Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần không gian Đông Á

2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần không gian Đông Á

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.2



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



Phương pháp xác định tiền lương và các khoản bảo hiểm tại công ty



2.2.2.1 Phương pháp xác định tiền lương.

Với hình thức trả lương theo thời gian : Đây là hình thức áp dụng cho lao động

gián tiếp của công ty là chủ yếu. Từ tiền lương cơ bản và dựa vào bảng chấm cơng, các

khoản phụ cấp, phòng kế tốn tính ra thực tế được nhận từ nhân viên công ty. Ngày

công thực tế là 8h/ ngày.

Lương tháng = Lương cơ bản + Phụ cấp ( nếu có)/ số ngày cơng chuẩn trong

tháng x ngày cơng thực tế

Trong đó : Lương cơ bản là lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động

Phụ cấp : áp dụng với từng cá nhân, theo quy định của cơng ty và hợp đồng lao động.

Ví dụ: Từ bảng chấm cơng của bộ phận văn phòng ( Phụ luc số 3 ) và bảng thanh

toán lương của bộ phận văn phòng (Phụ lục số 5) ta tính được lương của bà Phạm Thị

Oanh với lương cơ bản trong hợp đồng là 4.500.000, phụ cấp đi lại 700.000đ, điện

thoại 200.000đ ; số ngày đi làm thực tế trong tháng là 25 ngày:

Tiền lương = (4.500.000 + 700.000 + 200.000) /26 x 25 = 5.226.923

Các khoản trừ vào lương:

4.500.000 x 10,5 % = 472.500đ

Trong đó có 8% đóng BHXH; 1,5% đóng BHYT và 1% BHTN

Như vậy số tiền thực nhận của bà Phạm Thị Oanh là:

5.184.000 – 472.500 = 4.754.432

Tương tự tính cho các nhân viên khác trong cơng ty

Với hình thức thanh tốn lương theo sản phầm

Hình thức này áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các cơng trình xây dựng

Tiền lương sản phẩm = Khối lượng sản phẩm hoàn thành x đơn giá tiền lương

sản phẩm

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất tại cơng trường: Căn cứ vào khối lượng

hồn thành trong tháng trên hợp đồng giao khoán cho các tổ, đội, cán bộ định mức cho

tiền lương sản xuất áp đơn giá tiền lương cho từng khố lượng cơng việc hồn thành.

Hàng tháng, khi có khối lượng hồn thành trên hợp đồng làm khoán đã được ký xác

nhận và định mức áp đơn giá đồng thời kèm theo bảng chấm công của từng công nhân

theo mức độ công việc của họ. Kế tốn tiền lương tính lương cho cả đội và chia cho

từng người theo số cơng.

SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



37



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



Ví dụ: Trong cơng trình Mái che bể bơi tại Ninh bình, cơng ty có giao khốn cho

đội xây dựng số 1 với tổng số tiền trong hợp đồng giao khoán là 52. 430.000đ (Hợp

đồng giao khoán và biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khốn - Phụ lục 04) và theo

bảng chấm cơng nhân cơng th ngồi( Phụ lục số 05) ta thấy có 435 cơng.

Vậy đơn giá tiền lương 1 cơng là : 52.430.000 / 435 = 120.529 đ

Trong tháng 1 này, anh Nguyễn Thanh Tùng là công nhân làm được 28 công.

Như vậy lương của anh Tùng là : 120.529 x 28 = 3.374.812 đ

2.2.2.2. Phương pháp xác định các khoản bảo hiểm

Theo quy định, Hàng tháng công ty nộp bảo hiểm cho cơ quan BHXH đồng thời

làm thủ tục thanh tốn cho từng cơng nhân viên trong tháng với chứng từ hợp lệ để cấp

tiền thanh tốn BHXH cho cơng nhân viên của công ty. Sau khi tập hợp tất cả các

phiếu nghỉ hưởng BHXH của công nhân viên, kế toán lập thành bảng thanh toán rồi

gửi lên cơ quan BHXH

Khi công nhân viên trong thời gian nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… thì

cơng ty sử dụng phiếu nghỉ hưởng BHXH.

-



Mức hưởng chế độ thai sản hiện nay



 Trợ cấp 1 lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi bằng 2 tháng lương tối

thiểu chung cho mỗi con. (Hiện nay là 1.150.000 vnđ/tháng)

 Mức hưởng chế độ thai sản: = 100% mức bình quân tiền lương, tiền cơng

tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của người mẹ.

