Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÔNG GIAN ĐÔNG Á

CHƯƠNG III. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÔNG GIAN ĐÔNG Á

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



hành ghi sổ. Vì vậy đảm bảo tính đầy đủ và an tồn cho chứng từ. Việc sắp xếp phân

loại chứng từ cũng được biểu hiện 1 cách hợp lý. Chứng từ của phần hành kế tốn nào

thì kế tốn phần hành đó chịu trách nhiệm bảo quản và lưu trữ. Các chứng từ về thu,

chi, nhập xuất đều được sắp xếp và đóng file để tiện theo dõi.

Hệ thống sổ sách, chứng từ ban đầu được tổ chức 1 cách hợp lý, khoa học và

tuân thủ đúng theo chế độ kế toán hiện hành. Việc áp dụng hình thức Nhật ký chung

phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh cà chuyên mơn của bộ phận kế tốn

Cơng ty tổ chức hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp đầy đủ, dễ dàng cho công tác

kiểm tra đối chiếu, đặc biệt là việc chú trọng tới việc lập sổ chi tiết nhằm cung cấp

thông tin chi tiết, đầy đủ, kịp thời cho người quản lý, tạo điều kiện cho việc tổng hợp

cuối kỳ trên báo cáo

Hình thức trả lương hợp lý và linh hoạt, phản anh đúng tình hình lao động và

chất lượng công việc

3.1.2

-



Những mặt hạn chế và tồn tại



Việc chia tiền lương khối gián tiếp, cán bộ quản lý doanh nghiệp chưa gắn



với việc hoàn thành kế hoạch sản xuất của công ty, chưa đánh giá được chất lượng và

công việc mà từng cán bộ tiêu hao trong quá trình sản xuất. Hay cũng chính là tiền

lương thời gian chưa phản ánh chính xác thành quả lao động của họ.

-



Cách trá lương khốn chưa khuyến khích được cơng nhân gia tăng khối



lượng sản phẩm vượt mức, chưa chú trọng khen thưởng cho các lao động trong đối

tương này nên chưa khuyến khích được hiệu quả tối đa

-



Hình thức thanh tốn lương khơng còn phù hợp nhưng chưa áp dụng được



các phương pháp mới: hiện nay công ty vẫn tiến hành trả lương bằng tiền mặt, hàng

tháng đến kỳ trả lương kế toán phải đến ngân hàng rút tiền về công ty để tiến hành chi

trả lương cho công nhân viên. Như vậy sẽ có rủi ro trên đường đi và việc phát lương

cho người lao động cũng mất nhiều thời gian và cơng sức

-



Thời gian thanh tốn lương: việc thanh tốn lương cho cơng nhân viên 1 lần



trong tháng có thể khơng đảm bảo giải quyết nhu cầu sinh hoạt cho cơng nhân viên,

làm họ có thể thiếu tiền tiêu dùng trong khi thời hạn lĩnh lương chưa tới.

-



Công ty chưa tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân nên



khi công nhân nghỉ với số lượng lớn sẽ gây biến động lớn trong chi phí



SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



46



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp

-



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



Việc ln chuyển chứng từ ở cơng ty vẫn còn nhiều vấn đề. Đặc thù của



ngành xây dụng là thì cơng ở nhiều nơi và xa văn phòng chính nên chứng từ không

chuyển về kịp sẽ gây ra sự thiếu chính xác.

-



Số lượng lao động lớn nên khó theo dõi sát xao việc chấm công tại công trường



3.2 Các đề xuất hồn thiện

3.2.1 Giải pháp về kế tốn

-Ta thấy được vai trò của người lao động ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và

tiến độ thi công của các công trình. Trong kỳ, nếu có 1 số lượng lớn cơng nhân nghỉ

phép thì sẽ gây ra chậm tiến độ thi cơng và giảm chi phí trong kỳ.Vì vậy cần trích

trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân nhằm đảm bảo ổn định chi phí và giá thành

trong năm.

Để phản ánh các khoản trích trước và thanh tốn tiền lương nghỉ phép của cơng

nhân trực tiếp sản xuất, kế tốn sử dụng TK 335 – Chi phí phải trả. Tài khoản này

dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

nhưng thực tế chưa chi trả trong kỳ này.

Tài khoản này dùng để hạch tốn những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh, nhưng

được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này cho các đối tượng chịu chi phí

để đảm bảo khi các khoản chi trả phát sinh thực tế khơng gây đột biến cho chi phí sản

xuất, kinh doanh. Việc hạch tốn các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh

doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát

sinh trong kỳ.

