Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



31



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty

2.1.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế tốn và Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị

Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán



Kế toán trưởng:

 Phụ trách chung mọi hoạt động của phòng kế tốn, chịu trách nhiệm về việc

tổ chức, quản lý, ghi chép tài chính của cơng ty theo chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ

của Kế toán trưởng.

 Giải quyết, xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát, hư hỏng, các khoản nợ khó

đòi và các khoản thiệt hại khác.

Kế toán tổng hợp:

 Hạch toán, báo cáo định kỳ số liệu kế toán, tổng hợp, lên sổ cái, sổ chi tiết,

sổ tổng hợp; lập báo cáo tháng, q, năm.

 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định, tính khấu hao phân bổ tính đúng

vào đối tượng chịu chi phí; lập Bảng cân đối kế toán và ghi sổ các chứng từ ghi sổ.

Kế toán thanh toán, kế toán tiền lương

 Nhiệm vụ thanh toán với khách hàng, lập báo cáo thu chi, báo cáo định kỳ

 Theo dõi doanh thu và các khoản phải nộp Nhà nước, thanh toán tạm ứng và

hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

 Căn cứ vào bảng chấm công, các quyết định khen thưởng và kỷ luật của

phòng Hành chính để tính lương và thanh tốn cho cơng nhân viên.

 Giải quyết các vấn đề liên quan đến trợ cấp xã hội và Bảo hiểm xã hội cho

cơng nhân viên cơng ty



SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



32



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



Kế tốn vật tư:

 Theo dõi vào sổ chi tiết các vật tư một cách đầy đủ, chính xác

 Lập bảng kê Xuất- Nhập- Tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phân bổ định

kỳ hàng tháng để đối chiếu với số liệu phòng kế tốn để kịp thời phát hiện thiếu, mất

mát, hư hỏng vật tư trong quá trình sử dụng.

Thủ quỹ:

Có trách nhiệm thu và bảo quản tiền mặt, khóa sổ và đối chiếu sổ quỹ với tiền tồn

tại két. Cuối tháng lập bảng kê chi tiết và báo cáo cho ban Giám đốc và phòng kế tốn.

Kế tốn TSCĐ:

 .Ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách chính xác kịp thời về số lượng,hiện

trạng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm di chuyển TSCĐ của cơng ty, giám sát

chặt chẽ việc mua sắm, sử dụng, bảo quản TSCĐ, phản ánh kịp thời giá trị hao mòn

của TSCĐ trong quá trình sử dụng. Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự tốn chi

phí, sửa chữa TSCĐ. Định kỳ tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết. Căn

cứ các chứng từ mua bán, chuyển nhượng để ghi vào sổ kế tốn.

Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty











Niên độ kế tốn: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngay 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong khi ghi chép kế tốn: Đồng Việt Nam

Hình thức sổ kế tốn áp dụng: Nhật ký chung

Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006



của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

+ Lập dự phòng giảm gía hàng tồn kho: Chênh lệch gía gốc hàng tồn kho lớn hơn

giá trị thực hiện được của chúng

+ Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Thẻ song song

 Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng:Khấu hao đường thẳng

 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

 Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái

 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

 Phương pháp ghi nhận và khấu hao TSCĐ

+ Xác định nguyên giá TSCĐ: xác định theo nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ

+ Phương pháp khấu hao: Khấu hao đường thẳng

 Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

Hiện nay công ty đang áp dụng phần mềm Misa trong công tác tổ chức kế tốn,

phần mềm thiết kế theo hình thức Nhật ký chung. Phần mềm cho phép nhân viên kê

SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



33



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



toán cập nhật và kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Lập báo cáo tài chính và

báo cáo quản trị đúng niên độ

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố mơi trường tới kế tốn các khoản thanh tốn

với người lao động tại cơng ty cổ phần không gian Đông Á

2.1.2.1 Nhân tố vĩ mô

Môi trường kinh tế: Sự phát triển kinh tế là một trong những nhân tố ảnh hưởng

rất lớn đến cơng tác kế tốn các khoản thanh toán với người lao động trong doanh

nghiệp. Kinh tế càng phát triển, đời sống con người cũng khơng ngừng được nâng cao

kéo theo đó là u cầu về sự đãi ngộ ngày càng cao hơn để đáp ứng nhu cầu cuộc sống

của bản thân và gia đình. Không những thế những vấn đề như lạm phát, nợ công, thất

nghiệp … trong nền kinh tế, quy luật cung cầu của thị trường lao động cũng là những

yếu tố tác động khơng nhỏ đế cơng tác kế tốn các khoản thanh toán với người lao

động, tất cả đểu dẫn đến những chính sách lương, thưởng của các tổ chức kinh doanh.

