Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Lập dự phòng phải thu khó đòi:

* Lập dự phòng phải thu khó đòi:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



1.2.2.1 Chứng từ sử dụng

a. Các chứng từ sử dụng chủ yếu:

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Hóa đơn bán hàng thơng thường

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

- Phiếu thu

- Phiếu chi

Ngồi ra còn có các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng như:

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ.

- Chứng từ ngân hàng ( giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng ).

- Hóa đơn cước phí vận chuyển, th kho bãi, bốc dỡ hàng hóa..

- Hợp đồng kinh tế với khách hàng,...

b. Trình tự ln chuyển chứng từ kế tốn ở công ty như sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế tốn hoặc trình Giám

đốc doanh nghiệp ký duyệt.

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

a) Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

doanh nghiệp cùng các khoản giảm trừ doanh thu.

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Phản ánh thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của số hàng tiêu thụ;

thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp; Các khoản chiết

khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; Cuối kỳ

kết chuyển Doanh thu thuần để xác định kết quả.



SVTH: Nguyễn Thị Thanh



13

Lớp: K17D-SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



Bên Có: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh

trong kỳ.

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.

TK 511 có 6 tài khoản cấp 2:

TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”

TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”

TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”

K 5118 “Doanh thu khác”

b. Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu.

Kết cấu tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu.

Bên Nợ:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại,

Bên Có: Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển tồn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu

thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2

+Tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại”: Tài khoản này dùng để phản ánh

khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho

người mua hàng do người mua đã mua hàng của doanh nghiệp với khối lượng lớn theo

thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam

kết về mua bán hàng hóa.

+Tài khoản 5212 “Hàng bán bị trả lại”: Tài khoản này sử dụng để phản ánh

doanh thu của số hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất

lượng,mẫu mã,quy cách mà người mua từ chối thanh toán và trả lại cho doanh nghiệp.



SVTH: Nguyễn Thị Thanh



14

Lớp: K17D-SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



+Tài khoản 5213 “Giảm giá hàng bán”: Tài khoản này được sử dụng để phản

ánh khoản người bán giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy

cách hoặc quá thời hạn ghi trên hợp đồng hoặc hàng hóa bị lạc hậu kém thị hiếu.

c. Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất

động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây

lắp) bán trong kỳ.

Kết cấu và nội dung phản ánh vào Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Bên nợ: Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, số trích lập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn năm trước, trị giá sản phẩm, hàng

hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân phải bồi thường

Bên có: Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để

xác định kết quả kinh doanh, hồn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho

của năm nay thấp hơn năm trước, trị giá vốn sản phẩm đã tiêu thụ bị khách hàng trả

lại.

TK này khơng có số dư cuối kỳ.

d) Tài khoản 131: Phải thu khách hàng

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phải thu của

khách hàng do bán chịu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và tình hình thanh tốn các

khoản phải thu của khách hàng. Ngồi ra tài khoản 131 còn được sử dụng để phản ánh

số tiền mà doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng

Bên Nợ: Phản ánh số tiền phải thu khách hàng về bán hàng hóa đã cung cấp

trong kỳ, số tiền thừa phải trả lại cho khách hàng.

Bên Có: Phản ánh số tiền khách hàng thanh toán trong kỳ, số tiền DN nhận ứng

trước của khách hàng, số tiền giảm trừ công nợ phải thu của khách hàng nhưgiảm giá

hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại hay chiết khấu thanh toán cho

khách hàng.

Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng.

Số dư bên Có: Phản ánh số tiền thu trước hay thu thừa của người mua.

Khi lên bảng cân đối kế tốn khơng được bù trừ số dư Nợ và số dư Có của TK

SVTH: Nguyễn Thị Thanh



15

Lớp: K17D-SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



131. Số dư Nợ được phản ánh ở chỉ tiêu bên Tài sản còn số dư Có được phản ánh ở chỉ

tiêu bên Nguồn vốn.

e) Tài khoản 156: Hàng hóa

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm

các loại hàng hóa của doanh nghiệp.

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng hóa nhập kho và chi phí thu mua hàng hóa phát

sinh trong kỳ; kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ (Trường hợp hạch toán hàng tồn

kho theophương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có: Phản ánh trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ; chi phí mua

hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ; kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu

kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định

kỳ).

Số dư bên Nợ: Phản ánh trị giá mua và chi phí mua hàng hóa còn tồn kho hiện còn.

f) TK 157 “Hàng gửi bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa

gửi cho người mua giao cho các cơ sở đại lý nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế của hàng gửi bán hoặc gửi đại lý bán

Bên Có: Phản ánh trị giá thực tế của số hàng gửi cho người mua, cho các cơ sở

đại lý đã xác định tiêu thụ.

