Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT WORLD.

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT WORLD.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



3.1.1 Những kết quả đạt được

Về tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán khoa học, hợp lý và hiệu

quả theo mơ hình tập trung, giúp chỉ đạo lãnh đạo cơng tác kế tốn tập trung thống

nhất trong tồn đơn vị phù hợp với đặc điểm và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.

Với đội ngũ nhân viên có trình độ chun mơn, nhiệt tình và có tình thần trách nhiệm

cao trong công việc đã giúp cho công tác kế toán được thực hiện đầy đủ và kịp thời

theo đúng quy định của pháp luật đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin giúp giám đốc

đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Công ty sử dụng kế tốn Excel trong cơng tác kế tốn, giúp hạch tốn dễ dàng,

xử lý và cung cấp thơng tin nhanh chóng và hiệu quả.

Về tổ chức hạch tốn ban đầu: Cơng ty sử dụng hệ thống chứng từ kế tốn

đầy đủ, chặt chẽ theo quy định của chế độ kế tốn theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC,

đảm bảo tính chính xác, hợp lý khi phản ánh mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trình tự

luân chuyển và bảo quản lưu giữ chứng từ đều tuân theo đúng chế độ quy định, đảm

bảo tính thống nhất về phạm vi, phương pháp tính tốn các chỉ tiêu kinh tế và các bộ

phận liên quan. Các chứng từ doanh nghiệp sử dụng trong kế toán bán hàng đảm bảo

theo mẫu quy định của BTC, được lập một cách đầy đủ chính xác làm căn cứ hợp lệ

hợp pháp cho cơng tác hạch tốn.

Về hệ thống tài khoản kế tốn:Các tài khoản của cơng ty sử dụng thống nhất

trong nhiều kỳ kế toán tuân thủ nguyên tắc nhất quán (VAS 01 –Chuẩn mực kế toán

Việt Nam) và các chuẩn mực khác có liên quan.

Về phương pháp hạch tốn kế tốn: Phương pháp hạch tốn: cơng ty đã thực

hiện tương đối phù hợp với chế độ kế tốn cũng như đặc điểm của cơng ty: hạch tốn

hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ …

Cơng ty hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là phù

hợp với tình hình nhập xuất hàng hóa diễn ra thường xuyên, liên tục tại công ty. Việc

áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xun

sẽ giúp cơng ty kiểm sốt được một cách chặt chẽ lượng hàng tồn cả về số lượng và

giá trị; giúp cho kế tốn có thể xác định được giá trị hàng tồn kho tại bất cứ thời điểm



SVTH: Nguyễn Thị Thanh



41

Lớp: K17D-SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



nào, từ đó giúp lãnh đạo cơng ty đưa ra được kế hoạch dự trữ hàng hợp lý, tránh tình

trạng tồn đọng hàng quá nhiều hoặc thiếu hàng gây khan hiếm.

Cơng ty tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi

lần nhập nên độ chính xác cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu về thơng tin kế tốn khi

nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời hạn chế được ảnh hưởng của sự biến động giá cả

mua vào.

Việc ghi nhận doanh thu theo đúng chuẩn mực VAS 14: Doanh thu bán hàng

được ghi nhận theo giá bán chưa thuế GTGT ghi trên HĐ GTGT.Giá vốn được ghi

nhận theo giá trị thực tế xuất kho.

Về hệ thống sổ kế tốn:

Cơng ty sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung cùng với việc sử dụng phần mềm kế

toán Excel nên các mẫu sổ đều đảm bảo đúng quy định. Đây là hình thức sổ đơn giản

dễ dàng kiểm tra, đối chiếu.

Về báo cáo tài chính:BCTC của công ty được lập theo đúng quy định, chuẩn

mực kế tốn hiện hành.

Về phương thức bán hàng: Cơng ty chủ yếu áp dụng phương thức bán lẻ: bán

hàng trực tiếp, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua mạng internet cùng với đó là

cách thức thanh tốn thuận tiện như: tiền mặt, chuyển khoản.

Về quản lý quy trình thu hồi công nợ:

Công ty đã mở chi tiết tài khoản 131 cho từng khách hàng. Do đó cơng nợ của

từng khách hàng được theo dõi riêng theo từng mã khách hàng trên sổ chi tiết công nợ

của từng khách hàng, tránh được sự nhầm lẫn về số liệu kế toán của từng khách hàng.

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

Hạn chế thứ nhất: Do số lượng nhân viên còn hạn chế nên kế tốn chưa tn thủ

được nguyên tắc bất kiêm nhiệm, một kế toán đảm nhiệm nhiều phần hành kế toán như

kế toán bán hàng kiêm kế tốn cơng nợ, thủ quỹ kiêm kế tốn tiền lương điều này dẫn

đến sự thiếu chính xác thơng tin kế tốn và hiệu quả cơng việc khơng cao.

