ra cơng để tính lương và bảo hiểm xã hội.

Bảng thanh tốn tiền lương ( mẫu số 02-LĐTL)

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ

cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động, kiểm tra việc

thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong DN đồng thời là căn cứ để

thống kê về lao động tiền lương. Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng. Cơ

sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ liên quan như: bảng chấm công,

phiếu xác nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành…Cuối mỗi tháng căn cứ vào

chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương rồi chuyển cho



SVTH: Nguyễn Phương Dung



27



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



kế tốn trưởng sốt xét xong trình cho giám đốc hoặc người được ủy nhiệm ký duyệt,

-



chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương.

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ( mẫu số 11-LĐTL)

Dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương, tiền công thực tế phải trả, BHXH,

BHYT, BHTN và kinh phí cơng đồn phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử

dụng lao động. Căn cứ vào bảng thanh toán lương, thanh toán làm đêm, làm thêm giờ,

…kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng tính tốn số tiền để

ghi vào bảng phân bổ. Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ và tổng số tiền

lương phải trả theo từng đối tượng sử dụng tính ra số tiền phải trích để ghi vào bảng.

Số liệu của bảng phân bổ này được sử dụng để ghi vào các bảng kê, Nhật ký chứng từ



-



và các sổ kế toán có liên quan tùy theo hình thức kế tốn áp dụng ở DN.

Giấy đề nghị tạm ứng

Là căn cứ để xét duyệt tạm ứng, làm thủ tục lập phiếu chi và xuất quỹ cho tạm

ứng. Giấy đề ghị tạm ứng được chuyển cho kế toán trưởng xem xét và ghi ý kiến đề

ghị giám đốc duyệt chi. Căn cứ quyết định của giám đốc, kế toán lập phiếu chi kèm



theo giấy đề ghị tạm ứng và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ.

• Tài khoản sử dụng

 TK 622 – Chi phí nhân cơng trực tiếp: phản ánh tồn bộ chi phí về tiền lương của

cơng nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. TK được mở chi tiết cho từng phân xưởng,

cơng trình, đơn đặt hàng…

Kết cấu TK 622:

Bên Nợ: Chi phí NCTT tham gia q trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ,

bao gồm: Tiền lương, tiền cơng lao động và các khoản trích theo lương, tiền cơng theo

quy định phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ TK 154

- Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632

TK 622 khơng có số dư cuối kỳ.

 Các tài khoản liên quan:

TK 111- Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng, TK 133- Thuế GTGT được khấu

trừ, TK 334- Phải trả người lao động, TK 338- phải trả, phải nộp khác, TK 335- Chi

phí phải trả, TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang , TK 632- Giá vốn hàng

bán…

+Kết cấu TK 334:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã

hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động.

SVTH: Nguyễn Phương Dung



28



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho thì giá trị hàng tồn kho dược tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x