Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN INTERNET VÀ VIỄN THÔNG VIỆT NAM

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN INTERNET VÀ VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Hệ thống tài sản cố đinh của công ty tương đối hoàn chỉnh đáp

ứng được cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.

+ Công ty có đội ngũ cán bộ cơng nhân viên năng động, có trình

độ quản lý, góp phần không nhỏ vào kết quả mà công ty đạt được.

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại, nguyên nhân

 Hạn chế



Bên cạnh những thành công đã đạt được thì hiện nay cơng ty

đang phải đối mặt với những khó khăn và tồn tại sau:

- Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao, cụ thể năm 2014 là

6.026.335.815 đồng chiếm 75,68% tổng VLĐ, năm 2015 là

7.064.865.024 đồng chiếm tỷ trọng 78,55% VLĐ, tăng 1.038.529.209

đồng, chứng tỏ lượng vốn công ty đang bi chiếm dụng lớn, làm giảm

lượng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, giảm tốc độ chu chuyển

của vốn lưu động. Trong đó các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ

trọng lớn trong các khoản phải thu ngắn hạn, các khách hàng, đại lý

có các khoản nợ lớn như công ty CP Thương hiệu số, công ty TNHH

Logistic AMG Việt Nam, công ty TNHH Somotweb, công ty CP truyền

thông I3S, công ty TNHH Công nghệ và truyền thông Trí Tuệ Việt…

Trong thời gian tới công ty cần phải có những biện pháp đôn đốc thu

hồi công nợ để giảm được khối lượng lớn vốn bi chiếm dụng có như

vậy mới có thể đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn và nâng cao được

hiệu quả sử dụng vốn.

- Tốc độ chu chuyển vốn lưu động chưa cao là một hạn chế nữa

cho thấy công ty sử dụng vốn chưa hiệu quả. Số vòng quay vốn lưu

động trong năm 2015 chỉ đạt 1,40 vòng đây là con số rất thấp. Công

tác quản lý vốn lưu động cũng chưa thực sự chặt chẽ, vốn lưu động

chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của công ty (năm 2014

là 63,37%, năm 2015 là 64,14%).

- Công ty sử dụng vốn cố đinh chưa hiệu quả, chưa khai thác hết

được tiềm năng của vốn cố đinh. Tài sản cố đinh không được sử dụng



61



61



hết công suất, sử dụng không hợp lý gây nên tình trạng lãng phí vốn,

do vậy cơng ty cần xem xét lại việc sử dụng vốn của mình.

Như vậy, cơng tác tổ chức, quản lý và sử dụng vốn của công ty

đã có sự cố gắng to lớn và đạt được một số kết quả nhất đinh. Song

những khó khăn thì rất nhiều, sai lầm và hạn chế khơng thể tránh

khỏi, chính vì vậy cơng ty cần đề ra các biện pháp tích cực nhằm

phát huy những mặt tốt và hạn chế những tồn tại, nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn hơn nữa.



 Nguyên nhân



Những hạn chế được nêu trên gặp phải là do nhiều nguyên nhân

trong đó có cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan.

-



Nguyên nhân chủ quan

Việc điều chỉnh vốn kinh doanh chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và

nhu cầu phát sinh trong quá trình hoạt động. Công tác quản lý vốn

kinh doanh không dựa trên cơ sở khoa học, phân tích thực tiễn mà

chủ yếu dựa trên cơ sở trực quan, kinh nghiệm. Điều này đã làm cho

sản xuất luôn ở trạng thái bi động, các điều chỉnh chỉ được tiến hành

khi công việc đã thực hiện. Công tác lập kế hoạch dựa trên kinh

nghiệm của cán bộ phòng tài chính, giám đốc tài chính dựa trên ước

tính cho những năm tiếp theo.

Công ty chưa chú trọng nhiều đến vai trò của cơng tác đánh giá

hiệu quả sử dụng vốn, công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn do

phòng kế tốn thực hiện. Công tác thống kê chưa được công ty chú

trọng gây khó khăn cho việc xây dựng, tính toán các chỉ tiêu đánh

giá hiệu quả.

Công ty chưa có những biện pháp để thu hồi công nợ hiện tại

cũng như các biện pháp hạn chế các khoản phải thu trong tương lai.

Điều này làm cho vòng quay vốn lưu động bi giảm đi rất nhiều, ảnh



62



62



hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong công ty nói riêng và hiệu quả

sản xuất kinh doanh nói chung.

Trong q trình kinh doanh cơng ty vẫn còn lúng túng trong việc

quản lý và sử dụng ng̀n vốn nên đã bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh.

