Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặc điểm chi phí NCTT tại công ty Cổ phần Cúc Phương

Đặc điểm chi phí NCTT tại công ty Cổ phần Cúc Phương

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



phẩm và bốc xếp nguyên liệu và thành phẩm. Chi phí NCTT gồm các khoản chi phí

lương, tiền thưởng, các khoản trích nộp BHXH, BHYT, BHTN. Công ty Cổ phần Cúc

Phương là cơng ty sản xuất, do đó chi phí NCTT chiếm một lượng đáng kể trong tổng

chi phí sản xuất.

 Cấu trúc lương trả cho công nhân như sau:

+ Lương cơ bản (lương chính) là mức lương ban đầu thể hiện trong quy chế

lương thưởng của công ty. Mức lương cơ bản được thể hiện rõ trong hợp đồng lao

động của từng cơng nhân. Trong q trình làm việc, hệ số lương có thể tăng lên hàng

năm dựa vào trình độ, vị trí hay hiệu quả cơng việc.

+ Lương làm thêm giờ: 1 giờ tăng ca được tính bằng 1,5 giờ bình thường, 1 giờ

cơng chủ nhật được tính bằng 2 lần giờ cơng ngày bình thường, ngày lễ tết tính gấp 3

lần ngày bình thường.

+ Các khoản phụ cấp khác: Phụ cấp ăn trưa, ăn giữa ca: công ty tổ chức nấu ăn

cho người lao động. Phụ cấp trang phục (định kỳ theo năm): phụ cấp bằng hiện vật.

+ Tỷ lệ trích nộp BH: căn cứ vào tổng tiền lương cơ bản của cơng nhân trực tiếp

sản xuất, kế tốn thực hiện việc trích BHXH, BHYT, BHTN lần lượt theo tỷ lệ: 18%,

3%, 1%. Trích 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN trừ vào lương của người lao động.

 Cách tính lương : cơng ty tính lương theo thời gian, dựa vào số ngày công, giờ công



thực tế của công nhân. Căn cứ vào bảng chấm cơng, kế tốn sẽ xác định được số ngày

làm việc thực tế của từng công nhân. Tổng thu nhập bao gồm tiền lương chính, phụ

cấp, thưởng,…

Lương thực trả trong tháng của 1 công nhân sản xuất = lương tháng /số ngày

công chuẩn của từng tháng x số ngày công thực tế + tiền tăng ca + tiền thưởng + phụ

cấp - khoản trích nộp BHXH, BHYT, BHTN.





Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm cơng (Mẫu 01a - LĐTL) bảng này được lập cho từng nhân viên

trong công ty dựa trên thẻ điện tử quét tại cổng công ty lúc bắt đầu và kết thúc ngày

làm việc để theo dõi thời gian công nhân viên đến công ty làm việc và lúc ra về.

- Bảng tính lương tháng (02 - LĐTL)

- Bảng phân bổ tiền lương và khoản trích theo lương do kế tốn tiền lương lập

(11 – LĐTL)



-



Ngồi ra còn có: Phiếu chi, giấy tạm ứng…

SVTH: Nguyễn Phương Dung



56



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp





Khoa Kế toán – Kiểm toán



Tài khoản sử dụng

Kế toán chi phí NCTT chủ yếu sử dụng TK 622 “Chi phí nhân cơng trực tiếp”.

Ngồi ra, kế tốn còn sử dụng TK 334 và TK 338 chi tiết: 3383 (BHXH), 3384

(BHYT), 3386 (BHTN).







Trình tự hạch tốn

Việc tính lương của các bộ phận được thực hiện như sau:

- Đối với chi phí NCTT, công nhân khi tới ca làm việc và khi ra về sẽ quẹt thẻ

chấm cơng. Cuối tháng, phòng hành chính nhân sự sẽ cung cấp cho kế tốn bảng chấm

công, những chứng từ, hồ sơ cố định ban đầu (Hợp đồng lao động, quy chế lương

thưởng, quy chế tài chính) và những chứng từ phát sinh theo tháng (bảng chấm công,

phiếu làm thêm giờ, chứng từ tạm ứng, quyết định tăng lương thưởng, phạt vi phạm

trừ lương,…), kế toán tiến hành lập “Bảng phân bổ tiền lương và khoản trích theo

lương” cho từng bộ phận.

