Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại công ty Cp Đại siêu thị Mê Linh

1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại công ty Cp Đại siêu thị Mê Linh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



thất, hàng tiêu dùng, hàng điện, điện tử, điện lạnh;

- Xuất nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vị trong nước

- Bán lẻ đồ uống trong các của hàng chuyên doanh: rượu mạnh, rượu vang, bia

các loại đồ uống nhẹ, có chất ngọt, có hoặc khơng có ga

-Bán lẻ trong siêu thị, trung tâm thương mại

( Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doang nghiệp chỉ kinh doanh

khi có đủ diều kiện theo quy định của pháp luật)

Để thực hiện tốt chức năng kinh doanh của mình Cơng ty đã phấn đấu thực hiện

tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Tuân thủ chế độ chính sách quản lý kinh tế của nhà nước hiện nay.

- Nâng cao chất lượng hàng hoá kinh doanh, mở rộng thị trường.

- Thường xuyên mở rộng hoạt động kinh doanh, khai thác sử dụng có hiệu quả

nguồn vốn nhằm đảm bảo đầu tư, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.

- Làm tròn cơng tác bảo hộ và an toàn lao động kinh doanh, thực hiện chế độ

quản lý tài sản, tài chính, lao động tiền lương của công ty.

Với chức năng và nhiệm vụ như vậy Công ty đã tự lực, tự cường trong sản xuất

kinh doanh nâng cao chất lượng hàng hoá đổi mới phong cách phục vụ, nâng cao văn

minh thương nghiệp.

Cơ cấu bộ máy, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

a. Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp.

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần Đại Siêu Thị Mê Linh.



GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



25 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



P Tổng Giám Đốc

Nguyễn Thị Bích Diệp



Phòng

tài

chính

kế

tốn



Phòng

kinh

doanh



Phòng

hành

chính

nhân

sự



Phòng

kho

vận



b. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

 P.Tổng Giám Đốc:

P.Tổng Giám đốc là người đại diện cho công ty và có quyền tối cao trong việc

quản lý điều hành vốn; có chức năng giám sát và điều hành hoạt động của công ty;

quản lý nhân sự, lựa chọn cán bộ chủ chốt và chịu trách nhiệm trong mọi hoạt động

kinh doanh của cơng ty.

 Các phòng ban:

Tổ chức theo u cầu quản lý kinh doanh, công ty bao gồm 4 phòng ban chính

với các chức năng cụ thể như sau:

- Phòng tài chính kế tốn:

+ Đảm bảo việc nhập hàng hố cho phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật.

+ quản lý tài chính, chuẩn bị tài chính cho cơng ty đảm bảo thực hiện các hợp

đồng với khách hàng.

+ Thực hiện báo cáo tài chính và thủ tục thanh quyết tốn thuế theo đúng quy

định của pháp luật.

+ Theo dõi quản lý công nợ, thu chi và quỹ của công ty.

- Phòng kinh doanh:

+ Tìm kiếm khách hàng.

+ Liên hệ, gặp gỡ và thực hiện ký kết hợp đồng.

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



26 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



- Phòng hành chính nhân sự:

+Quản lý về nhân sự, lao động tiền lương

+Quản lý hành chính, các chế độ cho cán bộ công nhân viên trong công ty.

- Kho vận:

+ Kiểm tra, quản lý lượng hàng hoá trong kho.

+ Hỗ trợ vận chuyển và hướng dẫn sử dụng cho khách hàng.

+cung cấp các dịch bảo hành, bảo trì các thiết bị, hàng hố.

2.1.2. Tổng quan tình hình kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại ở

Việt Nam và công ty CP Đại siêu thị Mê Linh hiện nay

Đối với hoạt động kinh doanh của DNSXTM, bán hàng giữ vai trò quyết định

đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh bán hàng sẽ góp phần làm tăng doanh

thu, qua đó làm tăng lợi nhuận và doanh nghiệp có điều kiện tích lũy và mở rộng quy

mơ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động bán hàng được thực hiện tốt còn

giúp doanh nghiệp hồn thành nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội, đồng thời cải thiện

đời sống của người lao động.

