Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 . Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

2 . Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



1.2.1 Kế tốn bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.2.1.1.Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu

nhập khác”.

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và

phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời điểm

ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ

kế toán và lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực này quy định:

*Thời điểm ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng

thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:

- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản

phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải như: hàng hóa bị hư hỏng, kém

phẩm chất, lạc hậu về mẫu mã và thị hiếu...

Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa

dưới nhiều hình thức khác nhau như:

+ Doanh nghiệp vẫn còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt

động bình thường mà không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường.

+ Việc thanh tốn tiền hàng còn chưa chắc chắn vì còn phụ thuộc vào khách hàng.

+ Hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đã được thỏa thuận rõ trong

hợp đồng mà DN chưa hoàn thành.

+ Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu trong

hợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay khơng.

Những lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa là khoản tiền thu được từ việc

bán hàng hóa hoặc lợi ích, thu nhập ước tính từ việc sử dụng hàng hóa.

Khi DN đã chuyển giao phần lớn những rủi ro và lợi ích kể trên thì mới được ghi

nhận doanh thu bán hàng

- DN khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa

hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

Trong hầu hết các trường hợp thì thời điểm chuyển giao quyền sở hữu trùng với

thời điểm chuyển quyền kiểm sốt hàng hóa cho người mua. Tuy nhiên, trong một số

trường hợp lại có sự tách rời hai quyền này như: Khi bán hàng trả góp, quyền quản lý

và quyền kiểm soát đã được chuyển giao nhưng quyền sở hữu chưa được chuyển giao,

điều này có nghĩa là phần lớn rủi ro và lợi ích của việc sở hữu hàng hóa gắn liền với

quyền kiểm sốt được chuyển giao cho người mua mặc dù quyền sở hữu hợp pháp vẫn

thuộc về người bán. Người mua chỉ thực sự trở thành chủ sở hữu khi đã hoàn thành

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



10 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán-Kiểm toán



xong nghĩa vụ thanh toán.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp xác định được giá trị tương đương

của khoản đã thu hoặc sẽ thu được trong tương lai từ việc bán hàng hóa.

- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đã tương đối chắc chắn rằng DN nhận được lợi

ích từ các giao dịch. Điều này cũng phù hợp với “nguyên tắc thận trọng” của chuẩn

mực 01: “Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về

khả năng thu được lợi ích kinh tế”.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Theo “nguyên tắc phù hợp” của chuẩn mực 01: “Việc ghi nhận doanh thu và chi

phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một

khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng

với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi

phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó”.

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng cụ thể như sau:

- Với phương thức bán buôn qua kho, bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức

giao hàng trực tiếp: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểm đại diện bên mua ký

nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ.

- Với phương thức bán buôn qua kho, bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức

gửi hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền của bên mua hoặc

bên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.

- Với phương thức bán lẻ hàng hóa: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểm

nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng.

- Với phương thức bán hàng đại lý: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm

bên nhận đại lý thanh toán tiền hàng, chấp nhận thanh tốn hoặc thơng báo hàng đã

bán được.

* Xác định doanh thu:

Doanh thu được xác định như sau:

- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

-Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên

mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã

thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu

thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh

thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



11 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán-Kiểm toán



trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất

hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh

nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về

bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó khơng được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác

khơng tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường

hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận

về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh

thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi

điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của doanh

nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ đã

bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức. Trên

nguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau.

Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại.

Hoặc: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * ( 1 + % Thặng số thương mại)

1.2.1.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo chuẩn mực số 02-Hàng tồn kho

Chuẩn mực kế tốn số 02 “Hàng tồn kho” có quy định về nguyên tắc xác định giá

vốn hàng bán và các phương pháp tính giá hàng xuất kho. Giá vốn hàng bán là một bộ

phận không thể thiếu trong kế toán bán hàng bởi khi phát sinh một khoản doanh thu thì

kế tốn đồng thời cũng phải ghi nhận giá vốn của hàng bán tạo ra doanh thu đó

(nguyên tắc phù hợp). Do đó, chuẩn mực kế tốn số 02 có ảnh hưởng tực tiếp đến kế

tốn bán hàng. Theo chuẩn mực này thì:

* Trị giá hàng bán được tính theo giá gốc theo nguyên tắc giá phí. Trường hợp

giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có

thể thực hiện được. Trong đó, giá gốc hàng bán bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế

biến, và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng hóa ở địa điểm

và trạng thái sẵn sàng sử dụng để bán.