- Còn đối với cơng nhân bốc xếp, DN thuê dịch vụ bốc xếp, cuối kỳ căn cứ vào

các chứng từ vận chuyển, xếp dỡ từ dưới kho chuyển lên sẽ tính và trả lương cho bộ

phận bốc xếp trên cơ sở hợp đồng thuê khoán, hợp đồng dịch vụ đã ký kết.

- Cuối kỳ, kế tốn căn cứ vào bảng tính lương, bảng phân bổ tiền lương và

BHXH sẽ tiến hành tính các khoản phải trả người lao động và trích lập các khoản bắt

buộc theo tỷ lệ quy định.

Ví dụ: Trong tháng 12/2016, căn cứ vào bảng tính lương mà phòng nhân sự cấp,

kế tốn phân bổ tiền lương và trích theo lương đã được lập trên Excel, (Phụ lục số 06:

chứng từ kế toán về lương), tập hợp CP NCTT gồm: Chi phí lương phải trả người lao

động, các khoản trích theo lương (phần DN chịu).







Tính lương phải trả cho cơng nhân sản xuất trong tháng 12 theo đối tượng sản xuất ống

HDPE:







Ghi tăng CP NCTT chi tiết cho ống HDPE (TK 622):



128,589,775



Ghi tăng phải trả người lao động (TK 334):



128,589,775



Tính lương phải trả cho công nhân sản xuất trong tháng 12 theo đối tượng sản xuất ống

PPR:







Ghi tăng CP NCTT chi tiết cho ống PPR (TK 622):



348,973,660



Ghi tăng phải trả người lao động (TK 334):



348,973,660



Tính lương phải trả cho cơng nhân sản xuất trong tháng 12 theo đối tượng sản xuất ống

SVTH: Nguyễn Phương Dung



57



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



PVC:







Ghi tăng CP NCTT chi tiết cho ống PVC (TK 622)



361,749,427



Ghi tăng phải trả người lao động (TK 334):



361,749,427



Các khoản trích BHTN, BHXH, BHYT trích cho công nhân trực tiếp sản xuất ống

nước HDPE:

Ghi tăng CP NCTT chi tiết cho ống HDPE (TK 622):



4,160,822



Ghi tăng khoản trích BHTN cho cơng nhân sx ống HDPE (TK 3386) 189,128

Ghi tăng khoản trích BHXH cho cơng nhân sx ống HDPE (TK 3383) 3,404,309

Ghi tăng khoản trích BHYT cho cơng nhân sx ống HDPE (TK 3384): 567,385





Các khoản trích BHTN, BHXH, BHYT trích cho cơng nhân trực tiếp sản xuất ống

nước PPR:

Ghi tăng CP NCTT chi tiết cho ống PPR (TK 622):



11,291,857



Ghi tăng khoản trích BHTN cho cơng nhân sx ống PPR (TK 3386):



513,266



Ghi tăng khoản trích BHXH cho cơng nhân sx ống PPR (TK 3383):



9,238,792



Ghi tăng khoản trích BHYT cho công nhân sx ống PPR (TK 3384):



1,539,799



SVTH: Nguyễn Phương Dung



58



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp





Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Các khoản trích BHTN, BHXH, BHYT trích cho công nhân trực tiếp sản xuất ống

nước PVC:

Ghi tăng CP NCTT chi tiết cho ống PVC (TK 622):



11,705,249



Ghi tăng khoản trích BHTN cho cơng nhân sx ống PVC (TK 3386): 532,059







Ghi tăng khoản trích BHXH cho cơng nhân sx ống PVC (TK 3383):



9,577,020



Ghi tăng khoản trích BHYT cho cơng nhân sx ống PPR (TK 3384):



1,596,170



Sổ kế toán

Kế toán căn cứ bảng tính lương được tính tốn trên Excel, sau đó đến cuối tháng

khi tập hợp CP NCTT kế tốn tiến hành hạch toán các nghiệp vụ liên quan vào phần

mềm: Chọn Nghiệp vụ -> Tổng hợp -> Chứng từ nghiệp vụ khác để hạch toán bút toán

lương và tương ứng các khoản trích theo lương. Khi đó phần mềm sẽ tự động ghi sổ

“Nhật ký chung” (Phụ lục số 11: Sổ NKC (trích các nghiệp vụ liên quan đến kế toán

CP NCTT)), “sổ cái TK 622” (Phụ lục số 09: Sổ cái TK 622), “Chứng từ kế toán về

lương” (Phụ lục số 06: chứng từ kế toán về lương).

