Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT ỐNG NƯỚC DISMY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÚC PHƯƠNG.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT ỐNG NƯỚC DISMY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÚC PHƯƠNG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



mơ hình tập trung phù hợp với đặc điểm quản lý của công ty với một đội ngũ nhân

viên kinh nghiệm nhiều năm. Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế tốn theo Thơng tư

số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các chứng từ, tài khoản kế

tốn liên quan, đảm bảo kịp thời cho việc theo dõi thông tin kế tốn khi có nghiệp vụ

phát sinh. Về sổ kế tốn thì doanh nghiệp tổ chức có hệ thống, đầy đủ, được xây dựng

trên cở sở của Bộ Tài chính và vận dụng linh hoạt với tình hình thực tế tại cơng ty;

cơng ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ. Hiện tại, công ty đã chú trọng ứng

dụng công nghệ thông tin trong hệ thống kế tốn nói chung và kế tốn bán hàng nói

riêng, việc sử dụng phần mềm MISA kết hợp với Excel đã giúp nâng cao chất lượng kế

toán, việc hạch toán được thực hiện nhanh chóng, chính xác, hiệu quả hơn.

Bên cạnh những kết quả đạt được ở trên, nghiên cứu còn chỉ ra những hạn chế

còn tồn tại trong cơng ty Cổ phần cao su Hà Nội mà theo tác giả là cần phải khắc phục

ngay. Thứ nhất, về chi phí phải trả, cơng ty khơng thực hiện trích trước các khoản mục

chi phí phải trả như: tiền lương nghỉ phép của cơng nhân sản xuất, chi phí sửa chữa lớn

TSCĐ ngoài kế hoạch, lãi tiền vay chưa đến hạn trả, chi phí dịch vụ mua ngồi..

Thứ hai, về việc phân bổ tất cả chi phí sản xuất chung theo sản lượng là chưa hợp

lý, bởi vì trong chi phí sản xuất chung có nhiều loại: chi phí về nhân cơng, chi phí về

NVL, khấu hao TSCĐ.. Do đó, nếu phân bổ theo cùng một tiêu thức sẽ không thấy

được ảnh hưởng của mỗi loại chi phí đến giá thành của các đơn đặt hàng khác nhau.

Thứ ba, công ty tổ chức thu mua NVL trực tiếp cho các đơn đặt hàng, song khi

tính giá NVL lại sử dụng phương pháp bình qn gia quyền là khơng thích hợp, khơng

phản ánh chính xác giá trị vật liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm của các đơn đặt

hàng.

Thứ tư, về sản phẩm hỏng, cơng ty khơng hạch tốn chi phí của những sản phẩm

hỏng, dẫn tới gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh tồn cơng ty.

Từ những hạn chế nêu trên, tác giả đã đi sâu nghiên cứu các giải pháp nhằm hồn

thiện bộ máy kế tốn chi phí sản xuất sản phẩm giày vải tại công ty:

Thứ nhất, xác định lại đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Hiện nay, đối tượng tập

hợp chi phí sản xuất của cơng ty là đơn đặt hàng riêng biệt. Theo đó, chi phí sản xuất

phát sinh ở bất kể đâu đều được tập hợp cho các đơn đặ thàng. Những chi phí sản xuất

phát sinh chung của các đơn đặt hàng thì cuối tháng sẽ tiến hành phân bổ. Việc thực



SVTH: Nguyễn Phương Dung



40



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



hiện như vậy khó có thể theo dõi chi phí phát sinh ở từng phân xưởng. Do đó, rất khó

để đưa ra biện pháp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành và khơng phrn ánh được sự

biến động chi phí của từng phân xưởng. Để khắc phục điều này, tác giả đề xuất giải

pháp xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng và từng đơn đặt

hàng ở phân xưởng đó. Như vậy, lãnh đạo cơng ty có thể theo dõi sát sao hơn về chi

phí sản xuất thơng qua các bảng tổng hợp chi phí sản xuất, báo cáo sản xuất từng phân

xưởng.

Thứ hai, số lao động nữ trực tiếp tham gia sản xuất của công ty chiếm tỷ lệ lớn

hón lao động nam. Nếu cơng ty khơng thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép, nghỉ

thai sản sẽ gây ảnh hưởng khơng nhỏ đến chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của

công ty.

Thứ ba, sản phẩm hỏng của công ty chiếm tỷ trọng không lớn nên thiệt hại về sản

phẩm hỏng do thành phẩm gánh chịu, như vậy giá thành thành phẩm sẽ bị biến động

theo từng đơn hàng. Vì vậy, cơng ty nên hạch tốn khoản thiệt hại này và tìm đúng

nguyên nhân sản phẩm hỏng để có biện pháp xử lý đúng đắn.

Đề tài thứ hai:

Khóa luận tốt nghiệp “ Kế tốn chi phí sản xuất sản phẩm than nguyên khai

tại Công ty Cổ phần than Núi Béo-Vinacomin” của tác giả Vũ Thị Mừng, khoa Kế

toán – Kiểm toán, trường Đại học Thương mại thực hiện năm 2013 do TS Nguyễn Viết

Tiến hướng dẫn.

