Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Các đề xuất hoàn thiện

2 Các đề xuất hoàn thiện

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân

Kết cấu tài khoản 335- Chi phí phải trả.

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả;

- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí.

Bên Có:

Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Số dư bên Có:

Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế

chưa phát sinh.

Tuy nhiên, khi sử dụng tài khoản này cần lưu ý: việc tính trước và hạch tốn

những chi phí chưa phát sinh vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải được tính

tốn một cách chặt chẽ (Lập dự tốn chi phí và dự tốn trích trước) và phải có bằng

chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước trong kỳ, để đảm bảo số chi

phí phải trả hạch tốn vào tài khoản này phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh.

Nghiêm cấm việc trích trước vào chi phí những nội dung khơng được tính vào chi phí

sản xuất, kinh doanh.

Như vậy, đầu kỳ, căn cứ vào kế hoạch sản xuất và bảng thanh tốn tiền lương,

tính ra mức trích trước lương nghỉ phép trong kỳ

Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX, kế tốn ghi:

Nợ TK 154.2 – Chi phí nhân cơng trược tiếp

Có TK 335 – Chi phí phải trả

Khi tính tiền lương thực tế trả cho cơng nhân sản xuất trong kỳ kế toán ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Có TK 334 – Phải trả người lao động

Khi chi trả tiền lương cho công nhân sản xuất nghỉ phép kế toán ghi:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 111, 112: Số tiền phải trả

Cuối kỳ kế tốn năm các khoản chi phí phải trả phải quyết tốn với số chi phí

thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế phải xử lý theo

chế độ tài chính hiện hành.



SVTH: Cao Thị Thủy

K11CK6



47



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân

Vì tài khoản 335 có thể dùng để trích trước cho nhiều loại chi phí trong kỳ, nên

khi thực hiện trích trước, ngồi sổ cái, cần mở sổ chi tiết riêng cho chi phí nghỉ phép

của nhân cơng để dễ dàng theo dõi.

-



Kiểm tra kỹ lưỡng để tránh nhầm lẫn bảng chấm cơng của các cơng trình có



tên gần giống nhau hoặc thi công ở gần nhau

-



Việc chấm công phải được quan tâm chặt chẽ với đội ngũ lao động gián tiếp



hưởng lương theo ngày công tránh trường hợp đi muộn về sớm.

3.2.2 Giải pháp khác

- Công ty phải xây dựng đồng bộ các quy chế nội bộ để khi triển khai công tác

tiền lương, các cơ quan chức năng và các đơn vị chủ động thực hiện, tránh vi phạm các

quy định về công tác quản lý.

+ Quy chế về quản lý lao động.

+ Quy chế về quản lý và giám sát chất lượng thi cơng cơng trình.

+ Quy chế về quản lý tài chính, quản lý vật tư thiết bị.

+ Quy chế về phân phối lương và thưởng.

+ Quy chế về khai thác, tìm kiếm việc làm.

+ Xác định bộ đơn giá chuẩn về nhân công và thiết bị nội bộ Cơng ty.

- Cơng ty cần có những biện pháp quản lý tiền lương chặt chẽ hơn nữa trong việc

quản lý ở các đội sản xuất, do đặc điểm các đội xây dựng thường xuyên đổi chỗ làm

việc do phải đi theo cơng trình nên việc quản lý lao động ở đây chỉ dựa trên các đội

trưởng. Việc này dễ tạo khe hở cho việc tính cơng, từ đây sẽ dẫn đến những tiêu cực

trong việc tính lương nhất là với các đội xây dựng sử dụng nhiều lao động th ngồi.

Vì vậy cần phải qn triệt tính tự giác và giám sát chặt chẽ nguồn nhân cơng. Cơng ty

khốn khối lượng cho từng đội sản xuất giao trực tiếp cho các đội trưởng thì rất tốt, tạo

điều kiện cho việc quản lý ngày công chặt chẽ hơn. Việc tính lương cho cơng nhân

ngày càng chính xác hơn.

