Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đối với nguyên vật liệu, công ty sử dụng các loại chứng từ sau:

Đối với nguyên vật liệu, công ty sử dụng các loại chứng từ sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ TK 1521- Ngun vật liệu chính: phản ánh tình hình hiện có và sự biến động

của ngun vật liệu chính của cơng ty như cát, đá, xi măng..

+TK 1522- Ngun vật liệu phụ: Phản ánh tình hình hiện có và sự biến động

của các loại vật liệu phụ như sơn, đinh ốc, que hàn…

+ TK 1523- Nhiên liệu: dầu diesel, dầu DP14, nhiên liệu khác.

- Tài khoản 133 – Thuế GTGT đầu vào

( Cơng ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

- Tài khoản 331 - Phải trả người bán.

Phản ánh tình hình thanh tốn các khoản nợ phải trả của cơng ty.

Cơng ty cũng mã hóa tài khoản chi tiết theo từng người bán. Ví dụ:

+ TK 331( LA): Là tài khoản chi tiết phản ánh tình hình thanh tốn nợ phải

trả cho cơng ty Cổ phần vật liệu xây dựng Lê An.

+ TK 331( NV) : Là tài khoản chi tiết phản ánh tình hình thanh tốn nợ phải

trả cho cơng ty Nhân Việt.

- Tài khoản 621 – Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Ngồi các tài khoản trên cơng ty còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan

như TK 111- Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng, TK 141- Tạm ứng, TK 627Chi phí sản xuất chung,…



44



2.2.3.3. Phương pháp hạch tốn các nghiệp vụ chủ yếu

* Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu:

- Trường hợp mua ngoài nhập vào kho của cơng ty:

Ví dụ 1: Ngày 02/01/2016. Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000204 ( Phụ lục

số 06) , công ty nhập kho 135 tấn xi măng Hoàng Thạch PCB 30 của công ty Cổ

phần vật liệu xây dựng Lê An. Đơn giá 1.180.000 đồng/tấn. Thuế GTGT 10%, tổng

giá thanh toán 175.230.000 đồng

Kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 152: 159.300.000

Nợ TK 133:15.930.000

Có TK 331( LA): 175.230.000

Theo định khoản trên, kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung. Căn cứ vào sổ

Nhật ký chung để ghi vào sổ cái tài khoản 152, sổ cái tài khoản 133, sổ cái tài khoản

331. Đồng thời ghi vào Sổ chi tiết thanh tốn với người bán.

- Trường hợp mua sử dụng ln cho cơng trình, khơng qua nhập kho:

Ví dụ 2: Ngày 04/01/2016, Công ty mua cát đen của công ty Cổ phần Nhân

Việt với số lượng 247m3 đơn giá 145.000 đồng/m3 theo hóa đơn GTGT số 0001267

với tổng giá thanh tốn 39.396.500 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%).

Kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 621: 35.815.000 đồng

Nợ TK 133(1): 3.581.500 đồng

Có TK 331(NV): 39.396.500 đồng

- Trường hợp cán bộ phòng kế hoạch trực tiếp ứng tiền đi mua nguyên vật

liệu: kế toán tổng hợp và theo dõi chi tiết cá nhân cán bộ đi mua nguyên vật liệu

trên TK 141 : “ tạm ứng”. Khi nghiệp vụ tạm ứng phát sinh căn cứ vào giấy đề nghị

tạm ứng, kế toán viết phiếu chi và khi nguyên vật liệu mua về nhập kho kế tốn

thanh tốn căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho để viết giấy thanh tốn tạm

ứng:

Ví dụ 3: Căn cứ vào phiếu chi số 136 ( Phụ lục 10) ngày 08/01/2016 tạm ứng

tiền mua sỏi là 4.500.000 đồng cùng phiếu tạm ứng cho anh Vũ Đức Minh. Kế tốn

ghi:



45



Nợ TK 141(Vũ Đức Minh): 4.500.000 đồng

Có TK 111



: 4.500.000 đồng



Khi sỏi mua bằng tiền tạm ứng đã về nhập kho cơng ty, với giá thanh tốn là

4.455.000 đồng, kế tốn căn cứ vào hóa đơn GTGT số 216 ngày 08/01/2016 và

phiếu nhập kho số 47 ngày 08/01/2016 ( Phụ lục 09) số tiền tạm ứng thừa công ty

đã nhập quỹ tiền mặt, kế toán ghi:

+ Nợ TK 152



: 4.050.000 đồng



Nợ TK 1331



: 405.000 đồng



Có TK 141(Vũ Đức Minh)

+ Nợ TK 111



: 4.455.000 đồng

: 45.000 đồng



Có TK 141( Vũ Đức Minh) : 45.000 đồng

* Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu.

