Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



- Về chứng từ sổ sách: hầu hết hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán đều tuân thủ

chế độ kế toán hiện hành. Phần lớn hệ thống sổ sách ở công ty khá đầy đủ, tỉ mỉ, việc

ghi chép và mở sổ sách theo quy định do vậy công việc phần hành kế tốn được thực

hiện khá trơi chảy. Cùng với việc hạch tốn trên các sổ tổng hợp, cơng ty còn mở các

sổ chi tiết, các bảng kê để theo dõi chi tiết từng loại hàng hố, chi phí và doanh thu.

Việc lập và luân chuyển các chứng từ đều được kế toán thực hiện rất nghiêm ngặt theo

chế độ quy định đảm bảo tính khách quan và tn thủ.

- Cơng ty đang áp dụng hình thức sổ kế tốn Nhật ký chung. Đây là phương thức

kế toán đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với u cầu cơng việc và trình độ chun mơn của

kế tốn viên.

- Về hạch tốn bán hàng, xác định kết quả kinh doanh luôn được ghi chép đầy đủ

đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan khơng bị bỏ sót hay ghi chép sai.

- Nhìn chung với những thành tựu đã đạt được trong thời gian qua đã phản ánh

một cách trung thực nhất sự cố gắng, nỗ lực của toàn thể cán bộ cơng nhân viên trong

cơng ty nói chung và phòng kế tốn nói riêng. Cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác

hạch tốn bán hàng và xác định kết quả bán kinh doanh nói riêng đã đáp ứng được nhu

cầu của quản lý và hạch toán.

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

Những thành tựu trong công tác hạch tốn kế tốn đã đóng góp khơng nhỏ vào sự

thành công của Công ty song bên cạnh những thành tựu vẫn còn những vướng mắc,

những tồn tại mà các nhà quản lý nói chung và các cán bộ kế tốn nói riêng cần phải

quan tâm để có biện pháp xử lý kịp thời, nâng cao hơn nữa hiệu quả của cơng tác kế

tốn cũng như hiệu quả của việc tổ chức hạch toán kế toán bán hàng xác định kết quả

bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại dịch vụ quốc tế ABC. Những hạn chế bộc lộ

ở những điểm sau:

- Về chứng từ sổ sách: công ty không sử dụng nhật ký đặc biệt như nhật ký bán

hàng, nhật ký thu tiền… nên tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được hạch toán

vào sổ nhật ký chung. Do đó dẫn đến tình trạng là số liệu trên sổ nhật ký cung dày đặc,

khó theo dõi, đặc biệt là khó theo dõi và kiểm sốt được tình hình tiêu thụ của cơng ty.

Ngồi ra chứng từ đáng lẽ phải được cập nhật ngày nào để ghi sổ ngày đó sẽ dễ

dàng cho việc định khoản, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tránh tình trạng

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



65



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



chồng chất nghiệp vụ phát sinh. Thế nhưng ở công ty hầu như đến cuối tháng thủ kho

mới chuyển hoá đơn, chứng từ lên phòng kế tốn, do vậy kế tốn khơng theo dõi được

số lượng hàng hoá trong tháng và khiến cho cơng tác kế tốn bị dồn vào cuối tháng.

- Về hạch tốn giá vốn: khi có một nghiệp vụ liên quan đến việc bán hàng đáng

lẽ kế toán vừa định khoản để phản ánh giá vốn hàng bán, vừa định khoản ghi nhận

doanh thu để thấy được sự biến động của hàng hoá cũng như theo dõi được doanh thu

của số sản phẩm xuất bán đồng thời sẽ đảm bảo được trình tự ghi chép. Tuy nhiên ở

Cơng ty kế tốn chỉ định khoản ghi nhận doanh thu còn giá vốn hàng bán thì để đến

cuối tháng sau khi tính được giá vốn mới định khoản. Như vậy không đảm bảo được

trình tự ghi chép kế tốn về ghi nhận doanh thu và giá vốn, vừa dẫn đến tình trạng khó

theo dõi, quản lý.