2.3.2.3 Kế tốn chi phí SXC







Đặc điểm chi phí SXC tại cơng ty Cổ phần Cúc Phương

+ Đặc điểm: Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều yếu tố như chi phí lương cho

nhân viên quản lý phân xưởng; chi phí nguyên, vật liệu; chi phí CCDC sử dụng cho

các bộ phận, phân xưởng; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngồi và các

loại chi phí bằng tiền khác. Tại cơng ty Cổ phần Cúc Phương chi phí sản xuất chung

gồm: phụ liệu, máy móc, điện, nước, chi phí nhân cơng.

+ Cách tính lương nhân viên quản lý sản xuất: Cách tính lương của nhân viên sản

xuất cũng tương tự như cơng nhân sản xuất.







Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm cơng (Mẫu 01a - LĐTL)

- Bảng tính lương tháng ( Mẫu 02 - LĐTL)

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11 – LĐTL)

- Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ (Mẫu 06- TSCĐ)

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07 – VT)

- Bảng kê Hoá đơn chứng từ mua vật tư không nhập kho mà đưa vào sử dụng

ngay trong sản xuất.

SVTH: Nguyễn Phương Dung



59



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



- Chứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua ngồi: HĐ GTGT, Hố đơn bán hàng,

các chứng từ chi tiền mặt như: phiếu chi, hoá đơn tiền điện, nước dùng cho sản xuất,..

 Tài khoản sử dụng



Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế tốn DN sử dụng TK 627 “Chi

phí sản xuất chung”. Do đặc điểm của CP SXC là liên quan đến nhiều khoản mục nên

trong kỳ kế toán tập hợp theo từng phân xưởng, TK 627 được mở chi tiết:

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272: Chi phí nguyên, vật liệu

TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngồi

TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

Ngồi ra, kế tốn chi phí SXC sử dụng rất nhiều tài khoản liên quan như TK 111

(chi tiết), 112 (chi tiết), 152, 214, 334, 338….

Tất cả các khoản mục chi phí sản xuất chung ở cơng ty được tập hợp cho toàn

phân xưởng sản xuất ống nước và phụ kiện đi kèm sau đó phân bổ cho từng loại sản

phẩm theo chi phí nhân cơng trực tiếp.

 Tổng CP NCTT tại PX sản xuất ống và phụ kiện : 1,140,831,676

 Tổng CP NCTT tại PX sản xuất ống (tổng CP NCTT của 3 loại ống HDPE, PPR và











PVC): 866,470,790

Chi phí NCTT phát sinh trong tháng 12 của ống HDPE là: 132,750,597

Chi phí NCTT phát sinh trong tháng 12 của ống PPR là: 360,265,517

Chi phí NCTT phát sinh trong tháng 12 của ống PVC là: 373,454,676

Kế toán tiến hành phân bổ CP SXC cho từng loại sản phẩm theo công thức sau:

CPSXC phân bổ cho loại SP = x CP NCTT sản xuất từng loại SP



 Trình tự hạch tốn



 Chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phi nhân viên phân xưởng gồm: chi phí lương nhân viên phân xưởng và các

khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng (phụ lục số 07: Chứng từ kế toán về

lương quản lý phân xưởng). Việc hạch tốn chi phí này tương tự CP NCTT.

 Cuối tháng, kế toán căn cứ vào bảng chấm cơng do phòng nhân sự cấp và tiến hành lập

bảng phân bổ tiền lương và khoản trích theo lương trên Excel. Sau đó, kế tốn tập hợp



SVTH: Nguyễn Phương Dung



60



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điểm chi phí NCTT tại công ty Cổ phần Cúc Phương

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×