2.1.3. Ảnh hưởng nhân tố mơi trường đến kế tốn bán hàng tại cơng ty CP Đại siêu

thị Mê Linh

2.1.3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố mơi trường bên ngồi doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong một môi trường nhất định cũng

đều chịu sự tác động của các nhân tố thuộc mơi trường đó. Mơi trường kế tốn cũng

vậy, nó bị chi phối bởi cả các yếu tố nội tại và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Các

nhân tố bên ngoài tác động tới các doanh nghiệp là như nhau, và doanh nghiệp khó thể

thay đổi nó.

Ảnh hưởng của hành lang pháp lý.

Nhóm nhân tố đầu tiên phải kể đến là luật kế tốn, nghị định, chuẩn mực, thơng

tư, chế độ kế tốn....

Kinh tế phát triển kéo theo đó là những thay đổi mạnh mẽ trong cơ chế quản lý

của nhà nước. Khơng chỉ thay đổi về mặt chính sách, đường lối mà luật pháp cũng

thay đổi nhằm thích ứng hơn, trong đó có sự thay đổi về chính sách thuế. Việc sửa đổi

liên tục các thông tư, nghị định một mặt giúp hướng dẫn thực hiện và tháo gỡ những

khó khắn vướng mắc cho doanh nghiệp, đồng thời nó cũng là thách thức với kế tốn

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



27 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



nếu khơng kịp thời nắm bắt và thực thi theo đúng quy định pháp luật.

-



Luật kế toán ra đời năm 2003 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2004 nhằm hồn



thiện hơn khn khổ pháp lý trong cơng tác kế toán tại doanh nghiệp. Luật kế toán ra

đời khắc phục được tình trạng chấp vá trong việc quản lý cơng tác kế toán doanh

nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi và chủ động hơn cho doanh nghiệp và người làm kế

toán trong q trình thực hiện cơng tác kế tốn. Tuy nhiên Luật kế tốn cũng còn

những điểm hạn chế và mâu thuẫn khiến doanh nghiệp gặp những vướng mắc trong

việc thi hành luật.

-



Chuẩn mực kế toán: Từ năm 2001 đến nay Bộ trưởng Bộ tài chính đã ban



hành và cơng bố 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các Thơng tư hướng dẫn kế tốn

thực hiện các chuẩn mực đó. Chuẩn mực kế tốn có ảnh hưởng trực tiếp đến nghiệp vụ

kế toán bán hàng mà bắt buộc các doanh nghiệp phải tuân theo.

- Chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành đồng bộ cả chế độ

chứng từ, sổ kế toán, tài khoản kế tốn và báo cáo tài chính tạo điều kiện thuận lợi giúp

cho kế tốn nói chung và kế tốn bán hàng nói riêng phản ánh các nghiệp vụ một cách

khoa học và hợp lý nhất. Công ty phải tuân thủ theo hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ sách,

báo cáo mà chế độ quy định có thể gây ra sự kém linh hoạt trong kế tốn bán hàng .

Trình độ phát triển của khoa học công nghệ

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong những năm qua đã ảnh hưởng tích

cực tới việc bán hàng và kế tốn tại Cơng ty. Nhờ sự phát triển của khoa học công

nghệ các phương thức bán hàng của Công ty cũng trở nên đa dạng hơn: bán hàng qua

điện thoại, bán hàng Online, đặt hàng qua Website... các phương thức thanh toán cũng

thuận tiện hơn giúp cho doanh nghiệp mở rộng thị trường tăng doanh số bán.

Nhờ sự phát triển của khoa học cơng nghệ các phần mềm kế tốn ra đời ngày

càng nhiều giúp các cơng ty có nhiều cơ hội lựa chọn phần mềm kế tốn tối ưu cho

doanh nghiệp mình. Vì vậy mà cơng tác kế tốn bán hàng tại Công ty CP Đại siêu thị

Mê Linh cũng được giảm thiểu đáng kể, rút ngắn được thời gian và nâng cao tiện ích.