Hạn chế thứ hai:Cơng tác ln chuyển chứng từ còn chậm.

Hạn chế thứ ba:Thực tế công ty không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh

thucũng như chưa áp dụng các chính sách thương mại chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán để thúc đẩy doanh thu.Còn đối với trường hợp hàng bán bị trả lại, cơng ty

hạch tốn như một nghiệp vụ mua vào bình thường. Hàng hóa được nhập vào theo giá

SVTH: Nguyễn Thị Thanh



42

Lớp: K17D-SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



mà công ty bán ra như vậy sẽ khơng phản ánh đúng ngun tắc giá phí. Đồng thời khi

ghi nhận hàng trả lại theo phương pháp này thì công ty không hủy bỏ phần doanh thu

nên công ty vẫn ghi nhận một khoản “lãi giả” hay là “lãi ảo”. Như vậy sẽ không phản

ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Hạn chế thứ tư:Các tài khoản TK 5111, TK 632, TK 156 kế toán chưa mở chi tiết

cho từng nhóm hàng, mặt hàng nên khó có thể theo dõi tình hình doanh thu, giá vốn

của từng nhóm hàng, mặt hàng. Vì vậy quản lý cơng ty sẽ khó xác định được mặt hàng

nào chiếm ưu thế trong tiêu thụ và mang lại lợi nhuận cao.Công ty không hạch toán

chi tiết tài khoản 156 thành hai tài khoản 1561: “giá trị hàng mua” và tài khoản 1562:

“chi phí mua hàng” điều này làm cho cơng ty khơng hạch tốn rõ ràng giá trị của hàng

mua và chi phí để mua mặt hàng đó.

Hạn chế thứ năm: Cơng ty chưa hạch tốn riêng chi phí bán hàng mà gộp chung

cùng chi phí quản lý doanh nghiệp. Điều này ảnh hưởng đến việc quản lý hiệu quả

việc sử dụng chi phí.

Hạn chế thứ sáu: Do công ty không chi tiết doanh thu theo từng nhóm hàng, mặt

hàng nên khơng sử dụng sổ chi tiết doanh thu từng nhóm hàng, mặt hàng. Điều này

gây khó khăn cho việc theo dõi doanh thu từng nhóm hàng, mặt hàng. Do vậy cơng ty

khơng nắm bắt kịp thời được những mặt hàng nào kinh doanh hiệu quả, những mặt

hàng nào kém hiệu quả đểcó biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Hạn chế thứ bảy: Cơng ty chưa có chính sách chiết khấu thanh tốn cho những

khách hàng mua số lượng nhiều, giá trị lớn khi thanh toán trước thời hạn để đẩy nhanh

việc thu hồi công nợ, tránh chiếm dụng vốn.

Hạn chế thứ tám: Mặc dù sử dụng phần mềm kế toán đã theo dõi chi tiết công nợ

theo từng khách hàng nhưng chưa theo dõi chi tiết công nợ theo thời gian nợ nên đến

cuối kỳ không phân loại được các khoản nợ theo dài hạn và ngắn hạn.

3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng tại

công ty TNHH xây dựng và thương mại Việt World.

Trên cơ sở nghiên cứu về những ưu điểm cũng như hạn chế trong cơng tác kế

tốn bán mặt hàng vật liệu xây dựng tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Việt

World, em xin đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn bán hàng tại cơng ty

cho phù hợp hơn với những quy định ban hành của BTC ban hành và thực tế tại công

ty hiện nay.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh



43

Lớp: K17D-SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



Thứ nhất: Về tổ chức bộ máy kế toán

Bán hàng là một trong những hoạt động quan trọng của doanh nghiệp thương mại

nhưng kế tốn bán hàng còn chưa được chú trọng, kế tốn bán hàng còn phải kiêm kế

tốn cơng nợ nên hiệu quả chưa cao. Vì vậy cơng ty nên bổ sung nhân viên kế tốn để

đảm nhiệm riêng phần hành kế toán bán hàng.