- Về hạch tốn các khoản phải thu: đây là một bộ phận quan trọng trong tổng tài

sản lưu động của cơng ty. Nó là một trong những yếu tố quyết định sự sống còn của

Cơng ty bởi nó ảnh hưởng đến vòng quay của vốn, đến các tỷ suất tài chính phản ánh

hiệu quả kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, hiện nay công ty vẫn để khách hàng

chiếm dụng vốn quá lớn so với tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, số lượng

khách hàng nợ là rất đông và số tiền nợ là rất lớn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của

Cơng ty.

- Về việc xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Mặc dù ở

cơng ty có rất nhiều hình thức tiêu thụ hàng có thể bán cho cơng trình, có thể bán cho

đại lý, bán cho cửa hàng… nhưng hầu như bán theo đơn đặt hàng hoặc hợp đồng mua

bán hàng hố. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp khơng chi tiết cho

từng loại hàng hố nên rất khó theo dõi như vậy sổ chi tiết chi phí và sổ cái hai loại chi

phí đó giống nhau.

- Về việc xác định kết quả bán hàng: Cơng ty chỉ có sản phẩm chính là thiết bị và

linh kiện điện tử viễn thông, số liệu phát sinh cho loại sản phẩm này là nhiều và việc

tiêu thụ sản phẩm này quyết định sự sống còn của cơng ty vì vậy việc đánh giá được

hiệu quả kinh doanh của từng loại hàng hoá để từ đó có sự điều chỉnh hợp lý cho từng

loại sản phẩm đảm bảo việc tiêu thụ đạt hiệu quả cao nhất là điều mà doanh nghiệp cần

phải ưu tiên quan tâm. Mà hiện nay việc theo dõi và đánh giá kết quả tiêu thụ của công

ty mới chỉ thực hiện tổng hợp chung cho các loại hàng đó mà chưa theo dõi và tính ra

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



66



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



kết quả riêng cho từng loại do đó khơng đánh giá được hiệu quả chính xác của từng

loại hàng. Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trong trong hệ thống các công cụ

quản lý kinh tế tài chính và giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành, kiểm soát các

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cung cấp các thơng tin kế tốn đòi

hỏi phải hiệu quả thiết thực phục vụ nhà quản trị doanh nghiệp.

3.2 Các đề xuất, kiến nghị về vấn đề nghiên cứu

Qua thời gian thực tập, với những kiến thức đã được trang bị tại Đại học Thương

Mại, kết hợp với công tác thực tế tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ quốc tế

ABC, cá nhân em nhận thấy cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

ở đây có rất nhiều ưu điểm nhưng vẫn còn có một số mặt tồn tại. Vì vậy, em xin mạnh

dạn đưa ra một số ý kiến nhằm hồn thiện hơn cơng tác kế tốn như sau:

Giải pháp 1: Vận dụng tài khoản kế toán.

Kế toán DN mới chỉ mở chi tiết TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ” thành TK cấp 2: TK 511.1 “ Doanh thu bán hàng hóa” phản ánh doanh thu bán

hàng chung, do vậy sẽ không theo dõi được tình hình doanh thu của từng mặt hàng, kế

tốn DN nên mở chi tiết thành TK cấp 3 theo doanh thu của từng mặt hàng như sau:

TK 51111: Doanh thu bán hàng máy tính Cereon

TK 51112: Doanh thu bán hàng máy tính Intel Pentium III

TK 51113: Doanh thu bán hàng máy tính Intel Pentium IV

Việc mở chi tiết TK 511 thành TK cấp 3 theo doanh thu từng mặt hàng như trên

sẽ giúp DN nắm bắt tình hình doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng, từ đó sẽ có cái

nhìn rõ nét hơn về tình hình và thị trường tiêu thụ của từng mặt hàng máy tính, giúp

DN đưa ra những chính sách, chiến lược kinh doanh kịp thời và đúng đắn.