2.1.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố mơi trường bên trong doanh nghiệp

Một số nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đáng kể đến công

tác kế tốn bán hàng như: Bộ máy kế tốn, hình thức kế tốn, chính sách kinh doanh,

nguồn nhân lực. Cụ thể:

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



28 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



- Bộ máy kế tốn: Mơ hình tổ chức kế tốn theo hình thức tập trung phù hợp với

loại hình cũng như quy mơ của cơng ty. Cơ cấu bộ máy kế toán được sắp xếp một cách

hợp lý để cơng việc của các kế tốn khơng bị chồng chéo.

- Hình thức kế tốn: Cơng ty có sự lựa chọn hình thức kế tốn phù hợp giúp làm

giảm bớt các cơng việc kế tốn khơng cần thiết, tránh được sự trùng lặp dẫn đến những

sai sót, nhầm lẫn trong q trình hạch tốn kế tốn.

- Chính sách kinh doanh: Trong q trình bán hàng, cơng ty ít phát sinh các

trường hợp giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại làm đơn giản hóa cơng tác kế

tốn bán hàng. Ngồi ra, cơng ty cũng cần có những chính sách ưu đãi dành cho khách

hàng như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán để nhằm thu hút khách hàng.

Khoản chiết khấu này kế toán phải tính tốn sao cho vừa đảm bảo lợi nhuận của mình

lại vừa làm thỏa mãn lợi ích của khách hàng.

- Nguồn nhân lực: Đội ngũ kế tốn trong cơng ty đều còn trẻ, ln ln cập nhật

những thay đổi trong quy định, chế độ và chính sách và đã tích lũy được nhiều kinh

nghiệm trong nghề nên công tác quản lý kế toán đặc biệt là hạch toán kế toán bán hàng

tương đối chính xác, nhưng vẫn khơng tránh khỏi một số sai sót do thói quen kế tốn

tại Cơng ty.

2.2. Thực trạng kế toán bán hàng nguyên vật liệu xây dựng, đồ gia dụng và nội

thất tại công ty CP Đại siêu thị Mê Linh

2.2.1 Đặc điểm kế toán bán mặt hàng gia dụng, thiết bị vệ sinh, nội thất tại công ty

CP Đại siêu thị Mê Linh

2.2.1.1 Phương thức bán hàng và hình thức bán hàng áp dụng tại Công ty CP Đại siêu

thị Mê Linh

Các sản phẩm của của Công ty CP Đại siêu thị Mê Linh chủ yếu được nhập khẩu

và phân phối theo kế hoạch tiêu thụ dự kiến mà Công ty đã đề ra. Ngồi ra cơng ty còn

có phòng kinh doanh riêng chun đi tìm kiếm và liên hệ khách hàng nên các mặt

hang kinh doanh chủ yếu tiêu thụ qua kênh bán hàng trực tiếp là chính.

Các phương thức bán hàng được đang được sử dụng tại Công ty CP Đại siêu thị

Mê Linh là: phương thức bán buôn và phương thức bán lẻ. Nhưng phương thức bán

hàng chủ yếu tại Công ty vẫn là phương thức bán lẻ.

+ Phương thức bán buôn: phương thức bán buôn chủ yếu tại Công ty vẫn là

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



29 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



phương thức bán bn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.Khách hàng chủ yếu

mà Công ty áp dụng phương thức bán hàng này là các công ty chuyên phân phối về

các thiết bị vệ sinh, đồ gia dụng hay nội thất.

+ Phương thức bán lẻ hàng hóa: Các khách hàng mua lẻ thường là các cơng ty, tổ

chức, hộ gia đình có nhu cầu lắp đặt các thiết bị cho gia đình hay trang hồng lại nhà

cửa,.. Cơng ty có những chính sách giá cả khá mềm dẻo cho phân khúc khách hàng

này. Khách hàng mua lẻ đến trực tiếp Công ty liên hệ với bộ phận bán hàng để nhận sự

tư vấn và làm thủ tục mua hàng, sau khi hoàn tất thủ tục Cơng ty tiến hành bàn giao

hàng hóa cho khách hàng.

