Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Các đề xuất, kiến nghị về vấn đề nghiên cứu

2 Các đề xuất, kiến nghị về vấn đề nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



+ Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ tài chính hoặc các bằng

chứng khác chứng minh giá vốn hàng hóa tồn kho.

+ Là những hàng hóa thuộc quyền sở hữu của Công ty tồn kho tại thời điểm lập báo

cáo tài chính có giá trị thu hồi hoặc giá trị thường thấp hơn giá trị trên sổ kế toán.

Phương pháp hạch tốn dự phòng giảm giá mặt hàng máy tính tồn kho:

- Cuối kỳ kế tốn năm hoặc q, khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu

tiên, kế toán ghi tăng Giá vốn mặt hàng máy tính (TK632) và ghi tăng dự phòng giảm

giá hàng máy tính tồn kho (TK1593).

- Cuối kỳ kế tốn năm hoặc quý tiếp theo:

+ Nếu dự phòng giảm giá hàng máy tính tồn kho phải lập của năm nay lớn hơn

giá trị dự phòng giảm giá hàng máy tính tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa

sử dụng hết kế tốn trích lập thêm số thiếu, kế tốn ghi tăng giá vốn mặt hàng máy tính

(TK632) và ghi tăng dự phòng giảm giá hàng máy tính tồn kho (TK1593)

+ Nếu giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập của năm nay nhỏ hơn giá

trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước, thì số chênh lệch được hồn

nhập ghi giảm dự phòng giảm giá hàng máy tính tồn kho (TK1593) và ghi giảm giá

vốn hàng máy tính.

Ví dụ: Lập dự phòng cho hàng máy tính tồn kho ngày 31/12/2015



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



68



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Bảng trích lập dự phòng giảm giá hàng hố

T

T

1



Tên hàng hố



ĐVT



Máy tính Cereon Bộ

........

Cộng



Số



Đơn giá



Đơn giá



Chênh



Mức dự



lượng

1



ghi sổ

8.500.000



thị trường

8.200.000



lệch

300.000



phòng

300.000

300.000



Căn cứ vào mức trích lập dự phòng cần lập cho hàng hố, kế tốn ghi:

Nợ TK 632

Có TK 1593



: 300.000

: 300.000



Cuối kỳ kế toán sau, kế toán sẽ căn cứ vào số dự phòng cần phải lập cho năm sau

để có sự điều chỉnh mức dự phòng và hạch tốn dự phòng giảm giá hàng máy tính tồn

kho cho phù hợp với quy định của Nhà nước

Giải pháp 3: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

Đối với việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi Cơng ty nên lập dự phòng phải thu

khó đòi để tính trước vào chi phí năm báo cáo để nếu năm kế hoạch có xảy ra tổn thất cần

phải xóa nợ thì mức tổn thất đó đã được bù đắp một phần ở mức hồn nhập chênh lệch,

việc đó sẽ giảm bớt những rủi ro mà vẫn bảo tồn vốn cho Cơng ty.

Điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu đảm bảo các

điều kiện sau:

Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền

còn nợ bao gồm: hóa đơn kế toán, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ,

đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy đinh này thì phải xử

lý như một khoản tổn thất

Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu khó đòi đã q hạn thanh tốn ghi trên hóa đơn kế tốn, các khế

ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.

+ Nợ phải thu chưa đến hạn thanh tốn nhưng tổ chức kinh tế (cơng ty, DN,…)

đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ

trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử đang thi hành án hoặc đã

chết.

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



69



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ khơng có khả năng thu hồi

và được xử lý theo quy định.

Để tính mức dự phòng nợ phải thu khó đòi, Cơng ty cần đánh giá khả năng thanh

toán của mỗi khách hàng là bao nhiêu %, trên cơ sở số thực nợ và tỷ lệ nợ phải thu khó

đòi tính ra mức dự phòng cho các khoản nợ đó.

Mức dự phòng phải

thu khó đòi



Số nợ phải thu





khó đòi







% nợ khó đòi có khả

năng mất



Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, Cơng ty tổng hợp tồn

bộ khoản dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi để hạch tốn vào chi phí quản lý

kinh doanh.

Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi:

DN phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản

nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng

cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi trên.

Đối với nợ phải thu khó đòi chưa đến hạn thanh tốn nhưng tổ chức kinh tế đó

lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người mất tích, bỏ trốn,

đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử,… DN phải dự kiến mức tổn thất

không thu hồi được để trích lập dự phòng.

Số dự phòng phải thu khó đòi trích lập bổ sung cho kỳ kế tốn tới được ghi tăng

chi phí QLDN. Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi còn lại khơng sử dụng đến

khi hoàn nhập được ghi tăng thu nhập khác.