Nguyên vật liêu của Công ty chủ yếu là xi măng, gạch, ngói, sắt thép. Vì vậy,

số lượng nguyên vật liệu căn cứ vào kế hoạch mà công ty đã đặt ra. Đối tượng sử

dụng là các nhà thầu xây dựng, khi được duyệt các yêu cầu xuất ngun vật liệu thì

ở các kho có nhiệm vụ xuất nguyên vật liệu theo đúng số lượng, quy cách, mẫu mã,

chủng loại ghi trên phiếu xuất kho.

Công ty áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước để tính giá thực tế

nguyên vật liệu xuất kho. Theo phương pháp này hàng hóa nhập kho trước sẽ xuất

trước.

Ví dụ 4: Ngày 05/01/2016 xuất kho 135 tấn xi măng phục vụ công trình xây

dựng đội XD số 1 theo phiếu xuất kho số 40 ( Phụ lục 07)

Kế toán ghi:

+ Nợ TK 621: 159.300.000 đồng

Có TK 152(xi măng): 159.300.000 đồng

Khi đó kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung, đồng thời căn cứ vào số liệu

trên sổ Nhật ký chung, phản ánh vào sổ cái tài khoản 152, sổ cái tài khoản 621.

Sổ Nhật ký chung( Phụ lục số 12)

Sổ chi tiết vật tư xi măng ( Phụ lục số 08)



46



Ví dụ 5: Ngày 06/01/2016 xuất kho 176 khối cát vàng để phục vụ cơng trình

xây dựng đội XD số 3 theo phiếu xuất kho số 41( Phụ lục 13), đơn giá xuất kho là

205.000 đồng/khối

Kế tốn tính giá trị xuất kho của NVL như sau:

Giá thực tế xuất kho = 205.000 đồng x 176 = 36.080.000 đồng

Kế toán ghi:



+ Nợ TK 621



: 36.080.000 đồng



Có TK 1521(cát vàng): 36.080.000 đồng

2.2.3.4. Thực trạng về tổ chức hệ thống sổ kế toán.

Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu của công ty gồm:

- Sổ Nhật ký chung: (Phụ lục 12)

+ Đây là sổ kế toán tổng hợp được sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh theo trình tự thời gian, đồng thời thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối

ứng tài khoản để phục vụ cho việc ghi Sổ Cái.

+ Cơ sở và phương pháp ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán phản

ánh các nghiệp vụ phát sinh, số liệu được nhập vào sổ Nhật ký chung theo trình tự

thời gian. Thời gian ghi sổ là thời gian xác định trên chứng từ kế toán. Mỗi nghiệp

vụ phát sinh trên một dòng. Đầu trang sổ ghi cộng trang trước chuyển sang, cuối

trang sổ cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau.

- Sổ Cái tài khoản 152 (Phụ lục 11) :

+ Nội dung: Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp để ghi chéo các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh theo tài khoản kế toán. Mỗi tài khoản kế toán mở được một sổ Cái.

+ Cơ sở và phương pháp ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào số liệu được ghi vào sổ

Nhật ký chung , xác định tài khoản liên quan để vào Sổ Cái của tài khoản tương

ứng. Đầu trang sổ ghi số cộng lũy kế và số dư trang trước chuyển sang, cuối trang

sổ ghi cộng số phát sinh lũy kế, tính số dư để chuyển sang trang sau.

Ngồi ra kế tốn còn sử dụng các mẫu sổ:

- Sổ chi tiết thanh toán với người bán

- Sổ chi tiết vật tư.



47



CHƯƠNG 3. CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN

NGUN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GAMMA.

3.1. Đánh giá về thực trạng kế tốn ngun vật liệu tại Cơng ty Cổ phần

GAMMA.

3.1.1. Ưu điểm

Công ty Cổ phần GAMMA với đặc thù công việc của ngành xây dựng, bằng

sự nỗ lực của ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ nhân viên trẻ cùng với trang

thiết bị sản xuất hiện đại, Cơng ty được kì vọng có những phát triển nhảy vọt, vươn

lên trở thành một trong những công ty xây dựng phát triển.

