Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù rộng bao gồm

nhiều tác động. Do vậy mà người ta đặt ra yêu cầu đối với hệ thống

các chỉ tiêu hiệu quả là:

+ Các chỉ tiêu phản ánh đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh

doanh của đơn vi trên cả phương diện tổng quát cũng như riêng biệt

của từng yếu tố tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Các chỉ tiêu phải có sự liên hệ so sánh với nhau và phải tính

toán cụ thể, thống nhất.

-



Hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn lưu động

tham gia hoạt động SXKD mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho

doanh nghiệp.

Hệ số DT trên VLĐ bình



Tởng DT



=



qn



VLĐ bình qn



Trong đó:



VLĐ bình qn



=



Số VLĐ đầu kỳ + Số VLĐ cuối

kỳ

2



-



Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân (Mức sinh lời

của VLĐ)

Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân là sự so

sánh giữa mức lợi nhuận đạt được trong kỳ với vốn lưu động bỏ ra.



Hệ số lợi nḥn

trên VLĐ bình

qn

28



Tởng lợi nḥn

=



Vốn lưu động bình quân

28



Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đờng vốn lưu

động bình qn trong kỳ bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.

- Chỉ tiêu số vòng chu chuyển vốn lưu động

Là chỉ tiêu phản ánh số lần lưu chuyển vốn lưu động trong kỳ. Nó

cho biết trong kỳ phân tích vốn lưu động của doanh nghiệp quay

được bao nhiêu vòng. Số lần chu chuyển càng nhiều chứng tỏ nguồn

vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động sản xuất kinh

doanh có hiệu quả. Mọi doanh nghiệp phải hướng tới tăng nhanh

vòng quay của vốn lưu động để tăng tốc độ kinh doanh nhằm đem

lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là một chỉ tiêu phản ánh hiệu

quả sử dụng vốn lưu động vì thế chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.



Số vòng chu chuyển

vốn lưu động



Doanh thu thuần



=



Vốn lưu động bình quân



- Chỉ tiêu số ngày chu chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này được xác đinh bằng số ngày của kỳ phân tích chia

cho số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ.



Số ngày chu chuyển

VLĐ



360



=



Số vòng quay vốn lưu động



Đây là chỉ tiêu nhằm tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động,

để đảm bảo ng̀n vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh. Số ngày

một vòng quay vốn lưu động càng nhỏ càng tốt.

→ Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động và chỉ tiêu số ngày một vòng

quay vốn lưu động được gọi là chỉ tiêu hiệu suất vốn lưu động (hay

tốc độ chu chuyển vốn lưu động). Đó là sự lặp lại có chu kỳ của sự

29



29



hoàn vốn. Thời gian của một kỳ luân chuyển gọi là tốc độ chu

chuyển, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn.

-



Chỉ tiêu mức tiết kiệm (lãng phí)

Do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có

thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc

khác. Nói cách khác:

Mức tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động được tính theo công thức:



Mức tiết kiệm

(lãng phí)



=



Tổng doanh thu

360



x



Chênh lệch số

ngày chu chuyển

VLĐ



Nếu mức tiết kiệm (lãng phí) nhỏ hơn không chứng tỏ công ty

tiết kiệm được một lượng VLĐ. Ngược lại, mức tiết kiệm (lãng phí) lớn

hơn khơng thì cơng ty sử dụng lãng phí VLĐ.

1.2 Nội dung phân tích

1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn

1.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh



Mục đích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình tăng

giảm vốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm, giúp ta

thấy được cơ cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không để từ

đó có những điều chỉnh phù hợp. Đồng thời đánh giá sự tác động,

ảnh hưởng của việc quản lý và sử dụng vốn với việc thực hiện các chỉ

tiêu kết quả kinh doanh.

Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “tài sản ngắn hạn”, “tài sản

dài hạn” trên bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “doanh thu thuần bán

hàng và cung cấp dich vụ” và chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế” trên

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu

so sánh trên cơ sở sử dụng các số liệu tổng hợp của vốn kinh doanh



30



30



trên bảng cân đối kế toán và các chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận trên

báo cáo kết quả kinh doanh.

1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định



Mục đích: Phân tích cơ cấu và sự biến động VCĐ nhằm thấy được

kết cấu VCĐ của doanh nghiệp có hợp lý hay không, đánh giá sau

một chu kỳ kinh doanh vốn cố đinh của doanh nghiệp tăng hay giảm

và cơ cấu vốn cố đinh qua các năm. Qua số liệu phân tích ta có thể

thấy năng lực sản xuất kinh doanh, chính sách đầu tư vốn cố đinh

của doanh nghiệp có hợp lý hay không? Đưa ra biện pháp kip thời

khắc phục những hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố

đinh.

Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “Các khoản phải thu dài

hạn”, “Tài sản cố đinh”, “Bất động sản đầu tư”, “Các khoản đầu tư tài

chính ngắn hạn”, “Tài sản dài hạn khác” lấy từ bảng cân đối kế toán.

Số liệu “Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dich vụ” lấy từ báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu

so sánh giữa kỳ báo cáo so với kỳ gốc, so sánh tỷ trọng của từng

khoản mục trên tổng vốn cố đinh căn cứ vào các số liệu trên bảng

phân bở kế tốn.