Số dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng hóa gửi đi bán chưa được xác định tiêu thụ cuối

kỳ, phản ánh trị giá hàng bị trả lại nhờ bên mua giữ hộ.

Ngồi ra kế tốn bán hàng còn sử dụng một số tài khoản như: TK 111, 112, 138,

3331, 611, 642….

1.2.2.3 Phương pháp kế toán

A. Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp, kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

(1) Kế toán bán hàng theo phương thức bán bn hàng hóa.

a) Kế tốn bán bn qua kho

- Theo hình thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng



SVTH: Nguyễn Thị Thanh



16

Lớp: K17D-SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



Theo hợp đồng kinh tế, kế toán xuất hóa đơn GTGT và căn cứ vào đó để ghi

nhận doanh thu: ghi tăng tiền hoặc tăng khoản phải thu của khách hàng (TK111,

TK112, TK131) theo tổng giá thanh toán, tăng doanh thu bán hàng (TK511) theo

doanh thu chưa thuế, ghi tăng thuế GTGT đầu ra (TK3331) tương ứng với doanh thu

lô hàng bán ra.

Đồng thời căn cứ phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán: ghi tăng

chi phí giá vốn hàng bán (TK632), ghi giảm hàng hóa (TK156) theo trị giá thực tế

hang xuất kho.

- Theo hình thức gửi hàng cho khách:

Căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh trị giá hàng xuất: ghi tăng hàng gửi bán

(TK157), ghi giảm hàng hóa (TK156) theo trị giá thực tế hang xuất kho.

Khi hàng bán được xác định là đã tiêu thụ, kế toán phản ánh doanh thu:ghi tăng

tiền hoặc tăng khoản phải thu của khách hàng (TK111, TK112, TK131) theo tổng giá

thanh toán, tăng doanh thu bán hàng (TK511) theo doanh thu chưa thuế, ghi tăng thuế

GTGT đầu ra (TK3331) tương ứng với doanh thu lô hàng bán ra.

Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán: ghi tăng chi phí giá vốn hàng bán

(TK632), ghi giảm hàng gửi bán (TK157).

b) Kế tốn bán bn vận chuyển thẳng

Doanh nghiệp mua hàng và bán hàng ngay tại địa điểm mua hàng hoặc một địa

điểm khác nhưng không đưa hàng về nhập kho:

Căn cứ vào hóa đơn GTGT do DN lập và các chứng từ thanh toán của khách

hàng kế toán ghi: ghi tăng tiền hoặc tăng khoản phải thu của khách hàng (TK111,

TK112, TK131) theo tổng giá thanh toán, tăng doanh thu bán hàng (TK511) theo

doanh thu chưa thuế, ghi tăng thuế GTGT đầu ra (TK3331) tương ứng với doanh thu

lô hàng bán ra.

Đồng thời căn cứ vào hóa đơn GTGT do nhà cung cấp lập, phản ánh trị giá vốn

hàng bán: ghi tăng chi phí giá vốn hàng bán (TK632) theo trị giá thực tế hàng mua,

tăng thuế GTGT đầu vào (TK133) tương ứng với trị giá hàng mua, ghi giảm tiền hoặc

tăng phải trả cho người bán (TK111, TK112, TK331) theo tổng giá thanh toán.

+ Bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng:



SVTH: Nguyễn Thị Thanh



17

Lớp: K17D-SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



Căn cứ vào hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) của nhà cung cấp, kế toán

ghi:tăng trị giá hàng gửi bán (TK157) theo trị giá thực tế hàng mua, tăng thuế giá trị

gia tăng đầu vào (TK133) tương ứng với trị giá hàng mua, ghi giảm tiền hoặc tăng

phải trả cho người bán (TK111, TK112, TK331) theo tổng giá thanh toán.

Khi hàng gửi bán xác định là được tiêu thụ, phản ảnh: ghi tăng tiền hoặc tăng

khoản phải thu của khách hàng , (TK111, TK112, TK131) theo tổng giá thanh toán,

tăng doanh thu bán hàng (TK511) theo doanh thu chưa thuế, ghi tăng thuế GTGT đầu

ra (TK3331) tương ứng với doanh thu lô hàng bán ra.

Đồng thời phản ánh giá giá vốn: ghi tăng giá vốn hàng bán (TK632), ghi giảm

hàng gửi bán (TK157).

c) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và các trường hợp khác phát sinh:

* Chiết khấu thương mại:

+ Trường hợp chiết khấu thương mại phát sinh ngay lúc bán được thể hiện ngay

trên hóa đơn thì ghi nhận doanh thu và thuế GTGT theo giá đã chiết khấu không phản

ánh lên TK5211.