- Hình thức bán hàng Cơng ty CP Đại siêu thị Mê Linh áp dụng:

Công ty chủ yếu vẫn sử dụng hình thức bán hàng truyền thống, bàn bạc trực tiếp

với khách hàng hoặc qua điện thoại hay email, sau đó làm các hợp đồng bán hàng và

tiến hàng thực hiện hợp đồng.

2.2.1.2 Các chính sách bán hàng áp dụng tại Công ty CP Đại siêu thị Mê Linh

Công ty áp dụng chính sách miễn phí vận chuyển tới địa chỉ của khách hàng hợp

đồng đặt hàng với giá trị hàng từ 4 triệu trở lên và trong phạm vi 20 Km.

Một số trường hợp phát sinh giảm giá hàng bán trong quá trình bán mặt hàng

thiết bị vệ sinh, nội thất của Công ty như: bên mua nhận thấy thiết bị vệ sinh, nội thất

không đạt chất lượng như: có vết ố nhỏ, vết xước nhỏ trên bề mặt sản phẩm thiết bị,...

công ty sẽ đồng ý giảm giá cho mặt hàng bị giảm chất lượng.

Trong trường hợp khi nhận hàng khách hàng khơng kiểm tra hàng hóa mà tiến

hành nhận hàng chuyển về kho luôn, sau khi nhập kho khách hàng phát hiện hàng hóa

khơng đúng với hợp đồng, công ty sẽ nhấp nhận phần hàng bán bị trả lại do không

đúng với hợp đồng đã ký kết với khách hang (trong trường hợp với khách mua bn).

Còn với khách mua lẻ, khi giao hàng đều có đi kèm là nhân viên kỹ thuật về mặt hàng

đó để hướng dẫn và lắp đặt, chạy thử và đều yêu cầu khách hàng kiểm tra kỹ các sản

phẩm sau đó ký xác nhận là đã nhận hàng. Vì vậy với khách lẻ là khơng có trả hàng

sau khi đã ký nhận hàng (hoặc nếu lỗi do nhà sản xuốt thì khách hàng được phép đổi

hàng hoặc bảo dưỡng trong thời gian bảo hành).

2.2.1.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng tại Công ty CP Đại siêu thị Mê Linh.

Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi Công ty đã bàn giao các mặt hàng sản phẩm

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



30 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán-Kiểm toán



cho khách hàng và khi khách hàng chấp nhận khoản nợ hoặc thanh toán trực tiếp bằng

tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.

2.2.1.4 Các phương thức thanh toán áp dụng tại Công ty CP Đại siêu thị Mê Linh.

Công ty CP Đại siêu thị Mê Linh áp dụng ba phương thức thanh toán là phương

thức thanh toán trực tiếp, phương thức thanh toán trả chậm và phương thức thanh toán

trả trước

+ Phương thức thanh toán trực tiếp: ngay sau khi chuyển giao xong quyền sở

hữu hàng hóa từ cơng ty cho khách hàng thì khách hàng sẽ thanh tốn trực tiếp cho

cơng ty thơng qua tiền mặt hoặc chuyển khoản.

+ Phương thức thanh toán trả chậm: sau một khoảng thời gian sau khi hàng hóa

được chuyển giao quyền sở hữu thì khách hàng mới thanh tốn cho cơng ty (thường là

30 đến 60 ngày kể từ ngày giao hóa đơn). Do đó hình thành khoản nợ phải thu của

khách hàng. Khoản nợ phải thu này được hạch toán, quản lý chi tiết theo từng vùng

quản lý, từng đối tượng quản lý, từng đối tượng phải thu và ghi chép, theo dõi từng lần

thanh toán của khách hàng. Theo phương thức này nguồn vốn và tiền hàng thu về sẽ

chậm hơn, dễ xảy ra trường hợp hàng hóa đã bàn giao xong mà đến thời hạn phải

thanh toán nhưng khách hàng lại chưa thanh tốn hay khơng đủ khả năng thanh tốn.

