Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.1 Tỷ lệ trích nộp các khoản trích nộp theo lương 2016

Bảng 1.1 Tỷ lệ trích nộp các khoản trích nộp theo lương 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



 Tiền thưởng :

Tiền thưởng là những khoản thu nhập ngoài lương mà doanh nghiệp trả cho

người lao động do hoàn thành tốt hoặc có những thành tích xuất sắc trong khi thực

hiện các nhiệm vụ được giao, mang lại hiệu quả thực tế cho doanh nghiệp. ( Giáo trình

Kế tốn tài chính- Trường Đại học Thương Mại – Tác giả Trần Văn Nam)

Có các loại tiền thuởng:

- Tiền thưởng mang tính chất lương: là các khoản tiền thưởng gắn với số

lượng, chất lượng của người lao động như thưởng tiết kiệm chi phí, thưởng nâng cao

năng suất lao động, thưởng cải tiến sáng tạo, kỹ thuật… Các khoản tiền này thường

được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

- Tiền thưởng khơng mang tính chất tiền lương: các khoản tiền này khơng

mang tính chất thường xun như thưởng hồn thành kế hoạch năm, các khoản tiền

này thường lấy từ quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.

Ngồi các chế độ và hình thức thưởng như trên, các doanh nghiệp còn có thể

thực hiện các hình thức khác, tuỳ theo các điều kiện và yêu cầu thực tế của hoạt động

sản xuất kinh doanh.

Trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật mà người lao động có thể được bố trí làm việc

theo đúng u cầu cơng việc phù hợp với khả năng lao động.

Qua đó người lao động được trả lương theo đúng chất lượng công việc.

Ba yếu tố : Thang lương mức lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật có mối quan hệ

chặt chẽ với nhau. Mỗi yếu tố có tác dụng riêng đối với công việc xác định chất lượng

lao động của công nhân. Nó là những yếu tố quan trọng để vận dụng trả lương cho các

loại lao động .

 Thuế thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế đánh trực tiếp vào tổng thu nhập của cá

nhân theo tỷ lệ nhất định, tùy theo mức tổng thu nhập của cá nhân.

Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch nhau, số

đơng dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá cao,

nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi,

trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nước ngồi làm việc tại Việt Nam.



SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



9



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



Vì thơng thường, thuế thu nhập cá nhân chỉ đánh vào thu nhập cao hơn mức khởi điểm

thu nhập chịu thuế, không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa đủ ni sống

bản thân và gia đình ở mức cần thiết. Thêm vào đó khi thu nhập cá nhân tăng lên thì tỷ

lệ thu thuế cũng tăng thêm nên thuế TNCN góp phần làm tăng cơng bằng xã hội,

những người có thu nhập cao hơn sẽ đóng góp một phần thu nhập của mình cho

NSNN góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số

65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

1. Thu nhập từ kinh doanh

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

3. Thu nhập từ đầu tư vốn

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

6. Thu nhập từ trúng thưởng

7. Thu nhập từ bản quyền

8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

9. Thu nhập từ nhận thừa kế

10. Thu nhập từ nhận quà tặng.

1.1.2 Quỹ tiền lương và các hình thức trả lương

1.1.2.1 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho

tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quảnlý và sử dụng. Thành phần quỹ lương

bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực

tế làm việc ( theo thời gian, theo sản phẩm...). Trong quan hệ với quá trình sản xuất

kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiền lương của doanh nghiệp thành hai loại cơ bản:

- Tiền lương chính: Là tiền Lương trả cho người lao động trong thời gian lam

nhiệm vụ chính đã được quy định, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp

thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất.

- Tiền lương phụ : Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không

làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương

trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội

họp, đi học, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất.



SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh



10



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



1.1.2.2 Các hình thưc trả lương

Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình

thức chủ yếu : hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm.

 Hình thức trả lương theo thời gian

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời

gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động. Tiền lương tính

theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao

động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi

thang lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuận chuyên môn và chia làm

nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định.Tiền lương trả theo thời

gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng

+ Trả lương theo thời gian giản đơn:





Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế độ



khi hồn thành cơng việc và đạt yêu cầu





Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậc lương



trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao

động. Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công

nhân viên chức.