Ngoài ra, nếu muốn nghỉ thêm ngoài thời gian trong quy định của pháp luật, có

thể nghỉ khơng lương khi có thỏa thuận với công ty

- Mức hưởng ốm đau

+ Người lao động bị ốm đau không phải bệnh dài ngày





Thời gian hưởng:



Việc xác định người lao động làm nghề NN, ĐH, NH để tính thời gian

hưởng chế độ ốm đau căn cứ vào nghề, công việc tại thời điểm bị ốm đau.

Người lao động bị ốm Đóng

BHXHĐóng BHXH từ đủ 15 nămĐóng BHXH từ đủ

đau, khơng phải bệnh dưới 15 năm

đến dưới 30 năm

30 năm trở lên

dài ngày

Điều kiện làm việc bình 30 ngày



40 ngày



SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



38



60 ngày



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



thường

Điều kiện làm việc có 40 ngày

yếu tố nặng nhọc, độc

hại, nguy hiểm, PCKV

0.7 trở lên



50 ngày



70 ngày



Mức hưởng chế độ ốm đau = Tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề

trước khi nghỉ việc /24 * 75% * số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

Trường hợp Người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày

- Thời gian hưởng: hết 180 ngày mà vẫn ốm thì được hưởng tiếp nhưng tối đa

bằng thời gian tham gia BHXH.

- Mức hưởng:

Mức

hưởng chế độ =

ốm đau do mắc

bệnh dài ngày



Tiền lương tháng đóng BHXH

của

tháng liền kề trước khi nghỉx t%

việc



Số tháng nghỉ việc hưởng chế

độ ốm đau



t = 50% nếu đóng BHXH dưới 15 năm; t = 55% nếu đóng BHXH từ 15 năm đến

dưới 30 năm; t = 65% nếu đóng BHXH trên 30 năm

Trong tháng 1/ 2016, có chị Hồng Thị Vui nghỉ ốm 3 ngày, lương tháng 12

đóng BHXH của chị là 4.000.000đ, chị đóng BHXH đã được 4 năm, như vậy số tiền

mà chị được hưởng là

4.000.000 /24 *75% *3 ngày = 375.000đ

2.2..2.3 Thuế TNCN

Cơng ty tính thuế TNCN theo quy định của Nhà nước. Những quy định mới về

mức khởi điểm chịu thuế, đối tượng nộp thuế, biểu thuế và thu nhập tính thuế luon

được cơng ty cập nhật thường xuyên

Đối với CBCNV làm việc công ty đã ký hợp đồng lao động và có bảng lương.

Thuế TNCN được tính lũy tiến theo biểu lũy tiến theo quy định

Mỗi cán bộ công nhân viên trong công ty nếu thuộc diện phải nộp thuế TNCN thì

đều phải làm tờ khai đăng ký thuế thu nhập và giảm trừ gia cảnh, để làm căn cứ cho kế

tốn tính mức chịu thuế của CBCNV trong cơng ty

2.2.3



Thực trạng kế tốn các khoản thanh tốn với người lao động tại cơng ty



cổ phần khơng gian Đơng Á

2.2.3.1 Chứng từ sử dụng



SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



39



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



Hợp động giao khoán: Bên cạnh việc sử dụng các bảng chấm cơng, cơng ty còn

sử dụng thêm hợp đồng giao khoán. Hợp đồng này được lập hàng tháng giữa phòng kế

hoạch và đội trưởng. Đây chính là căn cứ để hạch toán kết quả lao động hàng tháng.

(Phụ luc số 04)

Bảng chấm công: Để tiện cho theo dõi từng đối tượng lao động. Đây là chứng cứ

phản ánh thời gian làm việc thực tế và thời gian ngưng nghỉ của cơng nhân. Ngồi ra

còn có bảng chấm cơng chung cho do phụ trách bộ phận quản lý và chấm cơng cho

từng lao động (Phụ lục số 05)

Bảng thanh tốn tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ

cấp cho người lao động làm việc trong đơn vị đồng thời làm căn cứ để thống kê tiền

lương. Bảng thanh toán tiền lương được lập hành tháng theo từng bộ phận tương ứng

với bảng chấm công. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận thanh toán tiền

lương lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng duyệt làm làm căn cứ

chi phát lương.(Phụ lục số 06)

Phiếu nghỉ hưởng BHXH: Khi công nhân viên trong thời gian nghỉ việc, ốm đau,

thai sản, tai nạn… thì cơng ty sử dụng phiếu nghỉ hưởng BHXH; tùy thuộc vào thời gian

nghỉ mà cơng ty có thể cho hưởng lương hoặc các quyền lợi khác…(Phụ lục số 07)

Giấy tạm ứng tiền, phiếu chi: Khi công ty cho cá nhân hoặc tập thể tạm ứng tiền

sẽ lập phiếu tạm ứng, khi trả lương cho cán bộ công nhân viên sẽ lập phiếu chi

Ngồi ra cơng ty còn sử dung phiếu các phiếu khác như: Bảng phân bổ tiền lương

và BHXH ( Phụ lục số 08), Bảng thanh tốn BHXH..

