Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a) Thông tin chung về công ty.

a) Thông tin chung về công ty.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

-



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Quy mơ lao động : 200 người, trong đó có 50 người là cán bộ quản lý và có 150 người



ở các bộ phận sản xuất.

b) Lịch sử hình thành và phát triển của công ty qua các thời kỳ:

 Từ năm 1999 đến 2009

+ Công ty TNHH Cúc Phương được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số

070986 do phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày

13 tháng 02 năm 1999 và sửa đổi lần thứ 4 vào ngày 19 tháng 09 năm 2008 thành công

ty cổ phần Cúc Phương. Khi mới thành lập năm 1999, biên chế lao động của công ty

mới chỉ là 20 người, sau hơn 10 năm xây dựng và phát triển, đội ngũ cán bộ, nhân viên

của công ty lên đến 200 người với đội ngũ nhân viên là những người trẻ tuổi có tuổi

đời bình qn là 30 tuổi.

+ Cơng ty sản xuất và kinh doanh các mặt hàng, vật tư ngành nước. Và sản phẩm của

cơng ty có mặt trên khắp cả nước.

 Từ năm 2009 đến nay:



+ Trải qua quá trình phát triển lâu dài, công ty tồn tại và không ngừng phát triển,

từ phạm vi một khu vực nhất định đã phát triển rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước,



























kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau như:

Sản xuất ống nước Dismy và phụ kiện kèm theo (Ngành chính)

C25110 - Sản xuất các linh kiện kim loại

C25120 - Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại

C28220 - Sản xuất máy cơng cụ và máy tạo hình kim loại

C33110 - Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn

C33120 - Sửa chữa máy móc, thiết bị

F43210 - Lắp đặt hệ thống điện

F4322 - Lắp đặt hệ thống cấp, thốt nước, lò sưởi và điều hồ khơng khí

F43290 - Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

G4511- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác

G4659- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

L68100 - Kinh doanh bất động sản

Trong các ngành nghề kinh doanh trên thì ngành kinh doanh nổi trội nhất của

cơng ty là sản xuất và kinh doanh vật tư ngành nước và tập hợp các nguồn cung cấp uy

tín trong và ngồi nước thành một nguồn cung cấp chính, ổn định nhằm cung cấp giải

pháp toàn diện cho các hệ thống cấp thoảt nước đa dạng từ dân dụng đến các cơng

trình lớn, các dự án.

c, Đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất ống nhựa Dismy

Quy trình cơng nghệ ngành sản xuất ống nước gồm rất nhiều công đoạn trong

cùng một q trình sản xuất sản phẩm, mỗi cơng đoạn bao gồm nhiều khâu để sản xuất

SVTH: Nguyễn Phương Dung



44



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



sản phẩm. Vì vậy, q trình sản xuất sản phẩm diễn rất nhịp nhàng và ăn khớp với

nhau để đạt được tiến độ nhanh chóng với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu giao hàng

cho khách hàng.

Cụ thể sơ đồ quy trình sản xuất ống nhựa của cơng ty Cổ phần Cúc Phương như sau:



SVTH: Nguyễn Phương Dung



45



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn

Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất ống nhựa.

Ngun liệu



Ép đùn tạo hình

ống

Xử lý phế liệu



Hút chân khơng

làm mát

In chữ

Kéo ống



Nghiền phế liệu

Cắt ống



Cuộn ống

(HDPE)



Nong ống

u.PVC PPR



Kiểm tra chất

lượng ống

SP khơng đạt tiêu chuẩn

Nhập kho tiêu

thụ



( Nguồn: Phòng sản xuất)

1. Cấp nguyên liệu (hạt nhựa)

Nguyên liệu là các hạt nhựa sau khi đã được pha trộn với phụ gia và được đưa tới

phiểu cấp liệu. Hạt được chứa ở xilo cấp liệu và được hút qua ống dẫn liệu và phiễu

cấp (đặt trên thân máy ép đùn) nhờ bơm hút băng tải lò xo (đặt trong ống dẫn liệu)

2. Ép đùn tạo hình ống

Tại phiễu cấp liệu, nguyên liệu được rãi đều xuống cửa hút ép đùn nhờ trục vít

xoắn được lai động bởi động cơ xoay của máy sản xuất ống nhựa PVC. Với máy sản

xuất ống nhựa PVC gồm có 2 trục vít.