Theo khảo sát tại Cơng ty CP Đại siêu thị Mê Linh trong năm 2016, công ty đang tồn

tại những khoản nợ đã quá nợ thanh toán trên một năm chưa thanh tốn, cơng ty lại

khơng tiến hành lập dự phòng cho tổng giá trị khoản phải thu ấy mà vẫn áp dụng các

biện pháp đòi nợ như gửi email, gọi điện,..điều này sẽ gây nên ảnh hưởng khơng tốt

đến tình hình tài chính, đồng nghĩa với việc công ty đang bị chiếm dụng vốn, ảnh

hưởng đến hiệu quả đầu tư và từ đó ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của công ty.

+ Phương thức thanh toán trước: Tùy theo hợp đồng đặt hàng của khách hàng,

khách hàng sẽ đặt cọc trước một phần tiền hàng cho Công ty, sau khi nhận được tiền

đặt cọc của khách hàng, Công ty sẽ tiến hành sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng đó

theo hợp đồng sau đó chuyển giao cho khách hàng. Sau khi nhận đầy đủ hàng hóa

đúng theo các thỏa thuận trong hơp đồng, khách hàng sẽ có trách nhiệm thanh tốn nốt

số tiền còn lại.

2.2.1.5Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho áp dụng tại Công ty CP Đại siêu thị Mê

Linh

Công ty hiện đang tính trị giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất

trước. Theo phương pháp này, chúng ta có thể tính ngay được trị giá vốn của hàng xuất

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



31 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán-Kiểm toán



kho cho từng lần xuất hàng nên sẽ đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời và tiện cho kế

toán trong các khâu tiếp theo.

Giá trị hàng xuất kho = Giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ (hoặc gần đầu kỳ)*số

lượng sản phẩm bán ra.

Ví dụ: đầu kỳ tồn kho 5 bộ ghế sofa của Thái, giá là 25.000.000 VND. Ngày 18/1

nhập 15 bộ sofa giá 25.000.000VND, ngày 2/3 nhập thêm 10 bộ sofa giá

27.000.000VND và xuất 8 bộ. ngày 12/3 xuất bán 15 bộ.

Trị giá hàng xuất kho ngày 2/3= 8*25.000.000VND=200.000.000VND

Trị giá hàng xuất kho ngày

12/3=12*25.000.000+3*27.000.000=381.000.000VND

2.2.2 Phương pháp kế tốn bán hàng tại cơng ty CP Đại siêu thị Mê Linh

2.2.2.1 Chứng từ kế tốn

Cơng ty CP Đại siêu thị Mê Linh áp dụng Chế độ chứng từ kế toán ban hành theo

QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, các chứng từ sử dụng trong kế toán bán

hàng bao gồm:

-Hóa đơn HTGT (phụ lục số 07)

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng thì kế tốn bán hàng căn cứ vào hợp đồng kinh

tế đã ký kết và Biên bản giao nhận hàng và xác nhận nợ, kế toán viết hóa đơn GTGT.

Trên hóa đơn GTGT ghi đầy đủ các nội dung: tên đơn vị mua, mã số thuế, địa chỉ, tên

hàng hóa, số lượng, đơn giá bán, thành tiền, tổng tiền thanh toán, tổng thuế GTGT,

mức thuế suất. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

+ Liên 1: lưu tại quyển hóa đơn gốc

+ Liên 2: giao cho khách hàng làm chứng từ kế toán của bên mua.

+ Liên 3: dùng làm chứng từ kế toán, được kẹp vào bộ chứng từ thuế đầu ra và

lưu tại công ty.

Kế toán bán hàng căn cứ vào HĐ GTGT để nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán.