Thứ hai: Về tài khoản kế tốn và hạch tốn

- Cơng ty nên sử dụng tài khoản 521:”Các khoản giảm trừ doanh thu: Hiện nay

cơng ty chưa có chính sách giảm giá hàng bán hay chiết khấu thương mại nên khơng

hạch tốn các khoản giảm trừ doanh thu. Đối với công ty hoạt động trong lĩnh vực

thương mại thì khơng thể thiếu các khoản “chiết khấu thương mại” “giảm giá hàng

bán”để thu hút khách hàng tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp chính vì vậy em đề

xuất cơng ty nên có chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán và sử

dụng thêm các TK giảm trừ doanh thu TK 521- các khoản giảm trừ doanh thu. Công ty

nên chi tiết TK 521 thành 3 tài khoản cấp 2:

TK 5211- Chiết khấu thương mại

TK 5213- Giảm giá hàng bán

TK 5212- Hàng bán bị trả lại

Đối với hàng hóa bị trả lại, cơng ty nên hạch tốn vào TK 5212 để phản ánh đúng

bản chất nghiệp vụ kinh tế.Khi phát sinh hàng bán bị trả lại phòng kinh doanh có trách

nhiệm so sánh, đối chiếu với hợp đồng kinh tế đã ký, lập biên bản yêu cầu bên mua lập

HĐ GTGT gửi lại cho công ty trên đấy ghi rõ số lượng, thành tiền, đơn giá, thuế và

trên hóa đơn phải ghi rõ hàng trả lại của hóa đơn số….. do cơng ty đã lập. Cơng ty căn

cứ vào hóa đơn và số lượng hàng bị trả lại lập phiếu nhập kho theo đúng giá đã xuất

bán trước đó. Căn cứ vào hóa đơn của bên mua gửi tới kế tốn ghi:

Nợ TK 5212: Doanh thu hàng bị trả lại

Nợ TK 3331: Thuế GTGT hàng bị trả lại

Có TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán

Đồng thời căn cứ vào phiếu nhập kho ghi giảm giá vốn hàng bán:

Nợ TK 156: Trị giá hàng bị trả lại tính theo giá xuất trước đó

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Cuối kỳ kết chuyển về bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.

Đồng thời kế toán thuế căn cứ vào HĐ GTGT khai vào tờ khai thuế GTGT trong

tháng: khai trong phần hàng hóa dịch vụ bán ra và sử dụng phương pháp ghi âm để ghi

giảm doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp.Như vậy thuế GTGT sẽ được khấu trừ

ngay trong tháng phát sinh nghiệp vụ.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh



44

Lớp: K17D-SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



Cơng ty nên mở chi tiết cho TK 5111: “Doanh thu bán hàng hóa” theo từng mặt

hàng : hiện tại cơng ty chưa theo dõi chi tiết được doanh thu từng mặt hàng, do đó

khơng xác định được mặt hàng nào cho doanh thu và lợi nhuận cao.

Đồng thời, với các TK 632, TK 156 công ty cũng nên mở chi tiết theo dõi từng

mặt hàng tương ứng với doanh thu.

Việc mở chi tiết các tài khoản doanh thu, giá vốn theo dõi từng mặt hàng giúp

cơng ty biết được tình hình tiêu thụ, doanh thu từng mặt hàng.Căn cứ vào thông tin

này để doanh nghiệp xác định tiếp tục kinh doanh những mặt hàng có lợi nhuận cao và

ngừng kinh

Thứ ba: Về sổ kế tốn

Cơng ty nên mở sổ chi tiết doanh thu bán hàng từng mặt hàng để thuận tiện cho

việc theo dõi doanh thu từng mặt hàng cụ thể.

Công ty nên mở chi tiết sổ kế tốn cơng nợ phải thu của khách hàng thành ngắn

hạn và dài hạn để tránh tình trạng nợ tồn đọng cao bằng cách thêm cột thời hạn thanh

tốn ở sổ chi tiết cơng nợ phải thu.

Bên cạnh đó cơng ty cần mở sổ theo dõi chi tiết riêng các chi phí liên quan đến

hoạt động bán hàng để quản lý bán hàng hiệu quả hơn.

Thứ tư: Về quản lý công nợ:

Công ty nên theo dõi chi tiết công nợ của từng khách hàng theo thời hạn thanh

toán để đến cuối kỳ phân loại các khoản phải thu theo ngắn hạn và dài hạn để phục vụ

công tác BCTC.

Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu cột thời hạn thanh tốn trên sổ chi tiết cơng nợ

phảithu từng khách hàng và thời hạn trên hợp đồng kinh tế để ghi vào bảng theo dõi

công nợ phải thu theo thời hạn thanh tốn.Cơng ty nên đưa ra chính sách chiết khấu

thanh tốn cho những khách hàng thanh toán trước thời hạn nợ để đẩy nhanh việc thu

hồi công nợ tránh bị chiếm dụng vốn.

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng tại công

ty TNHH xây dựng và thương mại Việt World.