Giải pháp 2: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối niên độ kế toán nhằm ghi

nhận giá trị dự tính giảm sút so với giá thực tế của hàng tồn kho nhưng chưa chắc

chắn. Cuối kỳ, trước khi lập báo cáo tài chính, nếu kế tốn nhận thấy có bằng chứng

chắc chắn về sự giảm giá thường xun xảy ra trong kỳ kế tốn thì tiến hành trích lập

dự phòng. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch tốn trên TK 1593 “ Dự

phòng giảm giá hàng tồn kho”.

Điều kiện để trích lập dự phòng :

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



67



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



+ Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ tài chính hoặc các bằng

chứng khác chứng minh giá vốn hàng hóa tồn kho.

+ Là những hàng hóa thuộc quyền sở hữu của Công ty tồn kho tại thời điểm lập báo

cáo tài chính có giá trị thu hồi hoặc giá trị thường thấp hơn giá trị trên sổ kế toán.

Phương pháp hạch tốn dự phòng giảm giá mặt hàng máy tính tồn kho:

- Cuối kỳ kế tốn năm hoặc q, khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu

tiên, kế toán ghi tăng Giá vốn mặt hàng máy tính (TK632) và ghi tăng dự phòng giảm

giá hàng máy tính tồn kho (TK1593).

- Cuối kỳ kế tốn năm hoặc quý tiếp theo:

+ Nếu dự phòng giảm giá hàng máy tính tồn kho phải lập của năm nay lớn hơn

giá trị dự phòng giảm giá hàng máy tính tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa

sử dụng hết kế tốn trích lập thêm số thiếu, kế tốn ghi tăng giá vốn mặt hàng máy tính

(TK632) và ghi tăng dự phòng giảm giá hàng máy tính tồn kho (TK1593)

+ Nếu giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập của năm nay nhỏ hơn giá

trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước, thì số chênh lệch được hồn

nhập ghi giảm dự phòng giảm giá hàng máy tính tồn kho (TK1593) và ghi giảm giá

vốn hàng máy tính.

Ví dụ: Lập dự phòng cho hàng máy tính tồn kho ngày 31/12/2015



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



68



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Bảng trích lập dự phòng giảm giá hàng hố

T

T

1



Tên hàng hố



ĐVT



Máy tính Cereon Bộ

........

Cộng



Số



Đơn giá



Đơn giá



Chênh



Mức dự



lượng

1



ghi sổ

8.500.000



thị trường

8.200.000



lệch

300.000



phòng

300.000

300.000



Căn cứ vào mức trích lập dự phòng cần lập cho hàng hố, kế tốn ghi:

Nợ TK 632

Có TK 1593



: 300.000

: 300.000



Cuối kỳ kế toán sau, kế toán sẽ căn cứ vào số dự phòng cần phải lập cho năm sau

để có sự điều chỉnh mức dự phòng và hạch tốn dự phòng giảm giá hàng máy tính tồn

kho cho phù hợp với quy định của Nhà nước

Giải pháp 3: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

Đối với việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi Cơng ty nên lập dự phòng phải thu

khó đòi để tính trước vào chi phí năm báo cáo để nếu năm kế hoạch có xảy ra tổn thất cần

phải xóa nợ thì mức tổn thất đó đã được bù đắp một phần ở mức hồn nhập chênh lệch,

việc đó sẽ giảm bớt những rủi ro mà vẫn bảo tồn vốn cho Cơng ty.

Điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu đảm bảo các

điều kiện sau:

Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền

còn nợ bao gồm: hóa đơn kế toán, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ,

đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy đinh này thì phải xử

lý như một khoản tổn thất

Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu khó đòi đã q hạn thanh tốn ghi trên hóa đơn kế tốn, các khế

ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.

+ Nợ phải thu chưa đến hạn thanh tốn nhưng tổ chức kinh tế (cơng ty, DN,…)

đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ

trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử đang thi hành án hoặc đã

chết.

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



69



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ khơng có khả năng thu hồi

và được xử lý theo quy định.

Để tính mức dự phòng nợ phải thu khó đòi, Cơng ty cần đánh giá khả năng thanh

toán của mỗi khách hàng là bao nhiêu %, trên cơ sở số thực nợ và tỷ lệ nợ phải thu khó

đòi tính ra mức dự phòng cho các khoản nợ đó.