Mức trích trước tiền lương nghỉ phép được xác định như sau:

Mức trích trước tiền

lương nghỉ phép

Trong đó:



=



Tiền lương thực tế

trả cho CNSX



x



Tỷ lệ trích

trước



Tổng số tiền lương nghỉ phép theo KH của CNSX

Tỷ lệ trích trước =

Tổng số tiền lương chính theo KH của CNSX

Kết cấu tài khoản 335- Chi phí phải trả.

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả;

- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí.



SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



47



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



Bên Có:

Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Số dư bên Có:

Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa

phát sinh.

Tuy nhiên, khi sử dụng tài khoản này cần lưu ý: việc tính trước và hạch tốn

những chi phí chưa phát sinh vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải được tính

tốn một cách chặt chẽ (Lập dự tốn chi phí và dự tốn trích trước) và phải có bằng

chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước trong kỳ, để đảm bảo số chi

phí phải trả hạch tốn vào tài khoản này phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh.

Nghiêm cấm việc trích trước vào chi phí những nội dung khơng được tính vào chi phí

sản xuất, kinh doanh.

Như vậy, đầu kỳ, căn cứ vào kế hoạch sản xuất và bảng thanh tốn tiền lương,

tính ra mức trích trước lương nghỉ phép trong kỳ

Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX, kế toán ghi:

Nợ TK 154.2 – Chi phí nhân cơng trược tiếp

Có TK 335 – Chi phí phải trả

Khi tính tiền lương thực tế trả cho cơng nhân sản xuất trong kỳ kế tốn ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Có TK 334 – Phải trả người lao động

Khi chi trả tiền lương cho cơng nhân sản xuất nghỉ phép kế tốn ghi:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 111, 112: Số tiền phải trả

Cuối kỳ kế toán năm các khoản chi phí phải trả phải quyết tốn với số chi phí

thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế phải xử lý theo

chế độ tài chính hiện hành.

Vì tài khoản 335 có thể dùng để trích trước cho nhiều loại chi phí trong kỳ, nên

khi thực hiện trích trước, ngồi sổ cái, cần mở sổ chi tiết riêng cho chi phí nghỉ phép

của nhân công để dễ dàng theo dõi.

-



Kiểm tra kỹ lưỡng để tránh nhầm lẫn bảng chấm cơng của các cơng trình có



tên gần giống nhau hoặc thi cơng ở gần nhau

SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



48



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp

-



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



Việc chấm công phải được quan tâm chặt chẽ với đội ngũ lao động gián tiếp



hưởng lương theo ngày công tránh trường hợp đi muộn về sớm.

3.2.2 Giải pháp khác

- Công ty phải xây dựng đồng bộ các quy chế nội bộ để khi triển khai công tác

tiền lương, các cơ quan chức năng và các đơn vị chủ động thực hiện, tránh vi phạm các

quy định về công tác quản lý.

+ Quy chế về quản lý lao động.

+ Quy chế về quản lý và giám sát chất lượng thi cơng cơng trình.

+ Quy chế về quản lý tài chính, quản lý vật tư thiết bị.

+ Quy chế về phân phối lương và thưởng.

+ Quy chế về khai thác, tìm kiếm việc làm.

+ Xác định bộ đơn giá chuẩn về nhân công và thiết bị nội bộ Công ty.

- Cơng ty cần có những biện pháp quản lý tiền lương chặt chẽ hơn nữa trong việc

quản lý ở các đội sản xuất, do đặc điểm các đội xây dựng thường xuyên đổi chỗ làm

việc do phải đi theo công trình nên việc quản lý lao động ở đây chỉ dựa trên các đội

trưởng. Việc này dễ tạo khe hở cho việc tính cơng, từ đây sẽ dẫn đến những tiêu cực

trong việc tính lương nhất là với các đội xây dựng sử dụng nhiều lao động th ngồi.

Vì vậy cần phải quán triệt tính tự giác và giám sát chặt chẽ nguồn nhân cơng. Cơng ty

khốn khối lượng cho từng đội sản xuất giao trực tiếp cho các đội trưởng thì rất tốt, tạo

điều kiện cho việc quản lý ngày cơng chặt chẽ hơn. Việc tính lương cho cơng nhân

ngày càng chính xác hơn.

