Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thủ Qũy phải :

• Kiểm tra số tiền trên Phiếu Thu , Phiếu Chi với chứng từ gốc

• Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu Thu , Phiếu Chi có phù hợp với chứng từ gốc

• Kiểm tra ngày , tháng lập Phiếu Thu – Phiếu Chi và Chữ ký của người có thẩm

quyền.

• Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt.

• Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu Thu hoặc Chi .

• Thủ quỹ ký vào Phiếu Thu hoặc Chi và giao cho khách hàng 1 liên

• Sau đó Thủ Quỹ căn cứ vào Phiếu Thu hoặc Chi ghi vào Sổ Quỹ ( viết tay )

• Cuối cùng , Thủ Quỹ chuyển giao liên còn lại của Phiếu Thu hoặc Chi cho Kế

Toán

Quản lý Quỹ tiền mặt :

• Tiền mặt tồn quỹ phải được lưu giữ tại két , không được để ở nhiều nơi hoặc mang

ra khỏi cơ sở . Không được để tiền của cá nhân vào trong két

• Tiền mặt tồn quỹ phải được sắp xếp theo loại giấy bạc và được kiểm lại cuối ngày

• Hằng ngày , Kế Tốn cùng kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ sách , ký vào sổ

Quỹ ( viết tay và bản in )

• Khóa Sổ và niêm két trước khi ra về

 Kế toán tổng hợp: Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về nhập, xuất

tiêu thụ thành phẩm, về các loại vốn, các loại quỹ của xí nghiệp, xác định kết quả lãi

lỗ, các khoản thanh toán với ngân sách nhà nước với ngân hàng, với khách hàng và

nội bộ xí nghiệp.

- Ghi chép vào sổ tổng hợp, lập bảng cận đối kế toán và các báo cáo thuộc

phần việc do mình phụ trách và một số báo cáo chung không thuộc nhiệm vụ của

các bộ phận trên kể cả báo cáo điều tra, ước tính. Kiểm tra lại tính chính xác, trung

thực của các báo cáo của xí nghiệp trước khi giám đốc ký duyệt.

- Tổ chức cơng tác thơng tin trong nội bộ xí nghiệp và phân tích hoạt động

kinh tế. Hướng dẫn các phòng ban phân xưởng áp dụng các chế độ ghi chép ban

đầu. Giúp kế toán trưởng dự thảo các văn bản về cơng tác kế tốn trình giám đốc

ban hành áp dụng trong doanh nghiệp như: quy định việc luân chuyển chứng từ,

phân công lập báo cáo, quan hệ cung cấp số liệu giữa các phòng ban.



SVTH: Nguyễn Thu Phương



28



- Kiểm tra thường xuyên và có hệ thống việc thực hiện các chế độ quản lý

kinh tế - tài chính trong đơn vị. Kiến nghị các biện pháp xử lý những trường hợp vi

phạm.

- Giúp kế toán trưởng làm báo cáo phân tích hoạt động kinh tế của đơn vị.

- Bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, số liệu kế toán - thống kê, thông tin kinh tế

và cung cấp tài liệu cho các bộ phận, cơ quan có liên quan.

 Bộ phận kho:

+ Lập chứng từ nhập xuất, hóa đơn bán hàng, ghi chép chi phí mua hàng và

cơng nợ với nhà cung cấp

+Kiếm tra việc xuất nhập hàng, ghi sổ của thủ kho,

+Đối chiếu số liệu với thủ kho và kế tốn tổng hợp

+Tính giá vốn hàng tồn kho và hạch tốn giá vốn hàng bán

+Tính giá nhập kho cho hàng nhập, hàng nhập khẩu, và đối chiếu với những

bộ phận liên quan

+Lập báo cáo xuất nhập tồn cuối tháng hoặc theo yêu cầu của bộ phân liên

quan

+Tham gia kiểm kê hàng hóa định kỳ hay đột xuất trong công ty

+Lập biên bản kiểm kê, đề xuất sẻ lý khi có những tồn tại trong kiểm kê như:

Chênh lệch hàng hóa giữa sổ sách và thực tế, chất lượng hàng hóa khơng đảm bảo,

hàng chậm lưu chuyển…

+Nộp chứng từ và lập báo cáo kho theo quy định

+Hạch toán giá vốn hàng bán

+Hạch tốn cơng nợ với nhà cung cấp

 Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty.

- Chế độ kế toán áp dụng: Từ ngày 01/01/2015 doanh nghiệp áp dụng Chế

độ kế toán Việt Nam ban hành kèm theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC ban hành

ngày 22/12/2014. Trước đó doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban

hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 20

tháng 03 năm 2006 .