Tại xilanh nhiệt ngun liệu được gia nhiệt tới nhiệt độ trong khoảng 170- 200

độ C. Hạt nhựa hóa lỏng được đẩy đi thành dòng nhờ trục vít soắn tới cổ đùn. Tại đây

SVTH: Nguyễn Phương Dung



46



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



có lưới lọc bằng kim loại để lọc dòng nhựa hóa lỏng để đảm bảo chát lượng của ống.

Hỗn hợp nhựa hóa lỏng sau khi được lọc được đâye tiếp tới, dòng hỗn hợp này đi qua

đĩa (được chia làm 8 cách) để tăng dộ trộn cảu hỗn hợp rồi đến vùng tạo hình ống

(khn).

Hình dạng khn đùn khơng phải là hình trụ tròn như khn ngồi mà có những

chỗ lõm khác nhau làm tăng độ nén, đảm bảo chất lượng của ống.

3. Hút chân không làm mát

Ống tạo ra đầu hình có nhiệt độ cao được đưa tới bể chân khơng và làm nát. Mục

đích của việc hút chân không là tạo áp suất chênh lệch giữa áp suất khí quyễn và áp

suất trong bể (nơi ống đi qua) để định hình chính xác kích thước ống theo thiết kế,

chống biến dạng, đồng thời ống được làm mát nhờ hệ thốngphun tia nước vơi nhiệt độ

khoảng 15 – 18b độ C.

4. In chữ

Sau khi được làm mát ống nhựa đuoặc in nhãn hiệu sản phẩm và tên cơng ty, sau

đó được kéo qua giàn kéo tới máy cưa tựa động. Tên sản phẩm và nhãn hiệu công ty

được in lên ống nhựa bằng thiết bị in phun chuyên dụng. Dữ liệu được nhập lên bàn

phím. Khi cảm biến cảm nhận được ống nhựa (chạy dọc theo đầu phun mực và cảm

biến) thì đầu phun mự sẽ phun chữ được đặt sẵn lên ống.

5. Kéo ống

Dàn kéo ống và kéo ống đi. Tốc độ của động cơ lại dàn kéo được điều chỉnh

đồng bộ với tốc độ động cơ chính lai trục vit. Việc điều chỉnh tốc độ động cơ lai dàn

kéo lớn hơn hay nhỏ hơn tốc độ động cơ chính sẽ quyết định tới độ dày, mỏng của ống.

Quy định về cài đặt các thông số tốc độ của động cơ lai dàn kéo ứng với từng cỡ ống

được nhà thiết kế dây truyền công nghệ tính tốn và xác định sẵn. Người vận hành chỉ

việc cài đặt, thao tác theo các chỉ dẫn cài đặt thơng số có sẵn.

Dàn kéo còn có chức năng: là động lực thúc đẩy bàn cưa trong quá trình cưa cắt

sản phẩm.

Chiều dài ống được cắt theo tiêu chuẩn quy định chung là 4m. tuy nhiên theo đơn

đặt hàng mà chiều dài được cắt với các kích thước theo yêu cầu.

6. Nong ống

Sau cùng là công đoạn nong ống. Theo yêu cầu của đơn đặt hàng mà có nong ống



SVTH: Nguyễn Phương Dung



47



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



trơn và nong ống giỗng. Ống sau khi được sản xuất sẽ được kiểm định chất lượng,

nếu đảm bảo đúng yêu cầu thì cất giữ tại kho chứa hay được vận chuyển đến nơi tiêu

thụ. Những sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được cho vào nghiền, xử lý để tái chế

thành nguyên liệu.