- Việc theo dõi thời gian làm việc của người lao động để chấm khơng có mặt “ –“

, hay nghỉ có phép ốm “ơ ” khơng hồn theo giấy nghỉ phép theo quy định. Chỉ cần

người nghỉ có báo miệng trước cho người chấm cơng thì coi như ngày nghỉ đó của họ

là có phép.Thêm vào đó, Cơng ty ncũng khơng có quy định số ngày nghỉ phép tối đa

được hưởng lương. Đây là một sơ hở rất lớn của lãnh đạo , và kế tốn lương vốn rất

biết điều này nhưng khơng hề có góp ý với phòng tổ chức hành chính - nơi theo dõi

chấm cơng, là một theo sai sót khơng đáng có và cũng khơng nên tiếp tục để tình trạng

này tồn tại, tái diễn. Nó sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến kỷ luật của công ty

- Công ty cần đẩy mạnh công tác khen thưởng, lấy vật chất làm đòn bẩy kinh tế

để kích thích sản xuất không ngừng phát triển. Em xin đưa ra một số kiến nghị về khen

thưởng như sau:

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh



49



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



+ Đối với những nhân viên làm lâu năm, có năng lực tốt thì cơng ty nên có thêm

một khoản phụ cấp thâm niên hoặc tiền thưởng đối với kết quả của họ.

+ Đối với những nhân viên đi làm đầy đủ số cơng quy định thì nên khuyến khích

họ bằng tiền lương chuyên cần với mức phụ cấp là 200.000đ/tháng.

+ Đối với những công nhân trực tiếp sản xuất cũng như công nhân thuê ngoài,

nên thưởng cho họ nếu họ làm vượt mức kế hoạch, hồn thành cơng việc trước thời

hạn mà vẫn đảm bảo về chất lượng sản xuất, từ đó mang lại uy tín cho cơng ty.

+Mỗi năm một lần có thể trích từ quỹ phúc lợi để tổ chức cho công nhân viên đi

tham quan, tham gia các hoạt động thể thao văn nghệ. Như vậy công ty sẽ tạo được

niềm tin và sự nhiệt tình trong cơng việc, trong tập thể người lao động.

+Bên cạnh công tác khen thưởng, cơng ty phải áp dụng chính sách xử phạt

nghiêm minh đối với những trường hợp vi phạm quy định của công ty như: đi làm

muộn, nghỉ làm không lý do, chấm cơng gian lận, khơng hồn thành kế hoạch, chỉ tiêu

giao khoán hoặc những vi phạm làm tăng chi phí sản xuất, khơng đảm bảo chất lượng

sản phẩm

-



Cơng ty nên áp dụng hình thức trả lương cho người lao động thông qua tài



khoản tiền gửi ở Ngân hàng. Việc thanh tốn lương qua thẻ mang lại lợi ích cho cả 2

phía doanh nghiệp và người lao động. Nó làm giảm bớt sự lưu thông về tiền mặt, cồng

kềnh trong q trình vận chuyển. Về phía doanh nghiệp, giúp giảm được khối lượng

cơng việc cho phòng kế tốn, tránh rủi ro trong q trình vận chuyển tiền. Về phía lao

động, họ có thể chủ động trong việc lĩnh lương mà không mất thời gian chờ đợi, xếp

hàng lấy lương.

-



Tiến hành thanh toán lương 2 lần trong tháng để người lao động bớt khó



khăn hơn trong cuộc sống sinh hoạt

-



Ngồi việc theo dõi chặt chẽ ngày công đi làm qua “Bảng chấm công” Công



ty cần theo dõi thêm số giờ làm việc của mỗi lao động. Nếu một lao động làm việc

khơng đủ số giờ theo quyết định thì thực hiện trừ công theo giờ và nếu người lao động

làm việc thêm giờ thì nên lập thêm chứng từ “Phiếu báo làm thêm giờ” cùng mức

thưởng hợp lý để thực hiện việc trả lương đúng đắn và khuyến khích người lao động

tăng năng suất công việc.