- Về tổ chức bộ máy kế tốn: Cơng ty Cổ phần GAMMA đã xây dựng bộ máy

kế tốn theo hình thức tập trung phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy

mô sản xuất của cơng ty.

- Về hình thức kế tốn: Cơng ty ln chấp hành các chính sách và chế độ tài

chính của Nhà nước quy định. Công ty đã lựa chọn hình thức “ Nhật ký chung” phù

hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh và quy mô sản xuất.

- Về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán

nguyên vật liệu: Hệ thống chứng từ, tài khoản, kế tốn đang áp dụng tại cơng ty

phù hợp với quy định của nhà nước, theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Bên cạnh

hệ thống chứng từ, sổ sách mà nhà nước quy định thì cơng ty cũng có những chứng

từ nội bộ do cơng ty quy định riêng giúp cơng ty có thể kiểm sốt tốt tình hình của

mình, tạo điều kiện để hồn thành hệ thống báo cáo tài chính.

- Về việc cập nhật các quy định đối với kế toán: Các quy định mới về kế

tốn nói chung và kế tốn ngun vật liệu nói riêng đều được cơng ty cập nhật và

vận dụng một cách khá phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơng ty.

- Về phương pháp kế tốn ngun vật liệu: Công ty sử dụng phương pháp

kê khai thường xuyên nên bất cứ thời điểm nào cũng có thể tính được giá trị nhập

kho, xuất kho, tăng, giảm, hiện có của nguyên vật liệu.

- Về quản lý nguyên vật liệu tại các khâu: Cơng ty đã chú ý có biện pháp

quản lý ở tất cả các khâu, từ khâu kế hoạch, khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến

khâu xuất dùng.



48



+ Trong khâu thu mua NVL khi tiến hành nhập kho đều phải qua một quy

trình nhất định, NVL nhập kho phải có hội đồng kiểm duyệt với một số NVL là

thành phần chính cấu tạo nên sản phẩm. Các thủ tục giúp cho kế toán xác định đúng

loại mặt hàng, nguồn nhập, mục đích sử dụng cũng như quy cách chủng loại của

NVL, từ đó hạch tốn chi tiết NVL một cách chính xác.

+ Trong khâu xuất kho cũng phải trải qua một quy trình chặt chẽ từ phiếu đề

nghị xuất kho được giám đốc kí duyệt mới được xuất kho.

3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân.

- Về phương pháp hạch tốn chi tiết: Hiện nay cơng ty Cổ phần GAMMA

đang sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.

Phương pháp này tuy đơn giản, dễ làm song việc ghi chép giữa kho và kế tốn còn

trùng lắp về chỉ tiêu số lượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn.

- Về việc phân loại nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu của công ty đã được

phân loại nhưng chưa triệt để. Công ty vẫn chưa xây dựng hệ thống danh điểm vật

tư, do đó gây khó khăn trong cơng tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu.

- Về việc theo dõi hạch toán phế liệu thu hồi: Qua thực tế cho thấy tại công

ty, phế liệu thu hồi không được làm thủ tục nhập kho. Phế liệu thu hồi được từ quá

trình thi cơng các cơng trình chỉ được để vào kho, khơng được phản ánh trên chứng

từ sổ sách về số lượng cũng như giá trị. Đều đó có thể dẫn đến tình trạng hao hụt,

mất mát nguồn thu của cơng ty.

- Về việc quản lý nguyên vật liệu nhập kho: Trong quá trình nhập kho

nguyên vật liệu mua về, mặc dù công ty đã thành lập ban kiểm nghiệm vật tư nhưng

đôi khi đối với những nhà cung cấp thân quen, ban kiểm nghiệm có phần hơi lỏng

lẻo và chưa thật kỹ lưỡng về lượng vật tư mua về. Điều này sẽ làm phát sinh rủi ro

nguyên vật liệu nhập kho thực tế không đúng về chất lượng.

3.2. Yêu cầu của việc hồn thiện đối với kế tốn ngun vật liệu tại Cơng

ty Cổ phần GAMMA.

* u cầu của việc hồn thiện:

Kế tốn trong doanh nghiệp nói chung mà cụ thể là kế tốn ngun vật liệu là

cơng cụ đắc lực của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh nên đòi hỏi ln phải

có sự hồn thiện.



49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối với nguyên vật liệu, công ty sử dụng các loại chứng từ sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x