Quá trình Nong được xử lý bằng máy Nong. Ống nhựa PVC sau khi cắt được đưa

vào băng chuyền của máy. Đầu tiên ống được đưa đến bộ phận gia nhiệt (là một giàn

nhiệt – thực chất là các dây điện trở). Sau khi được gia nhiệt tới nhiệt đọ khảng 180 độ

C thì băng chuyền chuyển ống tới đầu nong (được định sẳn kích thước). Đầu nong làm

việc ở 2 chế độ :

1. Nong trơn

2. Nong giỗng

Trong q trình nong ống thì ống được hút chân không và làm mát để định hình

chính xác đầu Nong. Cuối cơng đoạn Nong, ống được đẩy ra ngồi và q trình tương

tự với ống tiếp theo.

d, Chính sách kế tốn tại cơng ty.

-



Chế độ kế tốn áp dụng: Cơng ty hiện đang áp dụng chế độ kế tốn Việt Nam theo



-



thơng tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Niên độ kế tốn cơng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hằng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty là hình thức nhật ký chung và được hỗ trợ bởi



-



phần mềm kế toán.

Phương pháp kế toán:

+ Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực

hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thực

hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí vận chuyển và các chi

phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái

hiện tại.

+Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình qn gia quyền.



-



Hàng tồn kho được hạch tốn theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Tài sản cố định hữu hình

+Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá

tài sản cố định bao gồm tồn bộ các chi phí mà cơng ty phải bỏ ra để có được tài sản

cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

+Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa



SVTH: Nguyễn Phương Dung



48



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



-



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



trên thời gian hữu dụng ước tính.

Tài sản cố định vơ hình

+Phần mềm máy tính: ngun giá của phần mềm máy tính là tồn bộ các chi phí

mà cơng ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy

tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

2.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế tốn chi phí sản xuất sản phẩm ống nước

tại Công ty cổ phần Cúc Phương.

2.1.2.2.1 Nhân tố vi mơ

Khi có sự biến động đến từ nhóm các nhân tố vi mô: Khách hàng, đối thủ cạnh

tranh, nhà cung ứng chỉ tác động đến giá thành sản phầm. Đối với cơng tác kế tốn

CPSX chỉ chịu tác động đến từ các yếu tố thuộc về công ty như:



 Trình độ quản lý, chính sách điều hành của cơng ty: công ty với sự phân cấp chức



năng, nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể cho từng phòng ban sẽ giúp các bộ phận hoạt động chủ

động và hiệu quả hơn, có tinh thần trách nhiệm đối với cơng việc được phụ trách. Mơ

hình tổ chức gọn nhẹ, đơn giản hay phức tạp, lộn xộn, trình độ và chính sách quản lý

của những nhà quản lý công ty sẽ là những nhân tố quyết định đến kết quả công việc

của từng bộ phận cũng như của tồn cơng ty, do đó cũng quyết định đến cơng tác kế

tốn cơng ty có theo quy trình hợp lý, khoa học, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin số

liệu kịp thời, đầy đủ, chính xác hay khơng.

 Cơng tác tổ chức bộ máy kế tốn

+ Trình độ của kế tốn trưởng

Kế tốn trưởng là người am hiểu sâu sắc về công tác kế toán. Trên cơ sở xem xét

các điều kiện như nhân lực, đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty, kế toán trưởng

sẽ đưa ra ý kiến với nhà quản trị về mơ hình cũng như chính sách, chế độ kế toán phù hợp.

Đồng thời giám sát chặt chẽ hoạt động kế tốn tại phòng đảm bảo độ chính xác cao nhất.

+ Trình độ kế tốn quản trị

Kế tốn quản trị giúp công ty đưa ra các định mức chi phí phù hợp cho sản xuất, từ

đó lập ra được những phương án sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty, phù

hợp quy mô, tiết kiệm chi phí, mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh

của cơng ty.