- Việc theo dõi thời gian làm việc của người lao động để chấm khơng có mặt “ –“

, hay nghỉ có phép ốm “ơ ” khơng hồn theo giấy nghỉ phép theo quy định. Chỉ cần

người nghỉ có báo miệng trước cho người chấm cơng thì coi như ngày nghỉ đó của họ

là có phép.Thêm vào đó, Cơng ty ncũng khơng có quy định số ngày nghỉ phép tối đa

được hưởng lương. Đây là một sơ hở rất lớn của lãnh đạo , và kế toán lương vốn rất

SVTH: Cao Thị Thủy

K11CK6



48



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân

biết điều này nhưng khơng hề có góp ý với phòng tổ chức hành chính - nơi theo dõi

chấm cơng, là một theo sai sót khơng đáng có và cũng khơng nên tiếp tục để tình trạng

này tồn tại, tái diễn. Nó sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến kỷ luật của công ty

- Công ty cần đẩy mạnh cơng tác khen thưởng, lấy vật chất làm đòn bẩy kinh tế

để kích thích sản xuất khơng ngừng phát triển. Em xin đưa ra một số kiến nghị về khen

thưởng như sau:

+ Đối với những nhân viên làm lâu năm, có năng lực tốt thì cơng ty nên có thêm

một khoản phụ cấp thâm niên hoặc tiền thưởng đối với kết quả của họ.

+ Đối với những nhân viên đi làm đầy đủ số cơng quy định thì nên khuyến khích

họ bằng tiền lương chuyên cần với mức phụ cấp là 200.000đ/tháng.

+ Đối với những công nhân trực tiếp sản xuất cũng như cơng nhân th ngồi,

nên thưởng cho họ nếu họ làm vượt mức kế hoạch, hoàn thành công việc trước thời

hạn mà vẫn đảm bảo về chất lượng sản xuất, từ đó mang lại uy tín cho cơng ty.

+Mỗi năm một lần có thể trích từ quỹ phúc lợi để tổ chức cho công nhân viên đi

tham quan, tham gia các hoạt động thể thao văn nghệ. Như vậy công ty sẽ tạo được

niềm tin và sự nhiệt tình trong cơng việc, trong tập thể người lao động.

+Bên cạnh công tác khen thưởng, công ty phải áp dụng chính sách xử phạt

nghiêm minh đối với những trường hợp vi phạm quy định của công ty như: đi làm

muộn, nghỉ làm không lý do, chấm công gian lận, khơng hồn thành kế hoạch, chỉ tiêu

giao khốn hoặc những vi phạm làm tăng chi phí sản xuất, khơng đảm bảo chất lượng

sản phẩm

-



Cơng ty nên áp dụng hình thức trả lương cho người lao động thông qua tài



khoản tiền gửi ở Ngân hàng. Việc thanh toán lương qua thẻ mang lại lợi ích cho cả 2

phía doanh nghiệp và người lao động. Nó làm giảm bớt sự lưu thơng về tiền mặt, cồng

kềnh trong quá trình vận chuyển. Về phía doanh nghiệp, giúp giảm được khối lượng

cơng việc cho phòng kế tốn, tránh rủi ro trong q trình vận chuyển tiền. Về phía lao

động, họ có thể chủ động trong việc lĩnh lương mà không mất thời gian chờ đợi, xếp

hàng lấy lương.

-



Tiến hành thanh toán lương 2 lần trong tháng để người lao động bớt khó



khăn hơn trong cuộc sống sinh hoạt



SVTH: Cao Thị Thủy

K11CK6



49



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân

-



Ngoài việc theo dõi chặt chẽ ngày công đi làm qua “Bảng chấm công” Công



ty cần theo dõi thêm số giờ làm việc của mỗi lao động. Nếu một lao động làm việc

không đủ số giờ theo quyết định thì thực hiện trừ cơng theo giờ và nếu người lao động

làm việc thêm giờ thì nên lập thêm chứng từ “Phiếu báo làm thêm giờ” cùng mức

thưởng hợp lý để thực hiện việc trả lương đúng đắn và khuyến khích người lao động

tăng năng suất cơng việc.

- Đối với công nhân làm ca đêm: Người lao động làm đêm, phụ cấp không chỉ

dừng lại ở ăn tối mà còn có phụ cấp ăn đêm, cuối tháng được phát sữa, số lượng phụ

thuộc vào số công làm thêm đêm. Làm đêm thường xuyên thì được phát 3 hộp sữa/

tháng. Làm đêm không thường xuyên tùy vào số công sẽ được nhận từ 1 -> 2 hộp sữa /

tháng. Mức lương áp dụng cho lao động làm thêm đêm:

-



Tiền lương làm đêm = tiền lương giờ x số giờ làm việc x 35%



Để phù hợp và khuyến khích người lao động, cường độ làm việc tăng gây căng

thẳng mệt mỏi, Cơng ty nên có đơn giá tiền cơng làm thêm giờ. Có thể áp dụng như sau:

Mức lương

Lương làm thêm giờ =



: 8 giờ x Số giờ làm thêm x 150%

số ngày làm việc trong tháng

Cuối tháng thống kê tổ sản xuất hoặc phụ trách phòng tiến hành tổng hợp số công

làm thêm giờ cho từng người, chuyển lên phòng KTTC để tính ra lương và lập bảng

thanh tốn tiền làm thêm giờ

3.3. Điều kiện thực hiện

Việc hồn thiện cơng tác tổ chức kế tốn các khoản thanh toán với người lao

động là một yêu cầu tất yếu của Cơng ty nói riêng và của các doanh nghiệp nói chung.