Tài khoản sử dụng: TK 1592: “ Dự phòng phải thu khó đòi” với kết cấu

Hạch tốn kế tốn nghiệp vụ trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

- Cuối kỳ kế toán, DN căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác định là không

chắc chắn thu được, kế tốn xác định số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập hoặc

hồn nhập. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế tốn trước chưa

sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn được hạch tốn vào chi phí ghi Tăng chi phí

quản lý doanh nghiệp (TK 6422), và ghi Tăng số dự phòng phải thu khó đòi (TK 1592)

- Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế tốn này nhỏ hơn số dự

phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



70



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



được hồn nhập ghi giảm chi phí, kế tốn phản ánh giảm khoản dự phòng phải thu khó

đòi (TK 1592), và ghi Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).

- Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là khơng đòi được được

phép xóa nợ. Việc xóa nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính

hiện hành. Căn cứ vào quyết định xóa nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, kế tốn

ghi giảm khoản dự phòng phải thu khó đòi (TK 1592), ghi giảm chi phí quản lý doanh

nghiệp (TK 6422), và ghi Tăng khoản phải thu của khách hàng (TK 131), ghi Tăng

khoản phải thu khác (TK 138).

Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004: “ Nợ khó đòi đã xử lý” theo dõi ngồi Bảng

cân đối kế tốn

- Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xóa nợ, nếu sau đó lại

thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được ghi

Tăng tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), và ghi Tăng khoản thu nhập

khác (TK 711)

Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 004: “ Nợ khó đòi đã xử lý”

Ví dụ: Lập dự phòng cho khoản nợ phải thu khó đòi ngày 31/12

Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Khách hàng



Số nợ phải



Cơng ty TNHH



thu

7.395.000



Số có khả



Số có khả năng



năng thu được khơng thu được

6.000.000

1.395.000



Tuấn Cường

.......

Cộng



Số phải lập dự

phòng

1.395.000



1.395.000



Căn cứ vào mức trích lập dự phòng, kế tốn ghi

Nợ TK 6422 : 1.395.000

Có TK 1592



: 1.395.000



Cuối kỳ kế toán sau, kế toán sẽ căn cứ vào số dự phòng cần phải lập cho năm sau

để có sự điều chỉnh mức dự phòng và hạch tốn dự phòng nợ phải thu khó đòi cho phù

hợp với quy định của Nhà nước

Giải pháp 4: Công tác kế toán quản trị:



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



71



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Đối với các cơng ty bán máy tính nói chung và cơng ty cổ phần thương mại và

dịch vụ quốc tế ABC nói riêng thì máy tính là hàng hóa có giá trị lớn vì vậy cơng tác kế

tốn bán hàng cần phải được chú trọng nhằm cung cấp chính xác tình hình kinh doanh

tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp, từ đó đưa ra được các kế hoạch mua bán, dự trữ,

lập dự tốn tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp. Kế toán quản trị đối với kế toán bán

hàng máy tính trong cơng ty cổ phần thương mại và dịch vụ quốc tế ABC cần lưu ý

những điểm sau:

- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng máy tính đối với

từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế, quản lý số lượng, chất lượng

mặt hàng, thời gian và cơ cấu mặt hàng tiêu thụ, tránh hiện tượng mất mát hư hỏng,

tham ô hàng đem tiêu thụ.

- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng hình thức thanh

tốn, từng khách hàng và từng mặt hàng máy tính đem đi tiêu thụ. Quản lý chặt chẽ

tình hình thanh tốn từng khách hàng u cầu thanh tốn đúng hình thức, đúng hạn để

tránh mất mát, ứ đọng vốn, bị chiếm dụng vốn. Cơng ty phải lựa chọn hình thức tiêu

thụ đối với từng đơn vị, từng thị trường, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá

trình tiêu thụ. Đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng quan

hệ mua bán.

Với những ý kiến trên đây, em hi vọng có thể đóng góp được những hiểu biết của

mình về cơng tác kế tốn nhằm hồn thiện hơn nữa cơng tác tổ chức kế tốn bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ quốc tế ABC.

3.3. Điều kiện thực hiện

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về kế toán bán hàng và tìm hiểu thực tế cơng tác

kế tốn nói chung, cơng tác kế tốn nghiệp vụ bán hàng nói riêng tại Công ty CP TM

DV Quốc tế ABC, em đã mạnh dạn đề ra một số giải giáp nhằm hồn thiện hơn nữa

nghiệp vụ kế tốn nói chung và nghiệp vụ bán hàng nói riêng. Tuy nhiên, để có thể

thực hiện các giải pháp trên một cách có hiệu quả thì:



 Về phía cơng ty:

- Cán bộ kế tốn phải thực sự nỗ lực để hoàn thành tốt phần việc của mình, phải

thường xuyên cập nhật chế độ kế tốn cũng như các thơng tư hướng dẫn của Bộ Tài

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



72



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Chính, các văn bản luật…đảm bảo cho việc hạch tốn đúng chính sách và chế độ kế

tốn hiện hành

- Ban lãnh đạo cơng ty cần có sự chỉ đạo, giám sát chặt chẽ đối với q trình kinh

doanh nói chung và cơng tác kế tốn nói riêng.