+ Trình độ của kế tốn viên

Với khối lượng cơng việc khá lớn nên cơng ty chỉ tập trung tuyển dụng những

nhân viên kế toán có trình độ chun mơn cao, nắm vững các quy định của chế độ,

SVTH: Nguyễn Phương Dung



49



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



chuẩn mực kế toán và nắm bắt tốt sự thay đổi các chính sách kế tốn của Nhà nước.

Do đó bộ máy kế tốn cơng ty sẽ hoạt động hiệu quả, phù hợp với yêu cầu quản lý của

công ty và các quy định của Nhà nước và pháp luật.

 Các nhân tố ảnh hưởng khác trong công ty: việc đầu tư khoa học công nghệ, các trang



thiết bị hiện đại vào sản xuất và ứng dụng phần mềm vào công tác quản lý kế toán sẽ giảm

bớt đáng kể khối lượng công việc, tiết kiệm thời gian, nhân lực và hạn chế sai sót trong

việc hạch tốn kế tốn.

2.1.2.2.1 Nhân tố vĩ mô

 Môi trường pháp luật



Nhân tố pháp luật bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các cơng cụ

chính sách của nhà nước. Có thể nói, hệ thống các văn bản pháp lý liên quan đến cơng

tác kế tốn (chế độ, chuẩn mực,..) là những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến cơng

tác kế tốn nói chung và kế tốn CPSX nói riêng. Bởi vậy công ty cần nắm bắt thường

xuyên, liên tục các quy định, thông tư hướng dẫn của Nhà nước ban hành để kịp thời điều

chỉnh, tránh những sai sót trong khi làm cơng tác kế tốn.

+ Luật kế tốn

Luật kế tốn có quy định chi tiết về nội dung cơng tác kế toán, người làm kế toán,

hoạt động kinh doanh dịch vụ kế tốn,… Việc tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty cần

tn thủ nghiêm ngặt Luật kế tốn, mọi sự thay đổi từ Luật kế toán sẽ dẫn đến sự thay đổi

về cơng tác kế tốn của cơng ty, vì vậy cơng ty cần thường xun cập nhật những thay đổi

của Luật kế tốn để có sự điều chỉnh cơng tác kế tốn trong cơng ty cho phù hợp.

+ Chế độ kế tốn

Chế độ kế tốn mang tính bắt buộc đối với cơng tác kế tốn tại các cơng ty. Chế

độ kế tốn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kế tốn tại các cơng ty. Chế độ kế tốn

thường khơng ngừng sửa đổi, đổi mới để từng bước hồn thiện hơn, hòa nhập với thế

giới, tăng cường cơng tác quản lý, sử dụng và kế tốn CPSX trong cơng ty, hướng dẫn

kế tốn CPSX tại cơng ty để từ đó tính giá thành sản phẩm hồn thành. Chế độ kế toán

giúp đồng bộ chứng từ, tài khoản, sổ kế tốn nhằm giúp cơng ty có tổ chức kế toán

khoa học và thuận tiện hơn, để theo dõi tình hình biến động của từng khoản mục phí

thuận tiện hơn, chính xác hơn.

+ Chuẩn mực kế tốn

SVTH: Nguyễn Phương Dung



50



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam tạo khuôn khổ pháp lý quan trọng để

thống nhất quản lý kế tốn trong cơng ty. Tất cả các cơng ty hoạt động SXKD đều phải

tuân thủ đúng nội dung chuẩn mực. Mỗi một sự thay đổi của chuẩn mực đều ảnh

hưởng đến việc hạch toán kế toán CPSX của công ty.