Để hồn thiện được cơng tác trên thì Nhà nước phải thường xuyên có sự điều chỉnh

các chế độ tiền lương đã ban hành cho phù hợp với lợi ích của người lao động, đồng

thời mỗi doanh nghiệp cũng phải tự hồn thiện mình.

Cơng ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt để có thể thực

hiện được những giải pháp nhằm hồn thiện Cơng tác quản lý hạch toán lao động tiền

lương linh hoạt hơn nữa, đồng thời công tác quản lý lao động cũng phải được chú

trọng hơn, quan tâm hơn.

Mặt khác, mỗi người lao động trong Công ty cũng nên cố gắng hết mình, nhiệt

tình hăng say trong cơng việc để đưa Công ty đi lên, phát triển vững vàng hơn. Đặc

SVTH: Cao Thị Thủy

K11CK6



50



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hà Thị Thúy Vân

biệt là các nhân viên hạch toán, quản lý lao động, tiền lương và các cán bộ kế toán tiền

lương trong Cơng ty cần phải phát huy tính tự giác, cẩn thận và tinh thần trách nhiệm

cao trong công việc để tránh những sai sót khơng đáng có khi hạch toán, nhằm đảm

bảo quyền lợi xứng đáng cho người lao động.

Tóm lại cơng tác quản lý kế tốn các khoản thanh tốn với người lao động có ý

nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và liên quan trực tiếp đến quyền lợi của

người lao động. Do đó việc hồn thiện công tác này luôn được các doanh nghiệp đề

cao xây dựng các điều kiện để thực thi.



SVTH: Cao Thị Thủy

K11CK6



51



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân

KẾT LUẬN

Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ

quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành, kiểm soát

các hoạt động kinh tế, là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính, đảm

nhiệm một hệ thống tổ chức thơng tin có ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy, kế

tốn có vai trò đặc biệt quan trọng khơng chỉ với hoạt động tài chính nhà nước, mà

cũng cần thiết với tài chính doanh nghiệp.

Tổ chức hạch tốn các khoản thanh toán với người lao động là một trong những

phần quan trọng của cơng tác kế tốn, có ý nghĩa lớn trong việc cung cấp thơng tin cho

quản lý.

Qua q trình thực tập thực tế tại công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ Bình

Minh Việt và quá trình học tập tại trường, em nhận thấy: Lý thuyết phải đi đôi với thực

hành, phải biết vận dụng linh hoạt những lý thuyết đã học, kết hợp với quá trình khảo sát

thực tế là hết sức quan trọng. Đây chính là thời gian em vận dụng, thử nghiệm

những kiến thức đã học nhằm bổ sung, trau dồi kiến thức còn thiếu hụt mà chỉ qua

thực tế mới có được. Trong quá trình học tâp và nghiên cứu em thấy rằng hạch toán

các khoản thanh toán với người lao động là một đề tài hay. Do đó em đã mạnh dạn

đi sâu và nghiên cứu đề tài này.

Với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo cơng ty cũng như tập thể phòng Kế

tốn tài chính và sự hướng dẫn tân tình của TS Hà Thị Thúy Vân, em đã hồn thành

bài khố luận tốt nghiệp của mình . Nhưng do trình độ lý luận còn nhiều hạn chế và

còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót. Em

kính mong các thầy cơ giáo thơng cảm và mong nhận được sự đóng góp ý kiến để đề

tài được hoàn thiên hơn.



SVTH: Cao Thị Thủy

K11CK6



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân

PHỤ LỤC

Phụ lục số 1

PHIỂU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM

Tên em là



: Cao Thị Thủy



Sinh viên lớp: K11CK6 – Khoa Kế toán-Kiểm toán – Trường ĐH Thương Mại

Sau quá trình thực tập tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình

Minh Việt, để tiến hành thu thập thơng tin và dữ liệu phục vụ cho quá trình làm báo

cáo thực tập tổng hợp và khóa luận tốt nghiệp, em tiến hành lập phiếu điều tra này

nhằm mục đích thu thập các câu trả lời cho 10 câu hỏi trong phiếu để tổng hợp kết quả.