* Để tính giá vốn hàng xuất kho, kế tốn có thể chọn một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh : Phương pháp tính theo giá đích danh

được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận

diện được, có đơn giá cao. Khi thực hiện doanh nghiệp phải biết được các đơn vị hàng

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



12 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



hóa bán ra thuộc những lần mua nào và dùng đơn giá của lần mua đó để xác định giá

trị hàng đã xuất trong kỳ.

Ưu điểm: Thuận lợi cho kế tốn trong việc tính giá hàng và cho kết quả tính tốn

chính xác nhất trong các phương pháp.

Nhược điểm:Chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có ít mặt hàng, ít chủng loại hàng

hóa, có thể phân biệt, chia tách thành nhiều thứ riêng rẽ và giá trị hàng xuất bán không

sát với giá thị trường.

- Phương pháp tính bình qn gia quyền:.Theo phương pháp này, giá vốn của từng

loại hàng bán được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị

từng loại hàng đó được mua trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi

lần nhập một lô hàng về hoặc giá trung bình kỳ trước.



Giá bán thực tế

hàng xuất bán

Giá đơn vị bình

quân cả kì dự trữ



Số lượng hàng

xuất bán



=

=



x



Đơn giá bình qn

hàng xuất bán



Giá gốc hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ



Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện.

Nhược điểm: Độ chính xác không cao do những biến động của giá cả hàng hóa

trên thị trường, đồng thời việc tính giá đơn vị của hàng xuất bán cũng như giá trị hàng

bán được tính vào cuối kỳ nên khơng cập nhật trị giá vốn hàng bán ra, có thể gây ảnh

hưởng đến tốc độ cơng tác quyết tốn trong doanh nghiệp.

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp này được áp dụng

dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc được sản xuất trước, và hàng tồn

cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần tới thời điểm cuối kỳ. Theo phương

pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị của lô hàng nhập kho ở thời

điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho

ở gần thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ hàng còn tồn kho.

- Ưu điểm:Hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán được đánh giá sát

với giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo.

- Nhược điểm: Doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại.

 Như vậy, mỗi phương pháp xác định giá vốn hàng bán đều có những ưu

điểm và hạn chế riêng, kế toán cần cân nhắc đặc điểm của hàng tồn kho và hoạt

động sản xuất kinh doanh của DN mình để chọn lựa một phương pháp tính giá

cho phù hợp.

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



13 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



1.2.1.3. Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo chuẩn mực khác có liên quan

*Kế toán bán hàng theo chuẩn mực số 01

Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC

ngày 31 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.

Chuẩn mực này phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của

BCTC. Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định sau khi kế tốn bán hàng:

+ Cơ sở dờn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của Doanh nghiệp liên quan

đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế

tốn vào thời điểm phát sinh, khơng căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi

tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình

hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

Vì việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnh hưởng quyết định đến báo cáo kết

quả kinh doanh của Doanh nghiệp trong một kỳ, cơ sở kế tốn dồn tích được xem là

một nguyên tắc chính yếu đối với việc xác định lợi nhuận của Doanh nghiệp. Lợi

nhuận theo cơ sở dồn tích là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí; từ đó, BCTC

nói chung và BCKQKD nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ (hay

tuân thủ yêu cầu trung thực) các giao dịch kế tốn trong kỳ và từ đó, cho phép tình

trạng tái sản, nguồn vốn của một Doanh nghiệp một cách đầy đủ, hợp lý. Hơn nữa, do

khơng có sự trùng hợp giữa lượng tiền thu vào và doanh thu trong kỳ và tồn tại chênh

lệch giữa chi phí ghi nhận và lượng tiền chi ra trong một kỳ, kế tốn theo cơ sở dồn

tích cho phép theo dõi các giao dịch kéo dài qua các kỳ khác nhau, như nợ phải thu, nợ

phải trả, khấu hao, dự phòng,...

+ Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc phù hợp quy định việc ghi nhận doanh thu,

chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận

một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương

ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc

chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.

Như vậy chi phí ghi nhận trong kỳ là tồn bộ các khoản chi phí liên quan đến

việc tạo ra doanh thu và thu nhập của kỳ đó, khơng phụ thuộc khoản chi phí đó được

chia ra trong thời kỳ nào.

Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánh

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



14 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



giá đúng kết quả hoạt động kinh doanh của từng thời kỳ kế tốn, giúp cho các nhà

quản trị có những quyết định kinh doanh đúng đắn và hiệu quả.

+ Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đốn cần

thiết để lập các ước tính kế tốn trong các điều kiện khơng chắc chắn. Ngun tắc này

yêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn,

còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận ngay từ khi có chứng cứ về khả

năng có thể xảy ra.

Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập q lớn;

- Khơng đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả

năng thu được lợi ích kinh tế;

- Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng có thể về khả năng phát sinh.

Tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng sẽ giúp cho DN bảo toàn nguồn vốn, hạn

chế rủi ro và tăng khả năng hoạt động liên tục.

+ Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế tốn doanh nghiệp

đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế tốn năm. Trường hợp

có thay đổi chính sách và phương pháp kế tốn đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh

hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

Như vậy trong một kỳ kế toán năm, đơn vị phải thực hiện nhất quán đối với các

phương pháp kế toán đã lựa chọn ảnh hưởng tới kế toán bán hàng như: phương pháp

tính trị giá hàng xuất kho.

1.2.2 Kế tốn bán hàng theo chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành

theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC):

1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng:

Theo chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ, khi một nghiệp vụ kinh tế phát

sinh ở bất kỳ phần hành kế tốn nào thì doanh nghiệp phải phải lập chứng từ theo mẫu

quy định của Bộ Tài Chính. Những chứng từ này là cơ sở để đối chiếu kiểm tra nghiệp

vụ cũng như được sử dụng cho công tác hạch toán kế toán.

 Hệ thống biểu mẫu, chứng từ kế toán:

Các chứng từ kế toán thường sử dụng trong kế toán bán hàng tại các doanh

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



15 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



nghiệp thương mại gồm có:

- Hợp đồng mua bán hàng hóa: đây là chứng từ đầu tiên đánh dấu sự phát sinh

của nghiệp vụ bán hàng.

- Hóa đơn GTGT: Là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch

vụ. Mỗi hóa đơn được lập cho các loại hàng hóa, dịch vụ có cùng mức thuế suất. Hóa

đơn GTGT được lập thành 3 liên (liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 giao cho khách hàng,

liên 3 lưu làm chứng từ)

- Hóa đơn bán hàng thơng thường: áp dụng với DN nộp thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp hoặc những DN kinh doanh những mặt hàng không thuộc diện chịu thuế

GTGT.

- Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

- Hóa đơn xuất khẩu: Dùng cho các DN có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, báo cáo bán hàng, bảng thanh tốn hàng đại lý.

- Hóa đơn cước phí vận chuyển, hợp đồng kinh tế với khách hàng.

- Hóa đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng.

- Phiếu thu, phiếu chi; giấy báo nợ, báo có của ngân hàng.

- Các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng (chứng từ đặc thù như

tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá,…)



Lập chứng từ kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng của

doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho một

nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

Chứng từ kế tốn phải được lập đầy đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ.

Đối với chứng từ nhiều liên phải được lập nhiều lần cho tất cả các liên theo cùng một

nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than.

Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định

cho chứng từ kế toán.

Ký chứng từ kế toán

Mọi chứng từ kế tốn phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ

mới có giá trị thực hiện.

Các doanh nghiệp thương mại chưa có chức danh kế tốn trưởng thì phải cử

người phụ trách kế tốn để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán

trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế tốn của cơng ty.

Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc, hoặc người

được ủy quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóng trên chứng

từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng.

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



16 SV: Doãn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



Kế tốn trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa quyền” của

người đứng đầu doanh nghiệp.

Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến

đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những

chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì

mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế tốn

Trình tự ln chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế tốn hoặc trình Giám

đốc doanh nghiệp ký duyệt.

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

1.2.2.2 Vận dụng tài khoản:

 TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, kế tốn sử dụng TK 511 – “Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, từ hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp.TK 511 có 4 tài khoản cấp 2:

TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa.

TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm.

TK 5113 – Doanh thu cung cấp các dịch vụ.

TK 5118 – Doanh thu khác.

Khi sử dụng tài khoản này, doanh nghiệp thương mại cần tuân thủ một số nguyên

tắc hạch toán sau:

+ Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền,

hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản

phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và

phí thu thêm ngồi giá bán (Nếu có).

+ Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng

ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử

dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giao dịch bình quân

trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại

thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

+ Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



17 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



bán trong kỳ khơng phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính

theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa

có thuế GTGT.

+ Đối với sản phẩm, hàng hố, dịch vụ khơng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,

hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc

biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh

toán (Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).

+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi

nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực

hiện về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi

nhận doanh thu được xác định.

+ Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền

bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số

hàng này khơng được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào Tài khoản 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch tốn vào bên Có Tài khoản

131 “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao

hàng cho người mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện

ghi nhận doanh thu.

Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ.

 TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu:

Trường hợp những sản phẩm, hàng hoá được xác định là đã bán nhưng vì lý do

về chất lượng, về qui cách kỹ thuật,. . . người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người

bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận; hoặc người mua mua

hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu

bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên TK 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu”,

chi tiết cho TK 5211 “Chiết khấu thương mại”, TK 5212 “Hàng bán bị trả lại”, 5213

“Giảm giá hàng bán”, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần.

Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ.

 TK 632 “Giá vốn hàng bán”:

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



18 SV: Dỗn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán-Kiểm toán



Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ.

Bên Nợ của tài khoản phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán ra trong kỳ, bên Có của tài

khoản phản ánh trị giá vốn của hàng bán bị trả lại và kết chuyển trị giá vốn của hàng

bán trong kỳ sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ.

 TK 156 “Hàng hóa”:

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm

các loại hàng hố của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng,

hàng hoá bất động sản.

 TK 157 “Hàng gửi bán”:

Để phản ánh trị giá vốn của hàng gửi bán đại lý, hoặc hàng gửi đi bán và chưa

được chấp nhận, kế toán sử dụng TK 157 “Hàng gửi bán”, Tài khoản này được mở chi

tiết theo từng loại hàng hóa, theo từng lần gửi.

 TK 131 “Phải thu khách hàng”:

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh tốn các

khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá.

Các nguyên tắc khi hạch toán tài khoản 131:

- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng

nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép

theo từng lần thanh toán.

- Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về

mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư.

- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS

đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay.

- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các

khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng khơng

thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có

biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu khơng đòi được.

- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả thuận

giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hố đã cung cấp khơng đúng

theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể u cầu doanh nghiệp

giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

Ngồi ra kế tốn còn sử dụng các tài khoản: TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”,

TK 111 “Tiền mặt”, TK112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 1381:Tài sản thiếu chờ xử lý

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



19 SV: Doãn Thị Rượu Khánh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn-Kiểm tốn



1.2.2.3. Trình tự kế tốn một số nghiệp vụ chủ yếu:

a. Trình tự kế tốn số nghiệp vụ phát sinh trong q trình bán hàng tại các doanh

nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ:

 Trình tự kế tốn bán hàng theo phương thức bán buôn:

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ

thanh toán, kế toán ghi nhận doanh thu của hàng bán (Ghi có TK 511) và khoản thuế

GTGT phải nộp (Có tk 3331), tương ứng ghi tăng tài khoản tiền (Nợ TK 111, 112) với

trường hợp thanh toán ngay hoặc ghi nợ TK 131 tương ứng với số tiền còn phải thanh

toán. Đồng thời với việc ghi nhận doanh thu, kế toán ghi nhận khoản giá vốn tương

ứng của số hàng bán đó: ghi tăng TK giá vốn hàng bán và ghi giảm tài khoản Hàng

hóa tồn kho.

Đối với nghiệp vụ bán bn theo hình thức gửi hàng, trình tự kế tốn cụ thể có

thể khái qt như sau:

Bên bán phải chịu trách nhiệm vận chuyển hàng đến cho bên mua, địa điểm để

giao hàng theo sự thỏa thuận giữa hai bên, khi đó kế tốn ghi giảm giá trị hàng hóa

trong kho bên có TK 156 và ghi tăng trị giá hàng gửi bán Nợ TK 157. Khi đã thỏa mãn

các điều kiện ghi nhận doanh thu thì kế tốn phản ánh doanh thu và giá vốn của hàng

bán. Giá vốn lúc này kết chuyển từ TK 157 sang tài khoản 632. Chi phí phát sinh trong

q trình gửi hàng (nếu có ) thì phản ánh vào TK 6421 nếu doanh nghiệp chịu, phản

ánh vào TK 138 nếu bên mua chịu.

Khi bán hàng sẽ phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Kế toán ghi tăng khoản giảm

trừ doanh thu vào bên nợ các tài khoản giảm trừ doanh thu như (TK5211, 5212, 5213),

thuế GTGT đầu ra cũng ghi giảm vào bên nợ TK 33311, bên có phản ánh trị giá tiền thanh

toán cho khách hàng về khoản giảm trừ trên số hàng bán. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các

khoản giảm trừ doanh thu từ bên có TK 521 sang bên nợ TK 511 để xác định doanh thu

thuần.

 Trình tự kế tốn nghiệp vụ bán lẻ:

Hằng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa của mậu dịch viên,

kế tốn xác định giá bán chưa thuế, thuế GTGT đầu ra và giá vốn của hàng hóa tiêu thụ.

Trường hợp doanh số bán ra của hàng hóa lớn hơn số tiền mậu dịch viên nộp thì kế tốn

phản ánh số chênh lệch vào nợ TK 1388 và quy về trách nhiệm mậu dịch viên phải nộp

(Nợ TK 111) hoặc khấu trừ vào lương (Nợ TK334). Ngược lại, nếu doanh số bán ra của

GVHD:PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Lớp:K48D2



20 SV: Doãn Thị Rượu Khánh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 . Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x