+ Những văn bản pháp luật khác:

Công tác kế tốn trong cơng ty chịu sự chi phối của hàng loạt các thơng tư, nghị

định do bộ Tài chính, bộ Lao động thương binh xã hội ban hành: TT 26/2015/TT-BTC

ban hành ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính về thuế GTGT, TT 23/2015/TTBLĐTBXH ban hành ngày 23/06/2015 của Bộ Thương binh và Xã hội hướng dẫn về

tiền lương, Quyết định 959/Q Đ- BHXH ban hành ngày 09/09/2015 quy định những

phụ cấp phải đóng BHXH, TT 39/2014/TT-BTC ban hành ngày 31/03/2014 quy định

về hóa đơn,… Do đó, những thay đổi của các thơng tư, nghị định sẽ ảnh hưởng đến

việc hạch tốn kế tốn. Vì vậy, kế tốn cần thường xun cập nhật các thông tư, nghị

định, văn bản pháp luật mới nhất để việc hạch toán hạn chế tối đa sự sai sót trong cơng

tác kế tốn.

 Mơi trường khoa học cơng nghệ



Bên cạnh các chuẩn mực kế tốn và chế độ kế tốn, sự phát triển của khoa học

cơng nghệ hiện đại cũng tác động mạnh mẽ đến công tác kế tốn. Cơng ty thay thế, đổi

mới máy móc, thiết bị hiện theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại

phù hợp với yêu cầu công ty và của nền kinh tế. Việc ứng dụng khoa học cơng nghệ cao,

các phần mềm kế tốn hiện đại sẽ giúp cơng tác kế tốn hạn chế tối đa những sai sót trong

hạch tốn kế tốn. Do đó, mặc dù công tác KTCP trong công ty sản xuất rất phức tạp

trong khâu tập hợp và phân bổ chi phí, nhưng các kế toán viên vẫn hạch toán các CPSX

một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời.

 Mơi trường kinh tế



Môi trường kinh tế bao gồm nền kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế, đặc điểm sản

xuất kinh doanh, giá cả, lãi suất…Mỗi thay đổi của môi trường kinh tế làm phát sinh

những hoạt động kinh tế mới. Điều này đòi hỏi kế tốn trong cơng ty nói chung và kế

tốn chi phí sản xuất tại cơng ty Cổ phần Cúc Phương nói riêng phải có những thay đổi

thích hợp để đáp ứng được sự thay đổi của môi trường kinh tế. Chẳng hạn:

+ Giá cả: Giá NVL tăng lên làm chi phí sản xuất sản phẩm tăng lên. Khi đó cơng

SVTH: Nguyễn Phương Dung



51



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



ty phải cân nhắc, xem xét lựa chọn nhà cung cấp với giá thấp nhất. Khi giá cả biến động

mạnh làm chi phí biến động lớn dẫn tới việc hạch tốn chi phí sản xuất tại cơng ty gặp

khó khăn và khơng ổn định.

+ Chính sách thuế: Thuế là một cơng cụ quan trọng của nhà nước được dùng để

quản lý nền kinh tế đất nước. Mọi công ty hoạt động đều phải tuân thủ theo chính

sách thuế đã đề ra của nhà nước, mỗi thay đổi trong chính sách thuế sẽ ảnh hưởng

đến việc tính tốn, lập chứng từ, ghi sổ kế tốn và báo cáo tài chính của cơng ty.

+ Chính sách lãi suất: Nhà nước tăng lãi suất vay vốn ngân hàng làm cho chi

phí đầu vào của các cơng ty tăng lên, từ đó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.

2.2 Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất ống nước tại công ty Cổ phần Cúc

Phương.

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp CPSX ống nước tại công ty Cổ phần

Cúc Phương.

- Đối tượng tập hợp

+



Công ty Cổ phần Cúc Phương sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau như: ống và phụ

kiện u.PVC ( măng sông, rắc co, cút, tê, chếch, van, bịt xả..), ống và phụ kiện chịu

nhiệt ( PPR), ống nhựa HDPE và các phụ kiện liên quan, ống và phụ kiện mạ kẽm, ống và

phụ kiện thép đen, ống và phụ kiện gang. Các sản phẩm được sản xuất trong cùng một

phân xưởng. Vì vậy, cơng ty Cổ phần Cúc Phương có đối tượng kế tốn chi phí sản

xuất là từng loại sản phẩm.