- Phiếu xuất kho (phụ lục số 08)

Dùng để làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng, phản ánh số lượng và giá trị hàng

xuất bán. Kế toán bán hàng lập phiếu xuất kho ghi đầy đủ thông tin về: Họ tên người

nhận hàng, tên đơn vị, số, ngày, tháng, năm lập phiếu, lý do xuất kho, tên kho xuất

hàng. Sau khi ký lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển

cho giám đốc ký, sau đó giao cho người nhận để xuống kho lấy hàng. Khi xuất hàng,

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



32 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán-Kiểm toán



thủ kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng mặt hàng, ghi ngày xuất, ký nhận

vào phiếu xuất. Số lượng trên phiếu xuất kho và trên hóa đơn GTGT phải trùng nhau

để thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu. Phiếu xuất kho được lập làm 2 liên:

+ Liên 1: Lưu tại quyển

+ Liên 2: Giao cho thủ kho để xuất hàng, đồng thời làm căn cứ để ghi vào thẻ kho.

Cuối ngày, thủ kho tính ra số lượng hàng tồn kho để ghi vào cột tồn của thẻ kho.

- Biên bản giao hàng (Kiêm giấy nhận nợ)

Do phòng kế tốn bán hàng lập, phiếu này được lập thành 2 liên ghi chi tiết thơng

tin khách hàng và thơng tin hàng hóa cần bàn giao cho khách hàng, được lập với đầy đủ

chữ ký kế toán trưởng, của người mua hoặc cán bộ đại diện nhận hàng. Một liên được

lưu tại quyển gốc làm căn cứ để ghi sổ, hạch toán doanh thu và công nợ cho khách hàng.

Một liên được giao cho khách hàng giữ cùng với hóa đơn, đây là căn cứ để đối chiếu

cơng nợ và trong trường hàng hóa bị trả lại, kế tốn có căn cứ để hạch tốn.

- Phiếu thu : Đối với các khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, kế toán lập phiếu

thu. Đây là căn cứ xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu

tiền, ghi sổ quỹ. Phiếu thu do kế toán bán hàng lập thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung

và ký tên vào Người lập phiếu, sau đó chuyển cho Kế tốn trưởng soát xét và Giám

đốc ký duyệt, chuyển cho Thủ quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền, Thủ quỹ ký tên, ghi nhận

vào Đã nhận đủ số tiền, đồng thời Người nộp tiền ký vào Phiếu thu và ghi rõ họ tên.

Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi nhận vào Sổ quỹ tiền mặt, 1 liên giao cho người nộp tiền,

1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển

cho kế toán ghi sổ kế toán.

- Sổ phụ kèm theo giấy báo có của các ngân hàng: Là chứng từ được ngân hàng

cung cấp cho doanh nghiệp để xác nhận các khoản thanh toán thu, chi qua các tài khoản

ngân hàng của doanh nghiệp. Khi khách hàng chuyển trả tiền hàng vào tài khoản của

công ty tại ngân hàng, ngân hàng sẽ gửi giấy Báo có để thơng báo về khoản tiền khách

hàng chuyển trả. Hàng tháng, kế tốn thanh tốn có nhiệm vụ kiểm tra và đối chiếu số

liệu trên phần mềm và sổ sách của công ty với số liệu được gửi từ ngân hàng.

Ngoài các chứng từ nêu trên, công ty cũng sử dụng một số chứng từ liên quan

khác: Hóa đơn cước phí vận chuyển; hợp đồng kinh tế với khách hàng và các chứng từ

khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



33 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



- Trình tự lập và luân chuyển chứng từ:

-Hợp đồng mua bán hàng hoá

-Hoá đơn GTGT

-Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại



Chứng từ ghi sổ



Sổ chi tiết TK511,155,156..



Sổ đăng ký Chứng từ

ghi sổ



Sổ cái TK531, 632,

33311,33333, 131,156, 157,

911, 421..



-Bảng tổng hợp N-X-T

-Bảng kê hoá đơn chứng từ

hàng hoá bán ra.