Một số cán bộ nhân viên còn hạn chế về trình độ và kinh nghiệm

nên ảnh hưởng đến quá trình cung cấp dich vụ, ảnh hưởng không

nhỏ đến kết quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của

công ty.

-



Nguyên nhân khách quan

Cùng với xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa hội nhập cùng phát

triển, các công ty liên doanh với nước ngoài ngày càng mở rộng về

cả phạm vi và quy mô làm cho thi trường có tính cạnh tranh ngày

càng gay gắt, môi trường kinh doanh trở nên khó khăn. Công ty CP

Internet và Viễn thông Việt Nam đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh

lớn như FPT, VDC, Viettel, PA Việt Nam, Vina Host… nên việc mở rộng

thi trường cũng gặp không ít khó khăn.



63



63



3.2.



Các đề xuất, kiến nghị về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại



3.2.1



Công ty Cổ Phần Internet và viễn thông Việt Nam

Đề xuất đối với công ty

Hoạt động kinh tế thi trường đầy biến động và cạnh tranh gay

gắt, cùng với những tồn tại và khó khăn riêng của công ty đã khiến

cho đồng vốn bỏ vào kinh doanh không mang lại hiệu quả như mong

muốn. Xuất phát từ thực tế đó, dựa trên việc phân tích tình hình hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty, căn cứ vào những thuận lợi,

khó khăn và những yếu tố khác của thi trường mang lại, đồng thời

đánh giá những ưu nhược điểm trong q trình sử dụng vốn kinh

doanh của cơng ty thời gian qua và phương hướng trong những năm

tới, kết hợp với nhứng kiến thức đã tích lũy trong quá trình học tập,

nghiên cứu, em xin mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty như sau:



 Giải pháp 1 - Quản lý tốt các khoản phải thu khách hàng, đẩy

-



nhanh thu hồi công nợ

Lý do đưa ra giải pháp

Từ kết quả phân tích ta thấy các khoản phải thu của công ty

chiếm tỷ trọng lớn (năm 2014 là 6.026.335.815 đồng chiếm 75,68%

tổng VLĐ, năm 2015 là 7.064.865.024 đồng chiếm tỷ trọng 78,55%

VLĐ), số ngày chu chuyển vốn lưu động khá cao (năm 2014 là 288

ngày, năm 2015 là 257 ngày) kéo theo sự giảm đi của số lần chu

chuyển vốn lưu động. Điều này cho thấy vốn lưu động của cơng ty

đang bi chiếm dụng khá lớn. Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn lưu động thì các biện pháp nhằm hạn chế lượng vốn lưu động bi

chiếm dụng bao gồm việc nhanh chóng thu hồi lượng vốn đang bi

chiếm dụng và hạn chế sự chiếm dụng vốn ngay từ khâu ký hợp

đồng, cung ứng dich vụ…



-



Nội dung giải pháp

Với các khoản phải thu hiện tại, công ty cần thành lập ban thu

hồi nợ với nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính, đốc thúc và yêu cầu

64



64



thanh tốn. Bên cạnh đó, cần tìm hiểu ngun nhân mà các đối tác

chậm thanh toán từ đó đưa ra kế hoạch cụ thể đối với từng đối tượng

khách hàng.

Công ty có thể đưa ra các chính sách chiết khấu thanh tốn đối

với khách hàng là đại lý như cơng ty CP Thương hiệu số, công ty

TNHH Somotweb, công ty TNHH Cơng nghệ và truyền thơng Trí Tuệ

Việt… thanh tốn đúng và trước hạn nhằm tăng tốc độ thu hồi nợ.

Đối với khách hàng có tỷ lệ nợ đọng cao như công ty CP truyền

thông I3S… công ty cần xây dựng hạn mức nợ cho những khách

hàng này.

 Giải pháp 2 – Quản lý tốt vốn cố định nhằm nâng cao hiệu

-



quả sử dụng vốn kinh doanh

Lý do đưa ra giải pháp

Xuất phát từ thực tế của công ty về hiệu quả sử dụng vốn cố

đinh đang có xu hướng tăng. Tỷ trọng vốn cố đinh trong tổng vốn

kinh doanh năm 2014 là 36,63%, đến năm 2015 là 35,86%, sự biến

động của vốn cố đinh ảnh hưởng khơng nhỏ tới tình hình sản x́t

kinh doanh của cơng ty. Hơn nữa TSCĐ của công ty chủ yếu là các

sản phẩm của công nghệ nên rất nhanh bi giảm giá tri do ra đời các

cơng nghệ mới, nên đòi hỏi cơng ty có phương pháp khấu hao phù

hợp với đặc điểm của tài sản để đánh giá đúng chi phí của doanh

nghiệp. Công ty phải tiếp tục tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn cố đinh hơn nữa từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh nói chung.