Niên độ kế tốn cơng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hằng

năm.



SVTH: Nguyễn Thu Phương



29



Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)

Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty là hình thức Nhật ký chung được hỗ trợ

bởi phần mềm kế tốn Misa

- Cơng Ty Cổ phần nội thất thương mại và dịch vụ công nghệ Đại Bảo hạch

toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ).

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

+ Phương pháp hạch toán HTK: Kê khai thường xuyên.

+ Phương pháp tính giá trị HTK: Theo phương pháp đơn giá bình qn.

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.

- Kế toán chi tiết hàng tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.

2.1.2. Tổng quan về tài sản bằng tiền tại công ty.

- Tài sản bằng tiền tại công ty chỉ gồm tiền mặt tại quỹ là tiền Việt Nam và

tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam được hình thành từ các nguồn:

+ Nợ phải trả: là nguồn tạo nên tài sản của đơn vị bằng cách tạm thời chiếm

dụng của các đối tượng khác nhau và đơn vị có trách nhiệm phải thanh toán khi đến

hạn, bao gồm: Nợ phải trả người bán, lương phải công nhân viên, thuế và các khoản

phải nộp Nhà Nước, vay ngắn hạn, dài hạn.

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn được tạo lập từ sự đóng góp của các nhà

đầu tư thơng qua đóng cổ phần, được cấp, nguồn bổ sung từ kết quả kinh doanh.

Đây là nguồn vốn mang tính lâu dài và đơn vị khơng phải thanh tốn, bao gồm: vốn

của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ như

quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận giữ lại, chênh lệch tỷ giá,

chênh lệch đánh giá lại tài sản.

* Nguyên tắc quản lý chung về tiền mặt tại công ty.

Để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, công ty luôn cần một lượng tiền mặt.

Số tiền mặt được ổn định ở một mức hợp lý nhất. Tiền mặt tại quỹ cơng ty ln

được đảm bảo an tồn và thực hiện một cách triệt để đúng theo chế độ thu, chi, quản

lý tiền mặt.

Hiện tại, công ty chỉ sử dụng loại tiền Việt Nam tại quỹ để thanh toán. Nhằm



SVTH: Nguyễn Thu Phương



30



quản lý và hạch tốn chính xác tiền mặt tại quỹ ở doanh nghiệp nói chung và Cơng

ty CP thương mại và dịch vụ cơng nghệ Đại Bảo nói riêng đều tuân thủ nguyên tắc

sau:

- Mọi khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lý, hợp pháp để

chứng minh (phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy nộp tiền....). Sau khi kiểm tra

chứng từ hợp lệ, thủ quỹ tiến hành thu hoặc chi tiền và giữ lại các chứng từ đã có

chữ ký của người nộp tiền hoặc người nhận tiền.

- Việc quản lý TM tại quỹ phải do thủ quỹ, giám đốc chỉ thị. Khi thủ quỹ có

cơng tác đột xuất buộc phải vắng mặt ở nơi làm việc hoặc có sự thay đổi thủ quỹ thì

phải có văn bản chính thức của cơng ty. Khi bàn giao quỹ phải tiến hành kiểm kê,

thủ quỹ tuyệt đối không được nhờ người khác làm thay, không được trực tiếp mua

bán vật tư, hàng hóa của cơng ty hay kiểm nghiệm cơng tác kế tốn.

- Việc kiểm tra quỹ khơng chỉ tiến hành định kỳ mà còn phải thường xuyên

kiểm tra đột xuất nhằm ngăn chặn tình trạng vay mượn gây thất thốt cơng quỹ.

- Số tiền mặt tồn quỹ luôn phải khớp đúng với số liệu trong sổ quỹ. Mọi sai

lệch đều phải tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời.

* Nguyên tắc quản lý chung về tiền gửi ngân hàng tại công ty.

- TGNH là số tiền thuộc sở hữu của DN nhưng được gửi tại Ngân hàng. Do

đó doanh nghiệp với kế toán Ngân hàng phải thường xuyên đối chiếu số phát sinh

nhằm đảm bảo sự khớp đúng về số liệu. Nếu phát sinh số chênh lệch thì hai bên

phải tìm nguyên nhân và kịp thời xử lý. Tại thời điểm cuối kỳ, số chênh lệch vẫn

chưa được xử lý thì kế toán phản ánh số chênh lệch vào TK 138(1) – Tài sản thiếu

chờ xử lý hoặc TK 338(1) – Tài sản thừa chờ xử lý, sang kỳ sau tiếp tục tìm ngun

nhân xử lý.

- Để hạch tốn tăng, giảm tiền gửi ngân hàng, kế toán sử dụng TK 112(1).