Khi nền kinh tế phát triển, đồng thời vật giá cũng theo đó mà tăng lên, kèm theo đó là

nhu cầu cơ bản cũng tăng theo nhu cầu phát triển chung của xã hội.Vì thế mà người

lao động cũng mong muốn có lương cao hơn để hiện thực hóa những nhu cầu đó. Khi

này, tiền lương phải phù hợp với chi phí sinh hoạt sẽ tăng, vì thế mà lượng hàng hóa

mà người lao động mua được với mức lương cũ sẽ ít hơn. Như vậy sẽ khơng đáp ứng

được nhu cầu sinh hoạt, không đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Để có thể giữ chân

được những người có kinh nghiệm thì chế độ tiền lương, tiền thưởng của quý công ty

là vô cùng quan trọng.Mặt khác, thị trường lao động cũng như bất kỳ một thị trường

nào khác, cũng tuân theo quy luật cung- cầu. Khi mà thị trường lao động có nguồn

cung lớn, tình trạng thất nghiệp xảy ra ở hầu khắp các nơi thì đơn giá lao động trung

bình sẽ giảm, ngược lại khi mà nhu cầu lao động của doanh nghiệp lớn trong khi lượng

lao động đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp nhỏ thì bản thân doanh nghiệp sẽ

phải bỏ ra một khoản chi phí lớn hơn cho lao động. Đặc biệt là trong thời đại ngày nay,

người trong độ tuổi lao động thì nhiều nhưng nhũng người có đủ trình độ chun mơn

để đáp u cầu thì lại hạn chế, khơng dễ dàng gì để doanh nghiệp sở hữu những người

lành nghề, có kinh nghiệm có thể xử lý, hồn thành cơng việc một cách nhanh chóng

giúp duy trì sự ổn định, bền vững thì cơng tác thanh tốn với người lao động càng

quan trọng hơn lúc nào hết. Chính việc hạch tốn chính xác, đảm bảo sự cơng bằng

cho người lao động chính là một phần giúp doang nghiệp ổn định và phát triển.

SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



34



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



Môi trường pháp luật: Một trong những nhân tố không chỉ tác động tới cơng tác

kế tốn các khoản thanh tốn với người lao động mà còn tác động tới tồn bộ cơng tác

kế toán và các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đó là những quy định, những chuẩn

mực kế tốn mà Nhà nước ban hành. Trong mỗi thời kỳ, Nhà nước sẽ nghiên cứu và

ban hành các quy định mới để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế- xã hội. Theo đà

phát triển thì các thơng tư, nghị định cũng ra đời để điều chỉnh kịp thời để công tác

hạch toán phù hợp với thực tế hơn như: quy định về tiền lương tối thiểu vùng, hệ số

lương, tỷ lệ các khoản trích theo lương, quy định về tiền lương nộp bảo hiểm, thuế

TNCN… Các đơn vị, tổ chức kinh doanh phải luôn bám sát và phản ứng kịp thời với

các quy định để tiến hành công tác kế tốn một cách chính xác nhất. Khi doanh nghiệp

cập nhật và áp dụng kịp thời sẽ giúp công tác kế tốn hiệu quả, chính xác, đảm báo

tính cơng bằng hơn.

Mơi trương văn hóa, xã hội: Ảnh hưởng gián tiếp nhưng khơng kém phần quan

trọng. Mỗi khu vực lại có những đặc điểm văn hóa khác nhau, và người lao động họ cũng

mang theo văn hóa đó vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với những

vùng đất, vốn những con người chịu thương chịu khó, thì cơng việc sẽ được tiến hành một

cách nhanh chóng và trơn tru hơn, họ sẽ hết lòng với cơng việc của mình.

Ngồi ra, còn có sự tác động khơng nhỏ của sự phát triển khoa học- cơng nghệ.

Nhờ có khoa học- cơng nghệ mà năng suất lao động tăng lên không ngừng, giúp cho

thu nhập của người lao động cũng trở nên ổn định hơn.

2.1.2.2 Nhân tố vi mô

Quy mô doanh nghiệp: doanh nghiệp càng lớn, số lượng lao động càng nhiều thì

cơng tác kế tốn các khoản thanh tốn với người lao động sẽ càng phức tạp. Các vấn

đề về lương, thưởng, phụ trợ cấp… cũng phát sinh cũng da dạng và rắc rối hơn các

doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ có điều kiện quan

tâm sát xao hơn tới đời sống công nhân viên trong tổ chức.

Lĩnh vực kinh doanh: CTCP không gian Đông Á hoạt động trong lĩnh vực xây

dựng với đặc điểm là có các cơng trình có quy mơ tương đối lớn, thời gian từ khi khởi

công đến khi nghiệm thu cơng trình khá dài. Do vậy, số lượng lao động lớn và có

nhiều loại hình lao động khác nhau: Lao động thường xuyên và lao động thời vụ. Do

vậy, xây dựng hệ thống tính lương, thưởng cũng phức tạp hơn.



SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



35



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



Về lao động: Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn tới cơng tác kế tốn các khoản

thanh toán với người lao động tại doanh nghiệp. Khi người lao động có trình độ tay

nghề cao, chun mơn tốt thì sẽ tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả cơng việc.

Như vậy thì thu nhập của người lao động cũng sẽ tăng lên.