1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động



Mục đích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưu

động qua các năm. Ngoài ra qua các chỉ tiêu kinh tế tính tốn được,

có thể biết được sự ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chỉ tiêu kế

hoạch doanh thu bán hàng, thấy được cơ cấu phân bổ vốn lưu động

có đáp ứng được nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp hay khơng?

Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “tiền và các khoản tương

đương tiền”, “Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, “Các khoản phải

thu ngắn hạn”, “hàng tồn kho”, “Tài sản ngắn hạn khác” được lấy



31



31



trên bảng cân đối kế toán. Số liệu “doanh thu thuần bán hàng và

cung cấp dich vụ” trên báo cáo kết quả kinh doanh.

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu

so sánh giữa kỳ báo cáo so với kỳ gốc để thấy được tình hình tăng

giảm và nguyên nhân tăng giảm, tính toán, so sánh tỷ trọng của các

khoản mục trên tổng số vốn lưu động để đánh giá tình hình phân bở

tài sản ngắn hạn.



32



32



1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh



Mục đích: Phân tích hiệu quả sử dụng của tổng vốn kinh doanh,

qua đó thấy được hiệu quả cũng như đề ra các phương hướng và giải

pháp.

Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “tài sản ngắn hạn”, “tài sản

dài hạn”, “vốn chủ sở hữu” trên bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu

“doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dich vụ” và chỉ tiêu “lợi

nhuận trước thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu

so sánh giữa kỳ báo cáo so với kỳ gốc. Dựa trên việc phân tích 3 chỉ

tiêu: hệ số doanh thu trên VKD bình quân và hệ số lợi nḥn trên

VKD bình qn.

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định



Mục đích: Nhằm đánh giá vốn cố đinh của doanh nghiệp tăng

hay giảm và cơ cấu vốn cố đinh qua các năm.

Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “Các khoản phải thu dài

hạn”, “Tài sản cố đinh”, “Bất động sản đầu tư”, “Các khoản đầu tư tài

chính ngắn hạn”, “Tài sản dài hạn khác” lấy từ bảng cân đối kế toán.

Số liệu “Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dich vụ” lấy từ báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu

so sánh giữa kỳ báo cáo so với kỳ gốc, so sánh tỷ trọng của từng

khoản mục trên tổng vốn cố đinh căn cứ vào các số liệu trên bảng

phân bở kế tốn.

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động



Mục đích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưu

động qua các năm, qua đó thấy được hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Từ đó đề ra các giải pháp hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

lưu động.



33



33



Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “tiền và các khoản tương

đương tiền”, “Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, “Các khoản phải

thu ngắn hạn”, “hàng tồn kho”, “Tài sản ngắn hạn khác” được lấy

trên bảng cân đối kế toán. Số liệu “doanh thu thuần bán hàng và

cung cấp dich vụ” trên báo cáo kết quả kinh doanh.

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu

so sánh giữa kỳ báo cáo so với kỳ gốc để thấy được tình hình tăng

giảm và nguyên nhân tăng giảm, tính tốn, so sánh tỷ trọng của các

khoản mục trên tởng số vốn lưu động.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN INTERNET VÀ VIỄN THƠNG VIỆT NAM

2.1.



Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến

hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Internet và viễn

thông Việt Nam



2.1.1. Tổng quan về công ty Cổ Phần Internet và viễn thông Việt



Nam

2.1.1.1 Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty Cổ Phần Internet và

viễn thông Việt Nam

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Internet và Viễn Thông Việt

Nam

Tên dao dich: IT.VN., JSC

Đia chỉ: Tầng 5, Tòa nhà HaNoi Group, 442 Đội Cấn, Ba Đình, Hà

Nội

Số điện thoại: 0437.343.328

Mã số thuế: 0102188576

Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102188576 được cấp bởi Sở

Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội ngày 19/03/2007.

Đại diện theo pháp luật là bà Ứng Ngọc Anh, chức vụ hiện nay là

chủ tich hội đồng quản tri.



34



34



Công ty Cổ phần Internet và Viễn Thông Việt Nam (IT.VN) được

chuyển đổi từ công ty TNHH DOT VN, tự hào là một đơn vi thành viên

của Hi-Tek Multimedia Inc. tại Hà Nội, Việt Nam. IT.VN được thành lập

năm 2007 chuyên cung cấp các dich vụ Internet và giải pháp CNTT

với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm về quảng bá thương hiệu và

kỹ thuật trong việc phát triển thương mại điện tử, thiết kế web site,

cung cấp dich vụ web hosting, dich vụ đăng ký, & phát triển tên

miền, thiết lập đảm bảo hệ thống máy chủ tên miền - DNS, phát

triển cơ sở dữ liệu về quản lý tài nguyên, và những vấn đề khác liên

quan tới CNTT và Internet.

IT.VN - Nhà đăng ký và quảng bá Internet hàng đầu, cung cấp

dich vụ đăng ký tên miền mã quốc gia “.VN”; tiếp thi tên miền tiếng

Việt trên toàn thế giới. Được Trung tâm Internet Việt Nam tin tưởng,

công nhận là đối tác duy nhất quản lý, phát triển toàn bộ các dich vụ

cho tên miền tiếng việt.



35



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×