Khi có nghiệp vụ bán hàng xảy ra, căn cứ vào hợp đồng mua bán hàng hoá đã ký

kết với khách hàng và ban giám đốc Cơng ty, phòng kinh doanh của Cơng ty lập hố

đơn GTGT. Hố đơn GTGT này vừa là hoá đơn bán hàng vừa là phiếu xuất kho và là

căn cứ để hạch toán doanh thu ở phòng kế tốn. Hố đơn này được đè giấy than viết

1lần làm 3 liên;

+Liên 1: Lưu tại quyển hoá đơn gốc do phòng kinh doanh giữ để nắm về số

lượng hàng hoá xuất kho hàng ngày.

+Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán ở đơn vị mua.

+Liên 3: Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế tốn ghi sổ và

làm thủ tục thanh toán.

Nội dung mỗi hoá đơn bán hàng phải có đầy đủ họ tên khách hàng, địa chỉ, hình

thức thanh tốn, khối lượng, đơn giá của từng loại hàng hóa bán ra, tổng số tiền hàng,

thuế GTGT và tổng số tiền phải thanh toán.

Sau khi lập hố đơn GTGT nhân viên phòng kinh doanh sẽ cầm hố đơn này

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



34 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



xuống kho làm thủ tục xuất hàng.

Tại kho, khi nhận hoá đơn thủ kho sẽ sẽ ghi vào thẻ kho số lượng hàng được bán

và tiến hành xuất kho hàng hoá. Sau khi hồn thành việc xuất kho hàng hố và ghi thẻ

kho, thủ kho mang hố đơn GTGT đến phòng kế tốn để làm cơ sở ghi sổ. Đến cuối

tháng thủ kho tính ra số tồn kho từng loại hàng hố để đối chiếu với phòng kế tốn.

Tại phòng kế tốn, sau khi nhận được hoá đơn GTGT của thủ kho, kế tốn bán

hàng sẽ kiểm tra tính pháp lý rồi ký duyệt coi như đây là chứng từ gốc về tiêu thụ hàng

hoá và ghi sổ chi tiết doanh thu để theo dõi hàng hoá về số lượng và giá trị. Sau đó căn

cứ vào thẻ tính giá mua đối với hàng mua kế toán ghi sổ chi tiết hàng hoá theo đơn giá

trong thẻ theo giá mua. Bên cạnh việc phản ánh vào các sổ chi tiết như trên kế toán

tiến hành ghi sổ tổng hợp các nghiệp vụ đã xảy ra trong tháng. Các sổ tổng hợp được

kế toán Công ty sử dụng trong nghiệp vụ tiêu thụ gồm: Chứng từ ghi sổ; Sổ cái

TK511, 632.

Trong đó chứng từ ghi sổ được kế tốn Cơng ty ghi hàng ngày dựa vào các

nghiệp vụ phát sinh. Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ cái các tài

khoản có liên quan. Ngồi ra kế tốn Cơng ty còn sử dụng sổ quỹ để theo dõi riêng các

nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt xảy ra thường xun hàng ngày.

Ví dụ: Ngày 19/05/2015 Cơng ty cổ phần Đại siêu thị Mê Linh bán hàng cho

DNTN Duy Hùng

Tại phòng kinh doanh: Người mua và nhân viên nghiệp vụ phòng kinh doanh

thoả thuận về nội dung bản hợp đồng và tiến hành soạn thảo. Sau đó bản hợp đồng này

được trình cho P Tổng Giám đốc Cơng ty xem xét và ký duyệt. Căn cứ vào hợp đồng

trên nhân viên nghiệp vụ phòng kinh doanh lập hố đơn GTGT với nội dung như sau:

Hợp đồng kinh tế (phụ lục số 05)

2.2.2.2 Tài khoản kế tốn

Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản ban hành theo QĐ 48 /2006/QĐ-BTC Ngày

14/09/2006 của bộ trưởng BTC. Các tài khoản sử dụng chủ yếu là:

- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chi tiết TK 5112 “Doanh

thu bán thành phẩm” và TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra”

- TK 632 – “Giá vốn hàng bán”

- TK 155 – “Thành phẩm”

- TK 521 - “Các khoản giảm trừ doanh thu”

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



35 SV: Doãn Thị Rượu Khánh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại công ty Cp Đại siêu thị Mê Linh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x