Bằng các phương pháp thu thập dữ liệu: phỏng vấn trực tiếp, quan sát kết hợp và

nghiên cứu tài liệu; cùng với việc thực hiện thống kê, so sánh, đối chiếu giữa lý luận

và thực tiễn để phân tích dữ liệu. Nghiên cứu đã chỉ ra những kết quả đạt được, những

hạn chế còn tồn tại. Trên cơ sở đó, tác giả tìm hiểu sâu nguyên nhân và đưa ra các đề

xuất tương ứng nhằm hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất sản phẩm than nguyên khai

tại Công ty Cổ phần than Núi Béo-Vinacomin. Bài khóa luận cho thấy các hạn chế còn

tồn tại trong cơng ty như:

Thứ nhất: cơng tác dự tốn chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành vẫn thiếu linh

hoạt, thiếu tính sáng tạo; cơng tác xây dựng các định mức năng suất tiêu hao nguyên

vật liệu vẫn chưa được chú trọng, chưa thường xuyên theo dõi và điều chỉnh các định

mức cho sát thực tế, đúng mức; chưa chủ động trong việc quản lý sản xuất phát hiện



SVTH: Nguyễn Phương Dung



41



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



những khoản chi phí chưa hợp lý, kém hiệu quả trong giá thành một cách kịp thời để

có hướng phấn đấu nhằm hạ thấp giá thành trong một thời kỳ nhất định.

Thứ hai, việc chọn tiền lương trực tiếp là tiêu thức phân bổ cho chi phí sản xuất

chung là chưa hợp lý. Hiện nay, công ty đang chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất

chung là tiền lương trực tiếp theo tác giả là khơng hợp lý vì một số cơng đoạn xúc đất

đá, vận chuyển than nguyên khai, xúc than ngun khai, … cơng ty th ngồi với giá

trị rất cao mà lại khơng có chi phí tiền lương nên nếu dùng tiêu thức tiền lương để

phân bổ thì khơng thể phán ánh chính xác được chi phí sản xuất đã phát sinh.

Thứ ba, khối lượng chi phí tập hợp hàng tháng nhiều trong khi nhân lực phòng kế

tốn lại ít, cơng tác kế tốn thủ cơng, khơng sử dụng phần mềm kế toán nên nhiều khi

việc tập hợp chi phí còn chậm, ảnh hưởng đến việc tính giá thành sản phẩm.

Từ những hạn chế nêu trên, tác giả đã đi sâu nghiên cứu các giải pháp nhằm hoàn

thiện bộ máy kế tốn chi phí sản xuất sản phẩm tại cơng ty:

Thứ nhất: Áp dụng kế tốn quản trị trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Để có thể thực hiện được kế tốn quản trị chi phí trong doanh nghiệp, Cơng ty có

thể tiến hành theo các nội dung sau:

-



Phân loại chi phí sản xuất phục vụ cho kế toán quản trị, để phục cho việc đưa ra các quyết

định trong sản xuất kinh doanh các nhà quản lý cần phải phân loại chi phí, cách ứng xử của

chi phí theo mức hoạt động thành các biến phí và định phí và chi phí hỗn hợp.



-



Sử dụng những chứng từ theo quy định của Nhà Nước, cũng như của ngành than trong

kế tốn tài chính. Đồng thời thiết kế một số chứng từ kế toán cần thiết phản ánh các

nội dung thơng tin thích hợp theo u cầu, mục đích của quản trị nội bộ. Ví dụ, các

chứng từ trung gian để tập hợp các định mức chi phí về vật liệu, nhân cơng, sản xuất

chung theo từng đối tượng.



-



Cải tiến hoàn thiện phương pháp xác định và phân bổ chi phí sản xuất. Trước hết phải

tổ chức xây dựng hoàn chỉnh các hệ thống định mức chi phí mang tính tiên tiến để phục

vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra và đánh giá quá trình hoạt động của Cơng ty. Khi có

định mức cần lập dự tốn chi phí sản xuất như dự tốn chi phí ngun vật liệu, chi phí

nhân cơng, chi phí sản xuất chung. Lựa chọn và hoàn thiện các tiêu thức phân bổ các chi

phí cho phù hợp với nội dung của từng yếu tố chi phí cần phân bổ.



-



Sử dụng các phương pháp phân tích kế tốn quản trị như: phương pháp phân tích báo



SVTH: Nguyễn Phương Dung



42



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



cáo bộ phận, phương pháp phân tích mối quan hệ giữa khối lượng - chi phí - lợi nhuận,

phương pháp phân tích điểm hồ vốn… để cung cấp những thơng tin cho nhà quản lý

trong những trường hợp cần thiết.

Thứ hai :Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp

Việc lựa chọn tiền lương trực tiếp làm tiêu chí phân bổ chi phí sản xuất chung là

khơng hợp lý nên theo tác giả có thể thay bằng tiêu thức chi phí sản xuất trực tiếp ( bao

gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp).