- Đối với công nhân làm ca đêm: Người lao động làm đêm, phụ cấp không chỉ

dừng lại ở ăn tối mà còn có phụ cấp ăn đêm, cuối tháng được phát sữa, số lượng phụ

SVTH: Hồng Thị Mỹ Hạnh



50



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



thuộc vào số công làm thêm đêm. Làm đêm thường xuyên thì được phát 3 hộp sữa/

tháng. Làm đêm không thường xuyên tùy vào số công sẽ được nhận từ 1 -> 2 hộp sữa /

tháng. Mức lương áp dụng cho lao động làm thêm đêm:

-



Tiền lương làm đêm = tiền lương giờ x số giờ làm việc x 35%



Để phù hợp và khuyến khích người lao động, cường độ làm việc tăng gây căng

thẳng mệt mỏi, Công ty nên có đơn giá tiền cơng làm thêm giờ. Có thể áp dụng như sau:

Mức lương

Lương làm thêm giờ =



: 8 giờ x Số giờ làm thêm x 150%



số ngày làm việc trong tháng

Cuối tháng thống kê tổ sản xuất hoặc phụ trách phòng tiến hành tổng hợp số cơng

làm thêm giờ cho từng người, chuyển lên phòng KTTC để tính ra lương và lập bảng

thanh tốn tiền làm thêm giờ

3.3. Điều kiện thực hiện

Việc hồn thiện cơng tác tổ chức kế toán các khoản thanh toán với người lao

động là một u cầu tất yếu của Cơng ty nói riêng và của các doanh nghiệp nói chung.

Để hồn thiện được cơng tác trên thì Nhà nước phải thường xun có sự điều chỉnh

các chế độ tiền lương đã ban hành cho phù hợp với lợi ích của người lao động, đồng

thời mỗi doanh nghiệp cũng phải tự hoàn thiện mình.

Cơng ty cổ phần khơng gian Đơng Á để có thể thực hiện được những giải pháp

nhằm hồn thiện Cơng tác quản lý hạch toán lao động tiền lương linh hoạt hơn nữa,

đồng thời công tác quản lý lao động cũng phải được chú trọng hơn, quan tâm hơn.

Mặt khác, mỗi người lao động trong Công ty cũng nên cố gắng hết mình, nhiệt

tình hăng say trong cơng việc để đưa Công ty đi lên, phát triển vững vàng hơn. Đặc

biệt là các nhân viên hạch toán, quản lý lao động, tiền lương và các cán bộ kế toán tiền

lương trong Cơng ty cần phải phát huy tính tự giác, cẩn thận và tinh thần trách nhiệm

cao trong công việc để tránh những sai sót khơng đáng có khi hạch toán, nhằm đảm

bảo quyền lợi xứng đáng cho người lao động.

Tóm lại cơng tác quản lý kế tốn các khoản thanh tốn với người lao động có ý

nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và liên quan trực tiếp đến quyền lợi của

người lao động. Do đó việc hồn thiện công tác này luôn được các doanh nghiệp đề

cao xây dựng các điều kiện để thực thi.



SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh



51



Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga



KẾT LUẬN

Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ

quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành, kiểm soát

các hoạt động kinh tế, là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính, đảm

nhiệm một hệ thống tổ chức thơng tin có ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy, kế

tốn có vai trò đặc biệt quan trọng khơng chỉ với hoạt động tài chính nhà nước, mà

cũng cần thiết với tài chính doanh nghiệp.

Tổ chức hạch tốn các khoản thanh toán với người lao động là một trong những

phần quan trọng của cơng tác kế tốn, có ý nghĩa lớn trong việc cung cấp thông tin cho

quản lý.

Qua quá trình thực tập thực tế tại cơng ty CP khơng gian Đơng Á và q trình

học tập tại trường, em nhận thấy: Lý thuyết phải đi đôi với thực hành, phải biết vận

dụng linh hoạt những lý thuyết đã học, kết hợp với quá trình khảo sát thực tế là hết sức

quan trọng. Đây chính là thời gian em vận dụng, thử nghiệm những kiến thức đã học nhằm

bổ sung, trau dồi kiến thức còn thiếu hụt mà chỉ qua thực tế mới có được. Trong q trình

học tập và nghiên cứu em thấy rằng hạch toán các khoản thanh toán với người lao động là

một đề tài hay. Do đó em đã mạnh dạn đi sâu và nghiên cứu đề tài này.

Với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo cơng ty cũng như tập thể phòng Kế

tốn tài chính và sự hướng dẫn tận tình của ThS Nguyễn Hồng Nga, em đã hồn thành

bài khố luận tốt nghiệp của mình . Nhưng do trình độ lý luận còn nhiều hạn chế và

còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên bài viết này khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em

kính mong các thầy cơ giáo thơng cảm và mong nhận được sự đóng góp ý kiến để đề

tài được hoàn thiện hơn.



SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh



Lớp: K48D1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÔNG GIAN ĐÔNG Á

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x