-



Nội dung giải pháp

Công ty cần tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính của kỳ

trước, sự cần thiết của nguồn vốn cố đinh, tài sản cố đinh đối với

hoạt động sản xuất kinh doanh, tính toán chênh lệch giữa kế hoạch

và thực hiện về nhu cầu vốn trong những kỳ trước. Tính toán các chỉ

tiêu giá tri sản xuất, doanh thu dự kiến dựa trên bản kế hoạch sản



65



65



xuất, các hợp đồng đã ký kết với đối tác. Việc xác đinh cần dựa trên

khả năng tài chính hiện tại của công ty và triển vọng trong năm tới.

Đinh kỳ xem xét, đánh giá lại TSCĐ điều chỉnh kip thời phù hợp

với giá cả thi trường. Đánh giá TSCĐ thấp hơn giá thi trường sẽ

không thực hiện được việc tái đầu tư TSCĐ, ngược lại nếu đánh giá

cao hơn giá thi trường sẽ nâng giá dich vụ, mất đi tính cạnh tranh

trên thi trường.

 Giải pháp 3 – Đổi mới công tác tổ chức cán bộ, tăng cường



đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên

Bộ máy quản lý của Công ty hiện tại tương đối hợp lý và được phân cấp rõ ràng

chức năng nhiệm vụ. Tuy nhiên cũng cần có sự kết hợp hài hoà hơn nữa giữa các bộ

phận để tạo điều kiện hỗ trợ lẫn nhau trong công việc. Công ty cũng cần tuyển dụng và

thường xuyên nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, có chế độ khen

thưởng, kỷ luật rõ ràng.

Hiện đội ngũ nhân viên kinh doanh của Công ty mới chỉ hoạt động ở mức giao

hàng cho khách hàng, chưa có trình độ chun mơn sâu để có thể tư vấn cho khách

hàng nên dùng loại thép gì ở loại cơng trình nào. Nên việc đào tạo cho đội ngũ này là

vô cùng cấp bách.

Để đảm bảo đội ngũ nhân viên có trình độ hiểu biết chun sâu về các sản phẩm

thép cơng ty kinh doanh thì phương pháp hữu hiệu nhất là gửi Cán bộ kinh doanh đến

các cơ sở sản xuất thép mà Công ty phân phối. Được chứng kiến quy trình sản xuất và

học hỏi kiến thức từ những người trực tiếp sản xuất trình độ chun mơn của họ sẽ

được cải thiện

3.2.2



Các kiến nghị đối với nhà nước

Nhà nước có vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của

nền kinh tế, bằng các luật đinh, chính sách, thủ tục một cách thống

nhất, phù hợp với điều kiện thực tế kinh doanh, xây dựng các chính

sách chế độ ưu đãi đặc biệt là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, có

như vậy mới khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển. Thực

tiễn cho thấy muốn các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cần

phải có một hệ thống pháp luật đủ mạnh, đầy đủ, công bằng.

66



66



Tổng cục thuế cần tăng cường điều tra, giám sát hơn nữa việc

thực thi các chính sách đối với các doanh nghiệp và tiến hành giải

quyết nhanh, gọn thủ tục hoàn thuế, lập hóa đơn khống, tạo sự cạnh

tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp.

Nới lỏng hơn nữa các rào cản kinh tế đối với các đối tác nước

ngoài, nhất quán trong chính sách pháp luật và giảm thiểu sự chồng

chéo trong các thủ tục hành chính.

Nhà nước cần có những biện pháp tích cực trong việc giảm thiểu

lạm phát. Lạm phát là vấn đề lớn, không được xem nhẹ, nhất là trong

bối cảnh các nước trên thế giới đều nới lỏng chính sách tài khóa và

tiền tệ.

3.3.

-



Điều kiện thực hiện các đề xuất

Đối với các khoản phải thu:

Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp theo thời

gian. Như vậy công ty sẽ dễ dàng biết được các khoản nợ nào sắp

đến hạn trả để có biện pháp hối thúc khách hàng trả tiền. Đinh kỳ

công ty cần tổng kết công tác tiêu thụ, kiểm tra các khách hàng

đang nợ về số lượng và thời gian thanh tốn, tránh tình trạng để các

khoản phải thu rơi vào tình trạng nợ khó đòi.

Để tăng cường cơng tác quản lý các khoản nợ, trong thời gian tới

trước khi thực hiện các dich vụ lớn cần xem xét, đánh giá khả năng

tài chính cũng như tình hình thanh tốn nợ trong quá khứ, khả năng

phát triển của đối tác trong tương lai. Đảm bảo đối tác là những đơn

vi uy tín, có đủ tiềm lực tài chính để thanh toán. Như vậy hạn chế rất

nhiều rủi ro, nâng cao được tính an tồn cho khả năng thu hời cơng

nợ.