 Kết luận: Hai đề tài nghiên cứu trên, hai tác giả đã đi sâu nghiên cứu và chỉ rõ được



những hạn chế còn tồn tại trong kế tốn chi phí sản xuất sản phẩm, đề ra giải pháp

giúp cơng ty hồn thiện bộ máy kế tốn sản xuất hơn. Qua hai bài nghiên cứu trên, đã

giúp em có được rất nhiều kiến thức bổ ích cũng như cách nhìn nhận những hạn chế

còn tồn tại với từng mơ hình sản xuất, kinh doanh khác nhau của từng cơng ty. Chính

vì vậy, để có cái nhìn đa chiều hơn về kế tốn chi phí sản xuất sản phẩm, em đã tiến

hành tìm hiểu về kế tốn chi phí sản xuất ống nước tại công ty cổ phần Cúc Phương.

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới kế tốn chi phí sản xuất ống

nước tại Cơng ty Cổ phần Cúc Phương.

2.1.2.1 Tổng quan về công ty

a)













Thông tin chung về công ty.

Tên công ty: Công ty cổ phần Cúc Phương.

Tên giao dịch: CP., JSC

Ngành nghề kinh doanh chính: sản xuất và kinh doanh thiết bị ngành nước.

Địa chỉ: tổ 15, phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Công ty TNHH Cúc Phương được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số

070986 do phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày

13 tháng 02 năm 1999 và sửa đổi lần thứ 4 vào ngày 19 tháng 09 năm 2008 thành















Công ty cổ phần Cúc Phương.

Điện thoại: 048532541, 045638074

Mã số thuế: 0100835877

Người đại diện pháp luật: Giám đốc Phan Tiến Phương.

Website: www.cucphuong.com.vn

Vốn pháp định: 6 tỷ đồng. Vốn điều lệ: 50 tỷ đồng. Số vốn điều lệ này được chia thành



5 triệu cổ phần, mỗi cổ phần là 10.000đ với 5 chủ sỡ hữu chính.

 Quy mơ:

- Quy mô vốn : Vốn pháp định: 6 tỷ đồng. Vốn điều lệ: 50 tỷ đồng. Số vốn điều lệ này

được chia thành 5 triệu cổ phần, mỗi cổ phần là 10.000đ với 5 chủ sỡ hữu chính.

SVTH: Nguyễn Phương Dung



43



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Khóa luận tốt nghiệp

-



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Quy mơ lao động : 200 người, trong đó có 50 người là cán bộ quản lý và có 150 người



ở các bộ phận sản xuất.

b) Lịch sử hình thành và phát triển của công ty qua các thời kỳ:

 Từ năm 1999 đến 2009

+ Công ty TNHH Cúc Phương được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số

070986 do phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày

13 tháng 02 năm 1999 và sửa đổi lần thứ 4 vào ngày 19 tháng 09 năm 2008 thành công

ty cổ phần Cúc Phương. Khi mới thành lập năm 1999, biên chế lao động của công ty

mới chỉ là 20 người, sau hơn 10 năm xây dựng và phát triển, đội ngũ cán bộ, nhân viên

của công ty lên đến 200 người với đội ngũ nhân viên là những người trẻ tuổi có tuổi

đời bình qn là 30 tuổi.

+ Cơng ty sản xuất và kinh doanh các mặt hàng, vật tư ngành nước. Và sản phẩm của

cơng ty có mặt trên khắp cả nước.

 Từ năm 2009 đến nay:



+ Trải qua q trình phát triển lâu dài, cơng ty tồn tại và không ngừng phát triển,

từ phạm vi một khu vực nhất định đã phát triển rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước,



























kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau như:

Sản xuất ống nước Dismy và phụ kiện kèm theo (Ngành chính)

C25110 - Sản xuất các linh kiện kim loại

C25120 - Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại

C28220 - Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại

C33110 - Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn

C33120 - Sửa chữa máy móc, thiết bị

F43210 - Lắp đặt hệ thống điện

F4322 - Lắp đặt hệ thống cấp, thốt nước, lò sưởi và điều hồ khơng khí

F43290 - Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

G4511- Bán bn ơ tơ và xe có động cơ khác

G4659- Bán bn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

L68100 - Kinh doanh bất động sản

Trong các ngành nghề kinh doanh trên thì ngành kinh doanh nổi trội nhất của

công ty là sản xuất và kinh doanh vật tư ngành nước và tập hợp các nguồn cung cấp uy

tín trong và ngồi nước thành một nguồn cung cấp chính, ổn định nhằm cung cấp giải

pháp tồn diện cho các hệ thống cấp thoảt nước đa dạng từ dân dụng đến các cơng

trình lớn, các dự án.

c, Đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất ống nhựa Dismy

Quy trình công nghệ ngành sản xuất ống nước gồm rất nhiều cơng đoạn trong

cùng một q trình sản xuất sản phẩm, mỗi công đoạn bao gồm nhiều khâu để sản xuất

SVTH: Nguyễn Phương Dung



44



GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Nga



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT ỐNG NƯỚC DISMY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÚC PHƯƠNG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x