TK này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động TGNH tại cơng ty.

- Tác dụng của số tiền mà công ty gửi vào Ngân hàng với hoạt động sản xuất

kinh doanh là đảm bảo nguyên tắc thanh tốn an tồn, nhanh chóng, dù khơng phải

đầu tư vào sản xuất vẫn sinh ra một khoản lãi.

- Nguyên tắc quản lý TGNH tại công ty phải đảm bảo đúng chế độ tiền tệ của

Nhà Nước, chỉ giữ lại một khoản tiền nhất định ở quỹ nhằm phục vụ nhu cầu chi



SVTH: Nguyễn Thu Phương



31



tiêu thường xuyên, còn lại tất cả phải gửi vào Ngân hàng nhằm mục đích bảo vệ tốt,

được Nhà Nước quản lý, điều hòa tránh thất thốt.

2.1.3. Ảnh hưởng nhân tố mơi trường đến kế tốn tài sản bằng tiền.

2.1.3.1. Nhân tố mơi trường bên ngoài.

- Điều kiện kinh tế xã hội, hệ thống luật pháp và sự điều tiết của Nhà nước

đối với nền kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của DN. Trong

từng giai đoạn cụ thể, Nhà nước ban hành các chính sách vĩ mơ như chính sách tài

chính tín dụng, chính sách lao động tiền lương, chính sách thuế...Tất cả những tác

động từ phía Nhà Nước đều ảnh hưởng lớn đến các DN, ảnh hưởng đến hiệu quả

hoạt động kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp.

- Ngồi ra, hoạt động kinh doanh của DN còn chịu ảnh hưởng của nhiều

nhân tố khác trong đó sự cạnh tranh là nhân tố quan trọng. Doanh nghiệp chỉ có thể

tồn tại và phát triển khi khả năng cạnh tranh để có chỗ đứng trên thị trường. Để

cạnh tranh được thì trước hết DN phải có tiềm lực tài chính vững mạnh. Do đó, cần

phải quản lý tài sản bằng tiền sao cho đạt được hiệu quả cao nhất.

2.1.3.2. Nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp.

a. Cơ cấu bộ máy trong phòng kế tốn.

- Với hình thức tổ chức sổ KT “Nhật ký chung”. Bộ máy KT của công ty

được tổ chức tương đối gọn nhẹ, mỗi kế tốn viên đều được phân cơng cơng việc rõ

ràng.

- Tổ chức bộ máy kế toán hợp lý và lựa chọn hình thức sổ kế tốn phù hợp đã

góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả của công tác kế tốn cũng như cơng tác

quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.

b. Nhân tố con người.

- Công ty đã và đang ra sức xây dựng và hoàn thiện cơ cấu lao động của

mình được tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả trong công việc, thúc đẩy quá trình kinh

doanh.

- Đội ngũ kế tốn giỏi, giàu kinh nghiệm là điều kiện quyết định tính chất

linh hoạt, kịp thời nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho cấp trên và cơ quan quản lý.

c. Trang thiết bị phục vụ cơng tác kế tốn.

Cơng ty đã đầu tư trang thiết bị hệ thống máy móc hiện đại như máy vi tính,

máy in, máy fax, máy photo… cho bộ phận kế tốn. Khối lượng cơng việc được giải

quyết một cách kịp thời, không bị ùn tắc. Chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính được



SVTH: Nguyễn Thu Phương



32



lưu trữ một cách gọn gàng và bảo mật.

Hơn thế nữa, cơng ty còn tiến hành nối mạng nội bộ và mạng internet để

giúp nhân viên nắm bắt được những thay đổi mới nhất về các chuẩn mực kế toán,

các văn bản luật mới được ban hành trong lĩnh vực kế toán.

2.2. Thực trạng cơng tác kế tốn tài sản bằng tiền tại cơng ty.

2.2.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ.

2.2.1.1. Chứng từ sử dụng.

- Phiếu thu: Phản ánh số tiền mặt thu nhập quỹ. Phiếu thu do kế toán tổng

hợp lập, thủ quỹ thu tiền. Phiếu thu phải có đầy đủ chữ ký của những người liên

quan như: người lập phiếu, thủ quỹ, người nộp tiền, giám đốc và kế toán trưởng.

Sau khi thu tiền phải đóng dấu đã thu tiền vào phiếu thu. Phiếu thu phải được đánh

số trước theo thứ tự.