Khả năng tài chính của cơng ty: Đây là một nhân tố quyết định đến khả năng chi

trả tiền lương cho lao động. Một doanh nghiệp có nền tảng tài chính tốt thì sẽ có

những đãi ngộ tốt hơn với người lao động. Mặt khác, sẽ tạo điều kiện cho việc thực

hiện các phần hành kế tốn 1 cách thuận lợi.

Tổ chức cơng đồn và các hoạt động tổ chức cơng đồn: Nếu doanh nghiệp có tổ

chức cơng đồn thì vấn đề lương sẽ cơng bằng hơn

Bầu khơng khí văn hố của doanh nghiệp: Phụ thuộc và tư tưởng vào điều kiện

cụ thể có những doanh nghiệp muốn đứng đầu trong việc trả lương cao hơn các doanh

nghiệp khác vì họ cần nhân tài và họ cho rằng trả lương cao có thể thu hút được nhân

tài, một số doanh nghiệp khác lại áp dụng lương thịnh hành vì họ cho rằng họ vãn có

thể thu hút những người có khả năng vào làm việc và cơng việc trong dây truyền sản

xuất chỉ đòi hỏi người có khả năng trung bình. Có doanh nghiệp lại áp dụng chính sách

trả lương thấp hơn mức lương thịnh hành vì các doanh nghiệp này lâm vào tình trạng

tài chính khó khăn hoặc họ cho rằng khơng cần những cơng nhân giỏi để làm những

công việc đơn giản.

2.2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại cơng ty

cổ phần khơng gian Đơng Á

2.2.1



Hình thức tiền lương áp dụng tại công ty



Công ty thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động. Người

lao động phải tuân thủ những điêu cam kết trong hợp đồng lao động, còn doanh nghiệp

cũng phải đảm bảo cho người lao động các quyền lợi đã được cam kết trong hợp đồng,

đặc biệt là tiền lương và các khoản bảo hiểm.

Hiện nay, công ty cổ phần không gian Đông Á đang hoạt đọng trong lĩnh vực xây

dựng nên áp dụng cả 2 hình thức tiền lương đó là trả lương theo thời gian kết hợp với

trả lương theo sản phẩm

Ngồi ra, do đặc thù ngành, đơi khi do yêu cầu tiến độ nên phải tăng cường thêm lao

động bên ngồi cơng ty. Đối với lao động này, cơng ty áp dụng hình thức trả lương cơng

nhật. Mức lương công nhật do người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận với nhau.

SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



36



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp

2.2.2



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



Phương pháp xác định tiền lương và các khoản bảo hiểm tại công ty



2.2.2.1 Phương pháp xác định tiền lương.

Với hình thức trả lương theo thời gian : Đây là hình thức áp dụng cho lao động

gián tiếp của công ty là chủ yếu. Từ tiền lương cơ bản và dựa vào bảng chấm công, các

khoản phụ cấp, phòng kế tốn tính ra thực tế được nhận từ nhân viên công ty. Ngày

công thực tế là 8h/ ngày.

Lương tháng = Lương cơ bản + Phụ cấp ( nếu có)/ số ngày cơng chuẩn trong

tháng x ngày cơng thực tế

Trong đó : Lương cơ bản là lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động

Phụ cấp : áp dụng với từng cá nhân, theo quy định của công ty và hợp đồng lao động.

Ví dụ: Từ bảng chấm cơng của bộ phận văn phòng ( Phụ luc số 3 ) và bảng thanh

toán lương của bộ phận văn phòng (Phụ lục số 5) ta tính được lương của bà Phạm Thị

Oanh với lương cơ bản trong hợp đồng là 4.500.000, phụ cấp đi lại 700.000đ, điện

thoại 200.000đ ; số ngày đi làm thực tế trong tháng là 25 ngày:

Tiền lương = (4.500.000 + 700.000 + 200.000) /26 x 25 = 5.226.923

Các khoản trừ vào lương:

4.500.000 x 10,5 % = 472.500đ

Trong đó có 8% đóng BHXH; 1,5% đóng BHYT và 1% BHTN

Như vậy số tiền thực nhận của bà Phạm Thị Oanh là:

5.184.000 – 472.500 = 4.754.432

Tương tự tính cho các nhân viên khác trong cơng ty

Với hình thức thanh tốn lương theo sản phầm

Hình thức này áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các công trình xây dựng

Tiền lương sản phẩm = Khối lượng sản phẩm hoàn thành x đơn giá tiền lương

sản phẩm

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất tại công trường: Căn cứ vào khối lượng

hoàn thành trong tháng trên hợp đồng giao khoán cho các tổ, đội, cán bộ định mức cho

tiền lương sản xuất áp đơn giá tiền lương cho từng khố lượng cơng việc hồn thành.

Hàng tháng, khi có khối lượng hồn thành trên hợp đồng làm khốn đã được ký xác

nhận và định mức áp đơn giá đồng thời kèm theo bảng chấm công của từng công nhân

theo mức độ cơng việc của họ. Kế tốn tiền lương tính lương cho cả đội và chia cho

từng người theo số cơng.

SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



37



Lớp: K48D1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x