Trình tự luân chuyển chứng từ:

Với lương khoán sản phẩm: Ban đầu, phòng kế hoạch-kỹ thuật của cơng ty giao

khốn sản phẩm cho các đội trực tiếp thi công một khối lượng cơng trình cần hồn

thành trong thời gian nhất định bằng Hợp đồng giao khoán. Các tổ sẽ căn cứ vào khả

năng của công nhân để xác định lượng công việc sẽ hồn thành trong thời gian mà

cơng ty giao.

Người cơng nhân tự chấm cơng lao động cho mình và các đội trưởng, chủ cơng

trình theo dõi việc chấm cơng này bằng việc ký xác nhận vào bảng chấm công đó.

Ngồi ra còn có bảng chấm cơng chung do phụ trách bộ phận quản lý và chấm công

cho từng người lao động. Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công cá nhân và bảng

chấm công từng đơn vị tổng hợp ngày công lao động của công nhân. Căn cứ vào hợp

SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



40



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



đồng giao khốn cho từng hạng mục cơng trình và bảng chấm cơng ta tính được đơn

giá 1 ngày cơng, từ đó xác định được lương từng cơng nhân và lập bảng thanh toán

tiền lương.Bảng lương sẽ được chuyển lên cho Giám đốc duyệt sau đó chuyển xuống

phòn kế toán để thanh toán với người lao động

Với lương thời gian: Hằng ngày, phụ trách bộ phận hoặc người được ủy quyền sẽ

căn cứ tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm cơng ngày cho từng người, ghi rõ

ngày làm việc và ngày nghỉ với lý do cụ thể cho mỗi người. Cuối tháng người chấm

công và phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công và tiến hành tổng hợp từng người,

chuyển Bảng chấm công về bộ phận Kế tốn- Tài chính để tiến hành kiểm tra và tính

lương. Sau khi Bảng thanh tốn tiền lương được xét duyệt sẽ chuyển xuống bộ phận

KTTC để thanh toán với mọi người.

Từ bảng thanh toán tiền lương khoán sản phẩm của các đội xây dựng và bảng

thanh toán tiền lương thời gian của các phòng ban kế tốn sẽ lập Bảng thanh tốn tiền

lương tồn cơng ty.

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh tình hình thanh tốn tiền lường của nhân viên trong công ty cổ phần

không gian Đơng Á, kế tốn sử dụng tài khoản sau:

 Tài khoản 334: “ Phải trả người lao động”

Với TK này, Công ty sử dụng 2 tài khoản cấp 2:

+ 3341 : Phải trả công nhân viên

+ 3348 : Phải trả lao động khác

 Tài khoản 338: “ Phải trả phải nộp khác”



SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



41



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



Trong đó có: 3382: KPCĐ

3383: BHXH

3384: BHYT

3389: BHTN

Ngồi ra kế tốn còn sử dụng các tài khoản khác như: 154, 111,112…

2.2.3.2Trình tự hạch tốn

Sau khi tiến hành tính tốn tiền lương phải trả cho cơng nhân viên và phân bổ

cho các đối tương. Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương-BHXH kế toán vào sổ chi tiết

TK 3341, TK 3342 và sổ nhật ký chung

 Căn cứ phụ lục số5 - bảng thanh tốn lương nhân cơng th ngồi - bảng

thanh tốn lương bộ phận cơng trình . Tính lương trả cho cơng nhân tại các cơng trình

mái che bể bơi:( do cơng trình mái che bể bơi có 2 nhân viên chính thức của cơng ty

chịu trách nhiệm cơng trình này là ơng Cao Văn Hùng và Nguyễn Văn Minh)

Ghi tăng chi phí dở dang (TK 154.2) : 65.427.000

Ghi tăng chi phí phải trả lao động khác ( TK 334.8): 52.430.000

Ghi tăng chi phí phải trả NLĐ (TK 334.1): 13.000.000

 Căn cứ phụ lục số 5- bảng thanh tốn lương cho bộ phận văn phòng tính

lương trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp:

Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642.2) : 72.880.256

Ghi tăng chi phí phải trả cho NLĐ (TK 334.1) : 72.880.256

Khi thanh tốn với người lao động

Ghi giảm chi phí phải trả cho NLĐ là cán bộ công nhân viên công ty(TK 3341) :