Khi ký kết hợp đồng cần có các điều khoản cụ thể quy đinh về

thời gian thanh toán, phương thức thanh toán cũng như mức tiền ứng

trước và quy đinh rõ ràng mức phạt khi khách hàng chậm thanh toán

so với hợp đồng.



67



67



Bên cạnh đó, công ty cũng sử dụng một số khuyến khích khách

hàng thanh toán trước như chiết khấu thanh toán, và chỉ chấp nhận

cho những khách hàng uy tín được trả chậm, trả góp. Trong việc sử dụng

chiết khấu thanh toán, điều quan trọng là phải xác định được tỷ lệ chiết khấu thích hợp

mới phát huy được hiệu quả của công cụ này. Để xác định được tỷ lệ chiết khấu hợp lý

cần đặt trong mối liên hệ với lãi suất vay vốn hiện hành của ngân hàng. Công ty cần

cân nhắc giữa việc giảm giá cho khách hàng theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền

hàng với mục đích thu hồi nhanh được tiền hàng với lãi suất tín dụng mà Cơng ty sẽ

phải đi vay để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình khi khách hàng

mua hàng thanh tốn chậm tiền hàng.

Đối với khách hàng có quan hệ làm ăn lâu dài và thường xuyên,

công ty có thể tiến hành gia hạn nợ với một thời gian nhất đinh căn

cứ vào uy tín của khách hàng và giá tri số nợ.

-



Về quản lý vốn cố định:

Để đảm bảo cho việc sử dụng vốn cố đinh đạt hiệu quả cao góp

phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty thì khi lập kế

hoạch VCĐ và sử dụng VCĐ công ty cần chú trọng những vấn đề sau:

+ Lựa chọn phương pháp tính khấu hao phù hợp với loại tài sản

của công ty, đối với những loại tài sản thuộc lĩnh vực cơng nghệ, hao

mòn vơ hình lớn cơng ty nên sử dụng phương pháp khấu hao theo số

dư giảm dần có điều chỉnh hay phương pháp khấu hao nhanh để thu

hồi vốn nhanh, hạn chế được sự mất giá do hao mòn vơ hình gây ra.

+ Cơng ty cần phân tích chính xác những biến động chủ yếu

trong vốn cố đinh, mức chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện về

nhu cầu VCĐ ở kỳ trước, kế hoạch kinh doanh của công ty trong kỳ

này cùng với việc xem xét tình hình diễn biến thi trường để có thể dự

báo lượng vốn cố đinh cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình.

+ Khi lập kế hoạch VCĐ phải căn cứ vào kế hoạch kinh doanh,

đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế thơng qua việc phân tích các

chỉ tiêu tài chính, kinh tế của kỳ trước cùng với những dự đốn về

68



68



tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng tăng trưởng trong năm tới

và những dự đoán về nhu cầu của thi trường để xác đinh lượng vốn

phù hợp.



69



69



KẾT LUẬN

Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì vốn là yếu

tố cực kỳ quan trọng và không thể thiếu, nó ảnh hưởng trực tiếp tới

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tìm kiếm và sử dụng

vốn làm thế nào để đạt hiệu quả cao nhất đó là một trong những vấn

đề cấp thiết mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm. Trong

luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài: “ Phân tích hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh tại công ty CP Internet và viễn thông Việt Nam” với

khoảng thời gian có hạn, nên đề tài của em chú trọng đi sâu phân

tích đánh giá thực trạng huy động và sử dụng vốn kinh doanh của

công ty CP Internet và viễn thông Việt Nam từ đó so sánh với lý luận

rút ra những nhận xét, đánh giá và qua đó nêu ra những kiến nghi,

giải pháp đối với những vấn đề còn tờn tại nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn tại cơng ty.

Q trình tiếp xúc cho ta cái nhìn tởng quan về cơng ty, đánh

giá khách quan hoạt động kinh doanh, nghành nghề kinh doanh,

thấy được cách thức sử dụng vốn của công ty, nguồn vốn đó được

huy động ra sao sử dụng như thế nào trong những năm qua, có

mang lại hiệu quả như mong muốn hay không, hiệu quả mang lại

cao hay thấp… Tóm lại, mục tiêu muốn nghiên cứu là hiệu quả sử

dụng vốn của công ty, cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ

đó đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để đạt

hiệu quả kinh doanh trong những năm tiếp theo.



70



70



PHỤ LỤC



71



71



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN INTERNET VÀ VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×