 Phương pháp tập hợp



Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được kế toán tập hợp trực tiếp cho các đối

tượng nếu chi phí đó có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng. Các chi phí có liên

quan đến nhiều đối tượng kế tốn thì kế tốn sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp.

Tiêu chuẩn phân bổ thường được cơng ty sử dụng là chi phí nhân công trực tiếp.

Do thời gian thực tập hạn chế nên trong đề tài này em chỉ xin chọn đối tượng:

ống nhựa Dismy từ ngày 1/12/2016 – 31/12/2016.

2.2.2 Thực trạng của kế tốn chi phí sản xuất ống nước tại cơng ty Cổ phần

Cúc Phương

2.2.2.1 Kế tốn chi phí NLVLTT

• Đặc điểm chi phí NVLTT tại cơng ty Cổ phần Cúc Phương

 Đặc điểm: Chi phí NLVLTT là tồn bộ các chi phí nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ,



SVTH: Nguyễn Phương Dung



52



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



vật liệu khác…được sử dụng trực tiếp để sản xuất. Nguyên vật liệu chính bao gồm

những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành nên sản phẩm.

Trong công ty Cúc Phương, phần lớn nguyên liệu chính được sản xuất vào ống

nước bao gồm: hạt nhựa nguyên sinh, bột nhựa, bột đá, phụ gia ( trợ gia công,

cyclohexanol, stesic Mã Lai, chất ổn định ống bearopan SMS…) giá trị của nguyên vật

liệu chính chiếm 70-80% giá thành sản phẩm. Đối với các NVL phụ như: vỏ bao đóng

phụ kiện, vỏ thùng carton.. giúp bảo vệ được sản phẩm cũng như góp phần tăng thêm

hình ảnh, chất lượng của sản phẩm.





Chứng từ sử dụng

Sau khi nhận mua NVL chính, NVL phụ, cơng ty tiến hành nhập kho, khi đó kế

tốn lập “Phiếu nhập kho”. Trong quá trình sản xuất, bộ phận sản xuất lập “Phiếu đề

nghị xuất vật tư” giao cho kế toán, kế tốn căn cứ vào đó lập “Phiếu xuất kho”.

Trong q trình sản xuất các đơn hàng có thể cần mua thêm các NVL để đưa

ngay vào sản xuất, khi đó kế tốn chi phí NLVLTT cần căn cứ vào “HĐ GTGT”, “HĐ

mua hàng”, “Giấy báo Nợ”, “Phiếu chi” để hạch tốn.







Tài khoản sử dụng

Kế tốn chi phí NLVLTT chủ yếu sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu

trực tiếp”. TK này dùng để phản ánh chi phí nguyên vật liệu xuất trực tiếp cho hoạt

động sản xuất sản phẩm.

Tài khoản liên quan: ngồi TK 621 kế tốn chi phí NLVLTT, kế tốn còn sử dụng

các TK 152, các TK thanh toán được chi tiết 331 (chi tiết), TK 111 (chi tiết). Đối với

TK tiền gửi, theo dõi chi tiết cho từng Ngân hàng, ví dụ 1121BIDV, 1121Vietcombank,





Trình tự hạch tốn

 Khi nhận được NVL chính từ phía thu mua, kế toán tiến hành nhập kho để theo dõi về

mặt số lượng. Do công ty áp dụng phương pháp bình qn gia quyền để tính giá NVL

xuất kho cho từng loại NVL. Do đặc trưng của phương pháp này là đến cuối tháng mới

tính được giá nên khi xuất kho, trên phiếu xuất kho chỉ ghi khối lượng.

Đến cuối tháng, kế tốn tính giá trị NVL xuất kho theo công thức:



SVTH: Nguyễn Phương Dung



53



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a) Thông tin chung về công ty.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×