 Tiền lương phải trả trong tháng đối với DNNN:

Mức Lương tháng = Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hệ số lương + tổng

hệ số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định)

 Tiền lương phải trả trong tháng đối với các đơn vị khác:

Lương tháng = [(Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hs lương + hs các khoản

phụ cấp đc hưởng theo qđ)/ số ngày làm việc trong tháng theo qđ ] * số ngày làm việc

thực tế trong tháng





Lương tuần là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc:



Lương tuần = (Lương tháng *12) /52





Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp



dụng cho lao động trực tiếp hương lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong

thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.



SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh



11



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp





GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



Lương ngày = Mức lương tháng / số ngày làm việc trong tháng theo quy định



(22 hoặc 24 hoặc 26)





Lương giờ là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, thường được áp dụng để trả



lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở

để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm.

Lương giờ = Mức lương ngày / Số giờ làm việc theo quy định

+ Trả lương theo thời gian có thưởng:

Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiềnlương trong

sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao

động, tiết kiệm NVL, … nhằm khuyến khích người lao động hồn thành tốt các cơng

việc được giao

Trả lương theo tg có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + các khoản

tiền thưởng.

Nhận xét : Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người

lao động dựa trên 2 căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay

nghiệp vụ của họ.

Ưu điểm : đơn giản, dễ tính toán.

Nhược điểm : Chưa chú ý đến chất lương lao động, chưa gắn với kết quả lao độn

cuối cùng do đó khơng có khả năngkích thích ngườilao động tăng năng suất lao động

 Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết

quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn,

kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm,

lao vụ đó.

Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:

+ Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp :

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho

một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất. Theo cách tính này tiền

lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng cơng việc hồn thành

và đơn giá tiền lương, khơng hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là không vượt

hoặc vượt mức quy định.



SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



12



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sp, cơng việc hồn thành * Đơn giá

tiền lương

+ Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp :

Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công

việc phục vụ cho cơng nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân

xưởng sản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị v.v.. Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp

cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động. Theo

cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận

trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định .

Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sx quan tâm đến kết

quả hoạt động sxkd vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương đc lĩnh của bộ phận trực tiếp sx *

tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp

+ Tiền lương theo sản phẩm có thưởng

Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độ

khen thưởng do DN quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm

nguyên vật liệu v.v..

+ Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến :

Ngồi việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào mức

độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt luỹ tiến. Số

lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng

nhiều. Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng

suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc

độ sx, … Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân cơng trong giá thành

sản phẩm

Tiền lương khốn theo khối lượng cơng việc hay từng cơng việc tính cho từng

người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán. Tiền lương khoán được áp

dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoàn

thành trong một thời gian nhất định



SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



13



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



Nhận xét : Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người

lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt

được yêu cầu chất lượng đã qui định.

- Ưu điểm : Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao

động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động.

- Nhược điểm : tính tốn phức tạp

Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt :

Doanh nghiệp phải trả lương khi người lao động làm ngồi giờ có thể là trả lương

làm thêm giờ hoặc trả lương làm việc vào ban đêm.

Đối với lao động trả lương theo thời gian :

Nếu làm thêm ngồi giờ thì DN sẽ trả lương như sau:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương thực trả * 150% (hoặc 200% hoặc 300%)

* Số giờ làm thêm

-



Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường



 Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần;

 Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có

hưởng lương theo qui định của Bộ Luật lao động.

Nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thì chỉ phải trả phần chênh lệch 50%

tiền lương giờ thực trả của cơng việc đang làm nếu làm ngày bình thường; 100% nếu là

ngày nghỉ hàng tuần; 200% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định.

Nếu làm việc vào ban đêm:

Tiền lương làm việc vào ban đêm = Tiền lương thực trả * 130% * Số giờ làm

việc vào ban đêm

Nếu làm thêm giờ vào ban đêm:

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Tiền lương làm việc vào ban đêm *

150% (Hoặc 200 hoặc 300%)

Đối với DN trả lương theo sản phẩm:

Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:

Tiền lương làm thêm giờ = Số lượng sp, công việc làm thêm * (Đơn giá tiền

lương của sp làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 150% hoặc 200% or 300%)

Đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêm được trả bằng

150% so với đơn giá sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày

SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



14



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



thường; 200% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 300% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng

lương theo qui định.

Nếu làm việc vào ban đêm:

Tiền lương làm việc vào ban đêm = Số lượng sản phẩm công việc làm thêm *

(Đơn giá tiền lương của sp làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày*130%)

Nếu làm thêm giờ vào ban đêm

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Số lượng sp, công việc làm thêm * (Đơn

giá tiền lương làm thêm vào ban ngày * 130%) *150%( hoặc 200% or 300%)

1.1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của tiền lương

Vai trò của tiền lương

Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động vì

tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là

để nhận được khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ để đảm bảo cho cuộc sống.

Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để trả cho người lao động vì

họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối

giữa người sử dụng lao động với người lao động. Nếu tiền lương trả cho người lao

động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo được ngày công và kỷ

luật lao động cũng như chất lượng lao động, lúc đó doanh nghiệp sẽ khơng đạt được

mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có của doanh nghiệp để tồn tại

như vậy lúc này cả hai bên đều khơng có lợi. Vì vậy công việc trả lương cho người lao

động cần phải tính tốn một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi.

Ý nghĩa của tiền lương

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao

động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền lương,

tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch

vụ của doanh nghiệp. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán kịp thời tiền lương

và các khoản liên quan cho người lao động từ đó sẽ làm cho người lao động chấp hành

tốt kỷ luật lao động nâng cao năng suất lao động, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

1.1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán các khoản thanh toán với người lao động

Hạch toán lao động, kế toán các khoản thanh tốn với người lao động khơng chỉ

liên quan đến quyền lợi của người lao động ,mà còn liên quan đến các chi phí hoạt

SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



15



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đến tình

hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước. Để phục vụ u

cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả kế tốn các khoản thanh toán với người lao động ở

doanh nghiệp cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

 Tổ chức ghi chép,phản ánh một cách kịp thời,đầy đủ ,chính xác số lượng,

thời gian,chất lượng và kết quả lao động của từng lao động trong doanh nghiệp.Tính

đúng và thanh tốn kịp thời,đầy đủ tiền lương và các khoản liên quan khác cho người

lao động trong doanh nghiệp. Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc

chấp hành các chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền

lương của doanh nghiệp.

 Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ

đúng chế độ ghi chép ban đầu về các khoản thanh toán với người lao động. Mở sổ, thẻ

kế toán và hạch toán các khoản thanh toán với người lao động theo đúng chế độ, đúng

phương pháp.

 Tính tốn và phân bổ chính xác ,đúng đối tượng các khoản thanh tốn với người

lao động vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận ,đơn vị sử dụng lao động.

 Lập các báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động ,quỹ tiền

lương đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh

nghiệp, ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ về lao động và các khoản thanh toán với

người lao động.

1.2 Nội dung kế toán thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp

1.2.1 Nội dung kế toán thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp theo

chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán các khoản thanh toán với người lao động chịu sự chi phối của chuẩn mức

kế toán số 01- Chuẩn mực chung ( VAS 01).

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu

cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh

nghiệp. Kế tốn thanh toán với người lao động phải tuân thủ các ngun tắc kế tốn

như: Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và

trọng yếu. Đồng thời tuân thủ các yêu cầu cơ bản đối với kế toán: trung thực, khách

quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, có thể so sánh. Nghĩa là thời điểm ghi nhận trên sổ

sách là thời điểm ghi trên hóa đơn, chứng từ chứ khơng phải thời điểm thực thu, thực

SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



16



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



chi tiền. Các phương pháp hạch toán áp dụng một cách thống nhất, nhất quán qua các

năm, khi có sự thay đổi phải có thơng báo với các cơ qua chức năng.

Các khoản thanh toán với người lao động sẽ được ghi nhận là các khoản phải trả

trên Bảng cân đối kế toán trong Báo cáo tài chính. Các khoản thanh tốn với người lao

động được ghi nhận trong Bảng cân đối kế tốn khi có đầy đủ các điều kiện chắc chắn

là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho nhưng nghĩa vụ

hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh tốn, và khoản nợ phải trả đó phải được xác định

một cách đáng tin cậy.

Đối với các khoản phải thanh tốn với người lao động, tiền lương được tính để

trả cho người lao động được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán; đến ngày thanh toán

cho người lao động, kế tốn phải trích quỹ lương và các quỹ có liên quan để chi trả

cho người lao động.

Ngoài ra, kế tốn các khoản thanh tốn với người lao động còn chịu sự chi phối

của các văn bản luật khác có liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ…

Bảo hiểm xã hội

Theo điều 2 luật số 58/2014/GH13, trong doanh nghiệp, BHXH bắt buộc với các

đối tượng sau:

Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao

động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một cơng việc nhất

định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký

kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15

tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng

Người lao động là cơng dân nước ngồi vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép

lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm

quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của

Chính phủ.

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà

nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã

hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt



SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh



17



Lớp: K48D1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.1 Tỷ lệ trích nộp các khoản trích nộp theo lương 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x