- Phiếu chi: phản ánh số tiền chi ra từ quỹ. Phiếu chi do kế toán tổng hợp lập,

thủ quỹ chi tiền. Phiếu chi cũng phải có đầy đủ chữ ký của giám đốc, kế toán

trưởng, người nhận tiền, người lập phiếu thì thủ quỹ mới tiến hành chi tiền và ký

vào phiếu chi. Sau khi chi tiền phải đóng dấu đã chi tiền vào phiếu chi. Phiếu chi

phải được đánh số trước theo thứ tự.

- Giấy đề nghị tạm ứng: Do người trong cơng ty có nhu cầu cần tạm ứng tiền

để phục vụ công tác lập. Giấy đề nghị tạm ứng phải có chữ ký của giám đốc, kế

tốn trưởng thì thủ quỹ mới tiến hành chi tiền.

2.2.1.2. Tài khoản sử dụng: TK 111 “tiền mặt”.

- Công dụng: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động quỹ tiền mặt của cty.

- Nội dung và kết cấu:

+ Bên Nợ: phản ánh số tiền mặt thu nhập quỹ.

+ Bên Có: phản ánh số tiền mặt chi ra từ quỹ.

+ TK này có số dư Nợ: Phản ánh số tiền mặt tồn quỹ còn cuối kỳ.

2.2.1.2. Tài khoản sử dụng: TK 111 “tiền mặt”.

- Công dụng: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động quỹ tiền mặt của cty.

- Nội dung và kết cấu:

+ Bên Nợ: phản ánh số tiền mặt thu nhập quỹ.

+ Bên Có: phản ánh số tiền mặt chi ra từ quỹ.

+ TK này có số dư Nợ: Phản ánh số tiền mặt tồn quỹ còn cuối kỳ.

2.2.1.3. Trình tự ghi sổ.



SVTH: Nguyễn Thu Phương



33



Hàng ngày căn cứ vào nghiệp vụ liên quan tới thu chi tiền mặt kế toán tài sản

bằng tiền lập các chứng từ như: phiếu thu, phiếu chi để phản ánh vào sổ. Trước hết

ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi

vào sổ cái TK111. Đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh cũng được ghi vào sổ quỹ, sổ chi tiết tiền mặt.

Tùy theo yêu cầu hoạt động công ty cuối kỳ (tháng, quý, năm) bộ phận kế

toán cộng số liệu trên sổ cái và lập bảng tổng hợp chi tiết tiền mặt để lập BCTC.

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế tốn của Cơng ty.



Chú thích: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:



SVTH: Nguyễn Thu Phương



34



2.2.1.4. Trình tự hạch tốn.

- Đối với các nghiệp vụ phát sinh tăng tiền mặt: Khi phát sinh nghiệp vụ thu

tiền, kế toán tổng hợp sẽ lập phiếu thu trình giám đốc, kế tốn trưởng ký duyệt rồi

chuyển cho thủ quỹ thu tiền. Sau đó kế tóan sẽ tiến hành định khoản và cập nhật số

liệu vào sổ Nhật ký chung và đính kèm các chứng từ gốc liên quan. Khi đó kế tốn

ghi:

Nợ TK 111:



Số tiền nhập quỹ.



Có TK 112(1): Rút TGNH về nhập quỹ.

Có TK 141:



Thanh tốn tiền tạm ứng.



Có TK 511:



Doanh thu.



Có TK 333(1): Thuế GTGT.

Có TK 131:



Phải thu khách hàng.



.................

Ví dụ: Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng tiền mặt 2016

(1). Ngày 7/12,Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Sản xuất Vinh

Phúc mua hàng số tiền là 20.340.000đ VAT 2.034.000. đã thanh toán bằng tiền mặt.

Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000873 định khoản như sau:

Nợ TK 111:



22.374.000.



Có TK 511:



20.340.000.



Có TK 333(1):



2.034.000.



(2). Ngày 26/10, Cơng ty TNHH DUY PHƯƠNG ĐỖ mua Camera HAC

HDW 1100MP với số tiền là 3.160.000đ, VAT 316.000đ, đã thanh toán bằng tiền

mặt. Kế tốn căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000648 định khoản như sau:

Nợ TK 111:



3.476.000.



Có TK 511:

Có TK 333(1):



3.160.000.

316.000.



- Đối với các nghiệp vụ chi tiền mặt: Khi nhận được các văn bản đề nghị chi

trả, lệnh chi, giấy đề nghị tạm ứng... kế toán tổng hợp sẽ viết phiếu chi chuyển cho

cấp trên có liên quan ký duyệt và chuyển cho thủ quỹ. Sau khi thủ quỹ đã chi tiền và

người nhận tiền đã ký nhận, kế toán sẽ tiến hành định khoản và ghi phản ánh vào sổ

Nhật ký chung. Khi đó kế tốn ghi:



SVTH: Nguyễn Thu Phương



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x