127.415.468

Ghi giảm phải trả lao động khác(TK 334.8) : 52.430.000

Ghi giảm tiền(TK 111): 179.845.468

b, Các khoản trích theo lương:

Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo quy định. Căn cứ vào bảng phân bổ tiền

lương và BHXH kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 3341, 3383, 3384,3389, 3382 và nhật

ký chung



SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



42



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



 Trích vào chi phí kinh doanh:

Trong tháng 1, căn cứ phụ lục 5- Bảng thanh toán lương cho bộ phận cơng trình

và bảng thanh tốn lương cho bộ phận văn phòng ta tính được số số bảo hiểm

trích vào chi phí như sau:

- Các khoản trích tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ là

53.000.000 x 24% = 12.720.000

- Các khoản trích vào chi phí quản lý:

69.000.000 x 24% = 16.560.000

Ghi tăng chi phí dở dang(TK 1542): 12.720.000

Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp(TK 642.2) : 16.560.000

Ghi tăng khoản BHXH phải nộp(TK 3383): 21.960.000( 122.000.000 x 18%)

Ghi tăng khoản BHYT phải nộp (TK 3384): 3.660.000( 122.000.000 x 3%)

Ghi tăng khoản BHTN phải nộp(TK 3389): 1.220.000( 122.000.000 x 1%)

Ghi tăng kinh phí cơng đồn( TK 3382): 2.440.000( 122.000.000 x 2%)

 Trừ vào lương người lao động:

Ghi tăng TK 334: 12.810.000 ( 122.000.000 x 10,5%)

Ghi tăng TK 3383:9.760.000 ( 122.000.000 x 8%)

Ghi tăng TK 3384:1.830.000 ( 122.000.000 x 1,5%)

Ghi tăng TK 3389: 1.220.000( 122.000.000 x 1%)

Khi nộp các khoản bảo hiểm vào NSNN

Ghi giảm TK 3383: 31.720.000

Ghi giảm TK 3384: 5.490.000

Ghi giảm TK 3389: 2.440.000

Ghi giảm TK 3382: 2.440.000

Ghi giảm TK 112 :42.090.000

Trong kỳ này có xuất hiện trường hợp nghỉ hưởng BHXH của chị Vui

Nên khi tiền về TK tiền gửi của cơng ty thì hạch tốn:

Ghi tăng TK 112: 375.000

Ghi tăng TK3388: 3750.000

Sau đó, khi chi trả cho người lao động thì hạch tốn:

Giảm TK 3388: 375.000

Giảm TK 1111: 375.000

SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



43



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



2.2.2.3 Sổ kế tốn

Trong hình thức kế tốn Nhật ký chung mà cơng ty đang sử dụng, kế toán tiền

lương sử dụng các sổ: Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 3341, TK 3348, Sổ chi tiết các

TK 3382, 3383, 3384, 3389; sổ cái TK 334, sổ cái TK 338, sổ nhật ký thu tiền, chi

tiền, tiền gửi…(Phụ luc 09- Các sổ)

Trình tự ghi sổ:

Việc hạch toán các khoản thanh toán với người lao động chủ yếu vào cuối các

tháng sau khi đã có bảng chấm cơng và tiến hành tính lương cho lao động. Tuy nhiên,

nếu phát sinh các nghiệp vụ như tạm ứng tiền chẳng hạn, thì căn cứ vào giấy tạm ứng,

ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi

vào sổ cái TK 334, sổ cái TK 338, đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp

vụ cũng được ghi vào sổ chi tiết các TK 3341, 3348, 3382, 3383, 3384, 3389.



SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



44



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



CHƯƠNG III. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN

THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÔNG

GIAN ĐÔNG Á

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng kế toán các khoản

thanh toán với người lao động tại Công ty cổ phần không gian Đông Á

3.1.1



Những kết quả đạt được



Về công tác quản lý: Công ty đã xây dựng được một quy mô quản lý, hách toán

tương đối khoa học và hợp lý, phù hợp với tình hình hoạt động và quy mơ, đặc thù của

cơng ty trong nền kinh tế thì trường, chủ đọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Với quy mô quản lý này, công ty đã tạo được 1 chỗ đứng vững chắc trên thị trường và

ngày càng nâng cao uy tín của mình

Về cơng tác tổ chức sản xuất kinh doanh: Cơng ty đã xay dựng mơ hình quản lý

sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơng ty. Các phòng

ban hoạt động, phân coong công việc rõ ràng và phối hợp chặt chẽ với nhau giúp cho

cơng ty hoạt động 1 cách có hiệu quả

Về cơng tác kế tốn: Bộ máy kế tốn của công ty tổ chức hợp lý, phân công phân

nhiệm rõ ràng, quá trình làm việc khoa học, cán bộ kế tốn được bố trí hợp lý, phù hợp

với trình độ của mỗi người. Mỗi phần hành kế toán đều được phân cơng rõ ràng,

khơng chồng chéo lên nhau. Vì vậy mà việc hạch toán được tiến hành 1 cách đầy đủ,

chính xác.