Trên đây là các giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng tại cơng ty nhưng

để thực hiện các giải pháp này một cách hiệu quả thì cần phải có những điều kiện sau:

Đối với cơng ty

Thứ nhất, các cán bộ nhân viên trong phòng kế tốn cần thương xun cập nhật

và tìm hiểu các quy định, thơng tư kế toán mới để nắm bắt được những thay đổi trong

SVTH: Nguyễn Thị Thanh



45

Lớp: K17D-SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



quy trình hạch tốn kế tốn để đảm bảo việc hạch tốn các nghiệp vụ trong cơng ty

phù hợp với quy định kế toán hiện hành.

Thứ hai, Ban lãnh đạo công ty cần tăng cường chỉ đạo kiểm tra giám sát chặt chẽ

cơng tác kế tốn, tránh trường hợp xảy ra sai sót.

Thứ ba, Phòng kế tốn cần liên kết chặt chẽ hơn với công ty cung cấp phần mềm

kế toán để kịp thời xử lý các sự cố xảy ra.Đồng thời để đề xuất những ý tưởng mới

nâng cấp phần mềm phù hợp hơn với công tác hạch tốn tại cơng ty cũng như những

chính sách kế tốn mới.



Đối với nhà nước: Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện để có được một hành lang

pháp lý ổn định về tài chính kế tốn. Xây dựng và hồn thiện hệ thống kế tốn quản trị

mang tính định hướng, làm cơ sở để các doanh nghiệp áp dụng trong từng ngành và

điều kiện cụ thể của mình.



SVTH: Nguyễn Thị Thanh



46

Lớp: K17D-SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



KẾT LUẬN

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Việt World

nhờ sự giúp đỡ tận tình của cơ giáo hướng dẫn và các chị phòng kế tốn cùng ban lãnh

đạo công ty, em đã nhận thức rõ mối quan hệ mật thiết giữa lý luận và thực tế trong

hoạt động hạch tốn kế tốn tại cơng ty, đồng thời em đã có điều kiện nghiên cứu, tìm

hiểu và hồn thành bài khóa luận với đề tài: “ Kế tốn bán mặt hàng vật liệu xây

dựng tại cơng ty TNHH xây dựng và thương mại Việt World”. Qua đây em nhận

thấy được sự cần thiết và tầm quan trọng của cơng tác hạch tốn kế tốn nói chung và

kế tốn bán hàng nói riêng là một cơng cụ quản lý quan trọng và hiệu quả phục vụ cho

quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện hạch toán kinh tế độc lập như

hiện nay.

Trên cơ sở thực trạng kế tốn bán hàng của cơng ty nêu trên em đã đi tìm hiểu và

phân tích những ưu điểm và nhứng hạn chế còn tồn tại trọng cơng tác kế tốn nói

chung và kế tốn bán hàng nói riêng tại cơng ty. Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm

hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH xây dựng và thương mại Việt

World.

Vì thời gian thực tập, nghiên cứu cũng như khả năng và kinh nghiệm thực tế còn

hạn chế nên bài khóa luận của em khơng tránh khỏi những thiếu sót nhất định.Em rất

mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cơ giáo và các chị phòng kế tốn để

bài khóa luận của em thực sự có ý nghĩa trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cơ Th.s

Nguyễn Thị Thúy và các cán bộ kế tốn tại Cơng ty TNHH xây dựng và thương mại

Việt World đã giúp đỡ,tạo điều kiện để em hoàn thành bài khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên:

Nguyễn Thị Thanh



SVTH: Nguyễn Thị Thanh



47

Lớp: K17D-SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

2.

3.

4.



Luật kế toán số 03/2003/QH11 do quốc hội ban hành ngày 17-6-2003

26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống Kê năm 2006

Thông tư 200/2014/TT-BTC do bộ trưởng BTC ban hành ngày 22/12/2014.

Giáo trình kế tốn tài chính của trường Đại học thương mại, chủ biên: TS.



Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa, nhà xuất bản thống kê năm 2010

5. Giáo trình kế tốn thương mại dịch vụ- Th.S Nguyễn Phú Giang , nhà xuất bản

tài chính năm 2006

6. Khóa luận cùng đề tài “ Kế toán bán xe chuyên dùng Dongfeng tại công ty cổ

phần Coneco thương mại” của tác giả Cao Thị Lý khoa kế toán- kiểm toán trường Đại

học thương mại, năm 2013.

7. Tài liệu do phòng kế tốn của Cơng ty TNHH xây dựng và thương mại Việt World.

8. Tạp chí kế tốn.



SVTH: Nguyễn Thị Thanh



48

Lớp: K17D-SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT WORLD.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x