- Cần phải tổ chức bộ phận nhân sự cho hợp lý, phù hợp với trình độ nghiệp vụ

của nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế tốn và nâng cao trình độ chun

mơn của nhân viên.

- Công ty cần chú ý tạo môi trường làm việc thuận lợi cho bộ phận kế toán: mua

sắm trang thiết bị mới theo kịp với sự phát triển của công nghệ thơng tin, tránh tình

trạng bị lạc hậu nhằm đảm bảo cho việc luân chuyển, xử lý thông tin nhanh chóng.

Các bộ phận phòng ban trong cơng ty cũng phải cố gắng hồn thanh tốt chức

năng, nhiệm vụ của mình. Điều đó góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác kế

tốn tại cơng ty.

Các giải pháp hồn thiện nghiệp vụ bán hàng tại Công ty CP TM DV Quốc tế

ABC đã nêu ở trên đều có khả năng thực hiện được.Các giải pháp được nêu ra dựa trên

sự phù hợp với chính sách và chế độ kế tốn Việt Nam.

Từ những đặc điểm về tình hình kinh doanh, tình hình tổ chức cơng tác kế tốn

tại cơng ty, cán bộ kế tốn đều có trình độ và kinh nghiệm trong cơng tác thì theo em

các giải pháp trên sẽ được thực hiện và đem lại hiệu quả trong cơng tác kế tốn cũng

như hiệu quả cho doanh nghiệp.



 Về phía nhà nước:

Nhà nước cần phải hồn thiện khung pháp lý về kế toán như luật kế toán Việt

Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp. Luật kế toán rất quan trọng trong hoạt động kế

toán của DN, mọi h9oạt động nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kế toán đều chịu sự

chi phối của Luật này, từ các quy định chung về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán đến

việc lập các báo cáo tài chính. Trong đó các nghiệp vụ bán hàng cũng không phải là

ngoại lê, cụ thể nhất: Điều 21 – Luật kế tốn còn quy định rõ việc sử dụng hoá đơn bán

hàng trong hoạt động bán hàng.

- Còn Chế độ kế tốn DN cũng là nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng. Chế

độ kế toán được ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ, sổ sách, tài khoản và đến báo

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



73



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



cáo tài chính sao cho khoa học và hợp lý nhất, tạo điều kiện cho kế tốn nói chung và

kế tốn bán hàng tại DNTM nói riêng xử lý, phản ánh đúng bản chất của các hoạt động

kinh tế phát sinh, làm cho thông tin kế tốn cập nhật chính xác, nhanh chóng và kịp

thời.



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



74



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Võ Văn Nhị (2007), 26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp,

Nhà xuất bản Lao động – Xã hội.

2. Quyết định 48/2006/QĐ -BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính

3. TS. Nguyễn Tuấn Duy (2014), Giáo trình Kế tốn tài chính doanh nghiệp thương

mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội.

4. Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính.

5. Thơng tư số 228/2009/TT-BTC ban hành ngày 07/12/2009 của Bộ tài chính.

6. Tài liệu do Phòng Kế tốn cơng ty cung cấp.



7. Website http://www.google.com, www.webketoan.vn,…



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



PHỤ LỤC SỐ 01



Phụ lục số 01



Sơ đồ số 1.1

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN

THEO HÌNH THỨC KẾ TỐN NHẬT KÝ CHUNG

Chứng từ kế tốn



Sổ Nhật ký

đặc biệt



SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI



Sổ, thẻ kế toán

chi tiết

Bảng tổng hợp

chi tiết



Bảng cân đối

số phát sinh



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra



Nguồn: Quyết định 48/2006-QĐ-BTC



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Phụ lục số 02

Sơ đồ số 1.2

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN

THEO HÌNH THỨC KẾ TỐN NHẬT KÝ - SỔ CÁI



Chứng từ kế toán

Bảng tổng

hợp chứng từ

kế toán cùng

loại



Sổ quỹ



Sổ, thẻ

kế toán chi

tiết



Bảng tổng

hợp chi tiết



NHẬT KÝ – SỔ CÁI



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra



Nguồn: Quyết định 48/2006-QĐ-BTC



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Phụ lục số 03

Sơ đồ số 1.3

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN THEO HÌNH THỨC KẾ TỐN

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Chứng từ kế toán



Sổ quỹ



Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ



Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán

cùng loại



Sổ, thẻ kế

toán chi

tiết



CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng

hợp chi tiết



Sổ Cái

Bảng cân đối số

phát sinh



BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Nguồn: Quyết định 48/2006-QĐ-BTC



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Các đề xuất, kiến nghị về vấn đề nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x