cơng ty chú trong đến việc bồi dưỡng , đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán

nên trình độ của đội ngũ kế tốn khá vững vàng, có trình độ chun mơn và nghiệp vụ

cao, có năng lực và tác phong làm việc khoa học

Phòng KT-TC là cầu nối giữa bộ phận quản lý và bộ phận sản xuấ, tham mưu,

cung cấp kịp thời và chính xác giúp ban lãnh đạo cơng ty nắm bắt được tình hình tài

chính của cơng ty, phối hợp với các phòng ban để đảm bảo cơng tác hạch tốn nói

chung và hạch tốn chi phí sản xuất kinh doanh nói riêng một cách nhanh chóng và

chính xác, hiệu quả cao trong cơng việc

Về cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác kế toán các khoản thanh toán với

người lao động nói riêng: Trong q trình tổ chức chứng từ, kế toán đảm bảo đúng

nguyên tắc biểu mẫu, luân chuyển, ký duyệt đồng thời cũng tuân thủ các chế độ kiểm

tra, ghi sổ, bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ. Khi tập hợp đủ các chứng từ thì mới tiến

SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



45



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



hành ghi sổ. Vì vậy đảm bảo tính đầy đủ và an toàn cho chứng từ. Việc sắp xếp phân

loại chứng từ cũng được biểu hiện 1 cách hợp lý. Chứng từ của phần hành kế tốn nào

thì kế tốn phần hành đó chịu trách nhiệm bảo quản và lưu trữ. Các chứng từ về thu,

chi, nhập xuất đều được sắp xếp và đóng file để tiện theo dõi.

Hệ thống sổ sách, chứng từ ban đầu được tổ chức 1 cách hợp lý, khoa học và

tuân thủ đúng theo chế độ kế tốn hiện hành. Việc áp dụng hình thức Nhật ký chung

phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh cà chun mơn của bộ phận kế tốn

Cơng ty tổ chức hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp đầy đủ, dễ dàng cho công tác

kiểm tra đối chiếu, đặc biệt là việc chú trọng tới việc lập sổ chi tiết nhằm cung cấp

thông tin chi tiết, đầy đủ, kịp thời cho người quản lý, tạo điều kiện cho việc tổng hợp

cuối kỳ trên báo cáo

Hình thức trả lương hợp lý và linh hoạt, phản anh đúng tình hình lao động và

chất lượng cơng việc

3.1.2

-



Những mặt hạn chế và tồn tại



Việc chia tiền lương khối gián tiếp, cán bộ quản lý doanh nghiệp chưa gắn



với việc hoàn thành kế hoạch sản xuất của công ty, chưa đánh giá được chất lượng và

công việc mà từng cán bộ tiêu hao trong q trình sản xuất. Hay cũng chính là tiền

lương thời gian chưa phản ánh chính xác thành quả lao động của họ.

-



Cách trá lương khoán chưa khuyến khích được cơng nhân gia tăng khối



lượng sản phẩm vượt mức, chưa chú trọng khen thưởng cho các lao động trong đối

tương này nên chưa khuyến khích được hiệu quả tối đa

-



Hình thức thanh tốn lương khơng còn phù hợp nhưng chưa áp dụng được



các phương pháp mới: hiện nay công ty vẫn tiến hành trả lương bằng tiền mặt, hàng

tháng đến kỳ trả lương kế toán phải đến ngân hàng rút tiền về công ty để tiến hành chi

trả lương cho cơng nhân viên. Như vậy sẽ có rủi ro trên đường đi và việc phát lương

cho người lao động cũng mất nhiều thời gian và công sức

-



Thời gian thanh tốn lương: việc thanh tốn lương cho cơng nhân viên 1 lần



trong tháng có thể khơng đảm bảo giải quyết nhu cầu sinh hoạt cho công nhân viên,

làm họ có thể thiếu tiền tiêu dùng trong khi thời hạn lĩnh lương chưa tới.

-



Cơng ty chưa tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân nên



khi công nhân nghỉ với số lượng lớn sẽ gây biến động lớn trong chi phí



SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



46



Lớp: K48D1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần không gian Đông Á

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x