+ Trường hợp chiết khấu thương mại sau lúc bán khi đã ghi nhận doanh thu,

doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT ghi rõ chiết khấu thương mại cho hóa đơn nào và căn

cứ vào hóa đơn tốn hạch tốn như sau: ghi tăng các khoản giảm trừ doanh

thu(TK5211), giảm thuế GTGT đầu ra (TK3331) tương ứng với khoản giảm trừ doanh

thu, ghi giảm tiền hoặc giảm phải thu của khách hàng (TK111, TK112, TK131).

*Giảm giá hàng bán:

+ Trường hợp giảm giá ngay lúc bán, doanh thu, thuế GTGT được ghi nhận theo

giá đã giảm, không phản ánh lên tài khoản 5213.

+ Trường hợp giảm giá sau khi bán, doanh nghiệp chấp nhận giảm giá và xuất

hóa đơn GTGT giảm giá cho lơ hàng, Căn cứ vào HĐ GTGT kế toán ghi: ghi tăng các

khoản giảm trừ doanh thu (TK5213) theo trị giá thực tế hàng giảm giá, giảm thuế

GTGT đầu ra (TK3331) tương ứng với khoản giảm trừ doanh thu, ghi giảm tiền hoặc

giảm phải thu của khách hàng (TK111, TK112, TK131).

*Hàng bán bị trả lại: Khi khách hàng yêu cầu trả lại hàng, căn cứ vào hóa đơn do

khách hàng lập kế tốn ghi: ghi tăng các khoản giảm trừ doanh thu (TK5212), giảm



SVTH: Nguyễn Thị Thanh



18

Lớp: K17D-SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



thuế GTGT đầu ra (TK3331), ghi giảm tiền hoặc giảm phải thu của khách hàng

(TK111, TK112, TK131).

Đồng thời ghi nhận giảm giá vốn hàng bán: ghi tăng giá trị hàng hóa

(TK156,TK151)), giảm giá vốn hàng bán (TK632).

Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu về TK 511 để xác định doanh

thu thuần. Kế toán ghi: giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK511), giảm

các khoản giảm trừ doanh thu (TK5211, TK5212, TK5213).

*Kế toán chiết khấu thanh toán:khi khách hàng thanh toán sớm trước thời hạn

doanh nghiệp sẽ chiết khấu cho khách hàng: ghi tăng tiền (TK111, TK112), tăng chi

phí tài chính (TK635), ghi giảm phải thu của khách hàng (TK131).

* Kế toán hàng thừa, thiếu trong quá trình bán:

Khi phát sinh hàng thiếu trong q trình gửi bán chưa rõ ngun nhân kế tốn chỉ

phản ánh doanh thu theo số tiền mà bên mua chấp nhận thanh toán, kế toán ghi: tăng

tài sản thiếu cần xử lý (TK1388), giảm hàng gửi bán (TK157).

Khi phát sinh hàng thừa trong quá trình gửi bán chưa xác định rõ nguyên nhân,

kế toán chỉ ghi nhận doanh thu theo hoá đơn GTGT mà bên mua đã chấp nhận thanh

toán, ghi:tăng hàng gửi bán (TK157), ghi tăng tài khoản thừa chờ xử lý (TK3388).

(2) Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý

Nếu xuất kho để giao đại lý, căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

kế toán ghi: tăng hàng gửi bán (TK157), ghi giảm hàng hóa (TK156) theo trị giá thực

tế hàng xuất kho.

Trường hợp mua hàng giao thẳng cho đại lý: ghi tăng hàng gửi bán (TK157) theo

trị giá thực tế hàng mua, tăng thuế giá trị gia tăng đầu vào (TK133) tương ứng với trị

giá hàng mua, ghi giảm tiền hoặc tăng phải trả cho người bán (TK111, TK112, TK331)

theo tổng giá thanh toán.

Khi nhận được bảng thanh toán của đơn vị nhận đại lý, xác định là hàng đã tiêu

thụ kế toán phản ánh doanh thu: ghi tăng tiền (TK111, TK112) theo tổng giá thanh

tốn, tăng chi phí bán hàng (TK641) theo hoa hồng trả cho đơn vị đại lý, tăng thuế

GTGT đầu vào (TK133) tương ứng với chi phí bán hàng, ghi tăng doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ (TK511) theo doanh thu chưa thuế, tăng thuế GTGT đầu ra

(TK3331) tương ứng với doanh thu lô hàng bán ra.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh



19

Lớp: K17D-SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



Đồng thời ghi nhận giá vốn: ghi tăng chi phí giá vốn hàng bán (TK632), ghi giảm

hàng gửi bán (TK157).