Rất mong được sự quan tâm giúp đỡ của Anh ( Chị) và mong nhận được câu trả

lời chính xác nhất trong q trình trả lời 7 câu hỏi trong phiếu điều tra.

Em xin chân thành cảm ơn!

I/ Thông tin của người trả lời câu hỏi:

Đơn vị



: Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt



Họ và tên



: ….……………………………................................................



Chức vụ



: ………………………………………………………….........



II/ Câu hỏi điều tra

Câu 1: Công ty áp dụng chế độ kế tốn theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC có phải

khơng?

A.Đúng

B.Sai

Câu 2 Theo Anh(chị) thì tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty cổ phần đầu tư

thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt có được phân cơng rõ ràng khơng?

A. Có

B. Khơng

Câu 3: Theo Anh(chị) thì Cơng ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình

Minh Việt sử dụng sử dụng hình thức ghi sổ kế tốn nào?

A. Hình thức nhật ký – chứng từ

B. Hình thức chứng tử ghi sổ

C. Hình thức nhật ký chung



SVTH: Cao Thị Thủy

K11CK6



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân

Câu 4: Theo Anh(chị) thì cơng tác kế tốn các khoản thanh toán với người lao

động đã được thực hiện hợp lý khơng?

A. Có

B. Khơng

Câu 5: Theo Anh(chị) thì tiền lương mà cơng ty trả có xứng đáng với cơng sức

mà anh, chị bỏ ra khơng?

A Có

B Khơng

Câu 6: Theo Anh(chị) mức lương để đóng các khoản trích theo lương cho mình

có hợp lý khơng?

A. Có

B. Khơng

Câu 7: Theo Anh(chị) thì cơng ty thực hiện trả lương 1 tháng 1 lần có hợp lý

khơng?

A. Có

B. Khơng



SVTH: Cao Thị Thủy

K11CK6



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân

Phụ lục số 2

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN

Xin Ông (Bà) cho biết:

Câu hỏi phỏng vấn Giám đốc (Ơng Nguyễn Tuấn Việt)

1. Quy mơ của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh

Việt ?

2. Cơng ty được thành lập vào thời gian nào, các lĩnh vực hoạt động?

3. Bộ máy quản lý của cơng ty?

4. Ơng có nhận xét gì về cơng tác kế tốn thanh tốn với người lao động tại

cơng ty?

Câu hỏi phỏng vấn Kế tốn trưởng của công ty (Bà Nguyễn Thị Mận )

1. Bộ máy kế tốn tại cơng ty?

2. Chính sách kế tốn áp dung? (Về niên độ kế toán, chế độ kế toán, hệ thống

phần mềm kế tốn áp dụng, phương pháp tính thuế)

Câu hỏi phỏng vấn Kế toán thanh toán (Bà Nguyễn Thị Thanh )

1. Bộ máy kế tốn hiện hành tại cơng ty?

2. Chi phí tiền lương của cơng ty hiện nay như thế nào, có chiếm tỷ trọng lớn

trong tổng chi chi phí của doanh nghiệp khơng?



SVTH: Cao Thị Thủy

K11CK6



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân

Phụ lục số 4

Đơn vị:...............................



Mẫu số 01b - LĐTL



Bộ phận : ..........................



(Ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC

Ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài

chính)



Số:.

BẢNG CHẤM CƠNG LÀM THÊM GIỜ

Tháng.....năm......

Ngày trong



Cộng giờ làm thêm



tháng



Ngày

Số

TT Họ và tên



A



B



1



1



2



2



...



...



31



31



Ngày



thứ



Ngày



làm



bảy,



lễ, tết



việc



chủ



32



nhật

33



34



Làm

đêm



35



.....

Cộng

Ký hiệu chấm công

NT: Làm thêm ngày làm việc (Từ giờ.....đến giờ)

NN: Làm thêm ngày thứ bảy, chủ nhật (Từ giờ.....đến giờ)

NL: Làm thêm ngày lễ, tết (Từ giờ.....đến giờ)

Đ: Làm thêm buổi đêm

Ngày... tháng... năm...

Xác nhận của bộ phận (phòng

ban) có người làm thêm



SVTH: Cao Thị Thủy

K11CK6



Người chấm công



Người duyệt



Lớp:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Các đề xuất hoàn thiện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x