(3) Kế toán bán hàng theo phương thức bán lẻ

Căn cứ theo Điều 18, Chương III, Thông tư 39/2014/Tt-BTC ban hành ngày

31/03/2014 quy định

Khi bán lẻ hàng hóa, đối với hàng giá trị trên 200.000 đồng thì bắt buộc phải lập

hóa đơn GTGT. Còn nếu giá trị dưới 200.000 đồng nều khách hàng u cầu thì lập nêu

khơng thì ghi vào bảng kê bán lẻ hàng hóa. Cuối ngày hoặc định kỳ kế toán căn cứ vào

bảng kê bán lẻ hàng hóa, kế tốn lập HĐ GTGT, kế toán phản ánh doanh thu và giá

vốn tương tự trường hợp bán buôn qua kho.

Trường hợp mậu dịch viên nộp thừa tiền so với doanh thu bán hàng trên hóa đơn

thì kế tốn ghi Nợ TK 111 “ tiền mặt”, đồng thời ghi có TK 711” Thu nhập khác”.

Trường hợp mậu dịch viên nộp thiếu tiền so với bảng kê bán hàng thì kế tốn ghi

Nợ TK 1388: khoản tiền còn thiếu đồng thời vẫn ghi nhận doanh thu, thuế theo HĐ.

(4) Kế toán bán hàng trả chậm

Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuế GTGT ghi:

tăng tiền, tăng phải thu của khách hàng, ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

tăng thuế GTGT đầu ra, tăng doanh thu chưa thưc hiện.

Kế toán xác định giá vốn hàng hoá đã bán trả góp, ghi Nợ TK 632, ghi Có TK156

theo trị giá vốn hàng xuất bán. Định kỳ thu nợ của khách hàng kế toán ghi Nợ TK

111,112, ghi Có TK 131:Tổng số tiền thu được.

Đồng thời ghi nhận lãi trả góp cho kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính : ghi

giảm doanh thu chưa thực hiện (TK3387), ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính

(TK515).

* Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Những DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT đầu

vào sẽ không được khấu trừ (không hạch tốn vào TK133) mà đưa vào ngun giá của

hàng hóa dịch vụ, vật tư, công cụ, TSCĐ mua vào hoặc đưa vào chi phí để tính thuế

TNDN.

- Khi DN xuất bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, kế tốn ghi nhận doanh thu bao

gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp: ghi tăng tiền hoặc khoản

SVTH: Nguyễn Thị Thanh



20

Lớp: K17D-SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy



phải thu của khách hàng (TK111, TK112, TK131) theo tổng giá thanh toán, tăng doanh

thu bán hàng (TK511) theo doanh thu bao gồm thuế GTGT. Định kỳ, DN xác định số

thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu tương ứng: ghi giảm doanh thu

(TK511), tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331).

B. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Đối với các DN hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán thực

hiện các công tác:

- Đầu kỳ kết chuyển trị giá HTK đầu kỳ: ghi tăng chi phí mua hàng (TK611), ghi

giảm hàng tồn kho (TK151, TK152,..) theo trị giá thực tế của hàng tồn kho.

- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kể xác định giá trị hàng tồn kho tồn cuối kỳ:

ghi tăng hàng tồn kho (TK151, TK152,..), ghi giảm chi phí mua hàng (TK611).

- Trong kỳ, các nghiệp vụ phát sinh làm tăng, giảm trị giá hàng tồn kho phản ánh

thông qua TK611, không phản ánh qua TK hàng tồn kho.

1.2.2.4 Sổ kế tốn.

Theo điều 122 Thơng tư 200/2014/TT-BTC quy định: DN được tự xây dựng mẫu

sổ kế tốn và hình thức ghi sổ kế tốn nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao

dịch kinh tế một cách minh bạch, phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và

dễ đối chiếu.

Nếu DN khơng tự xây dựng được, thì tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở

doanh nghiệp mà hệ thống sổ kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính tốn xử lý và

tổng hợp số liệu lên các báo cáo kế toán. Dưới đây là các loại sổ sách được tổ chức

theo 5 hình thức kế tốn.

+Hình thức nhật kí chung: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký

chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật

ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội

dung kinh tế (định khoản kế tốn) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ

Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Hình thức kế toán Nhật ký chung trong kế toán bán hàng bao gồm:

- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt.

- Sổ Cái.

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh



21

Lớp: K17D-SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Lập dự phòng phải thu khó đòi:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x