Mức dự phòng phải

thu khó đòi



Số nợ phải thu





khó đòi







% nợ khó đòi có khả

năng mất



Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, Cơng ty tổng hợp tồn

bộ khoản dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi để hạch tốn vào chi phí quản lý

kinh doanh.

Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi:

DN phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản

nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng

cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi trên.

Đối với nợ phải thu khó đòi chưa đến hạn thanh tốn nhưng tổ chức kinh tế đó

lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người mất tích, bỏ trốn,

đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử,… DN phải dự kiến mức tổn thất

không thu hồi được để trích lập dự phòng.

Số dự phòng phải thu khó đòi trích lập bổ sung cho kỳ kế tốn tới được ghi tăng

chi phí QLDN. Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi còn lại khơng sử dụng đến

khi hoàn nhập được ghi tăng thu nhập khác.

Tài khoản sử dụng: TK 1592: “ Dự phòng phải thu khó đòi” với kết cấu

Hạch tốn kế tốn nghiệp vụ trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

- Cuối kỳ kế toán, DN căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác định là không

chắc chắn thu được, kế tốn xác định số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập hoặc

hồn nhập. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế tốn trước chưa

sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn được hạch tốn vào chi phí ghi Tăng chi phí

quản lý doanh nghiệp (TK 6422), và ghi Tăng số dự phòng phải thu khó đòi (TK 1592)

- Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế tốn này nhỏ hơn số dự

phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



70



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



được hồn nhập ghi giảm chi phí, kế tốn phản ánh giảm khoản dự phòng phải thu khó

đòi (TK 1592), và ghi Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).

- Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là khơng đòi được được

phép xóa nợ. Việc xóa nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính

hiện hành. Căn cứ vào quyết định xóa nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, kế tốn

ghi giảm khoản dự phòng phải thu khó đòi (TK 1592), ghi giảm chi phí quản lý doanh

nghiệp (TK 6422), và ghi Tăng khoản phải thu của khách hàng (TK 131), ghi Tăng

khoản phải thu khác (TK 138).

Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004: “ Nợ khó đòi đã xử lý” theo dõi ngồi Bảng

cân đối kế tốn

- Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xóa nợ, nếu sau đó lại

thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được ghi

Tăng tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), và ghi Tăng khoản thu nhập

khác (TK 711)

Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 004: “ Nợ khó đòi đã xử lý”

Ví dụ: Lập dự phòng cho khoản nợ phải thu khó đòi ngày 31/12

Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Khách hàng



Số nợ phải



Cơng ty TNHH



thu

7.395.000



Số có khả



Số có khả năng



năng thu được khơng thu được

6.000.000

1.395.000



Tuấn Cường

.......

Cộng



Số phải lập dự

phòng

1.395.000



1.395.000



Căn cứ vào mức trích lập dự phòng, kế tốn ghi

Nợ TK 6422 : 1.395.000

Có TK 1592



: 1.395.000



Cuối kỳ kế toán sau, kế toán sẽ căn cứ vào số dự phòng cần phải lập cho năm sau

để có sự điều chỉnh mức dự phòng và hạch tốn dự phòng nợ phải thu khó đòi cho phù

hợp với quy định của Nhà nước

Giải pháp 4: Công tác kế toán quản trị:



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



71



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Đối với các cơng ty bán máy tính nói chung và cơng ty cổ phần thương mại và

dịch vụ quốc tế ABC nói riêng thì máy tính là hàng hóa có giá trị lớn vì vậy cơng tác kế

tốn bán hàng cần phải được chú trọng nhằm cung cấp chính xác tình hình kinh doanh

tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp, từ đó đưa ra được các kế hoạch mua bán, dự trữ,

lập dự tốn tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp. Kế toán quản trị đối với kế toán bán

hàng máy tính trong cơng ty cổ phần thương mại và dịch vụ quốc tế ABC cần lưu ý

những điểm sau:

- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng máy tính đối với

từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế, quản lý số lượng, chất lượng

mặt hàng, thời gian và cơ cấu mặt hàng tiêu thụ, tránh hiện tượng mất mát hư hỏng,

tham ô hàng đem tiêu thụ.

- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng hình thức thanh

tốn, từng khách hàng và từng mặt hàng máy tính đem đi tiêu thụ. Quản lý chặt chẽ

tình hình thanh tốn từng khách hàng u cầu thanh tốn đúng hình thức, đúng hạn để

tránh mất mát, ứ đọng vốn, bị chiếm dụng vốn. Cơng ty phải lựa chọn hình thức tiêu

thụ đối với từng đơn vị, từng thị trường, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá

trình tiêu thụ. Đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng quan

hệ mua bán.

Với những ý kiến trên đây, em hi vọng có thể đóng góp được những hiểu biết của

mình về cơng tác kế tốn nhằm hồn thiện hơn nữa cơng tác tổ chức kế tốn bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ quốc tế ABC.

3.3. Điều kiện thực hiện

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về kế toán bán hàng và tìm hiểu thực tế cơng tác

kế tốn nói chung, cơng tác kế tốn nghiệp vụ bán hàng nói riêng tại Công ty CP TM

DV Quốc tế ABC, em đã mạnh dạn đề ra một số giải giáp nhằm hồn thiện hơn nữa

nghiệp vụ kế tốn nói chung và nghiệp vụ bán hàng nói riêng. Tuy nhiên, để có thể

thực hiện các giải pháp trên một cách có hiệu quả thì:



 Về phía cơng ty:

- Cán bộ kế tốn phải thực sự nỗ lực để hoàn thành tốt phần việc của mình, phải

thường xuyên cập nhật chế độ kế tốn cũng như các thơng tư hướng dẫn của Bộ Tài

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



72



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Chính, các văn bản luật…đảm bảo cho việc hạch tốn đúng chính sách và chế độ kế

tốn hiện hành

- Ban lãnh đạo cơng ty cần có sự chỉ đạo, giám sát chặt chẽ đối với q trình kinh

doanh nói chung và cơng tác kế tốn nói riêng.

- Cần phải tổ chức bộ phận nhân sự cho hợp lý, phù hợp với trình độ nghiệp vụ

của nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế tốn và nâng cao trình độ chun

mơn của nhân viên.

- Công ty cần chú ý tạo môi trường làm việc thuận lợi cho bộ phận kế toán: mua

sắm trang thiết bị mới theo kịp với sự phát triển của công nghệ thơng tin, tránh tình

trạng bị lạc hậu nhằm đảm bảo cho việc luân chuyển, xử lý thông tin nhanh chóng.

Các bộ phận phòng ban trong cơng ty cũng phải cố gắng hồn thanh tốt chức

năng, nhiệm vụ của mình. Điều đó góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác kế

tốn tại cơng ty.

Các giải pháp hồn thiện nghiệp vụ bán hàng tại Công ty CP TM DV Quốc tế

ABC đã nêu ở trên đều có khả năng thực hiện được.Các giải pháp được nêu ra dựa trên

sự phù hợp với chính sách và chế độ kế tốn Việt Nam.

Từ những đặc điểm về tình hình kinh doanh, tình hình tổ chức cơng tác kế tốn

tại cơng ty, cán bộ kế tốn đều có trình độ và kinh nghiệm trong cơng tác thì theo em

các giải pháp trên sẽ được thực hiện và đem lại hiệu quả trong cơng tác kế tốn cũng

như hiệu quả cho doanh nghiệp.



 Về phía nhà nước:

Nhà nước cần phải hồn thiện khung pháp lý về kế toán như luật kế toán Việt

Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp. Luật kế toán rất quan trọng trong hoạt động kế

toán của DN, mọi h9oạt động nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kế toán đều chịu sự

chi phối của Luật này, từ các quy định chung về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán đến

việc lập các báo cáo tài chính. Trong đó các nghiệp vụ bán hàng cũng không phải là

ngoại lê, cụ thể nhất: Điều 21 – Luật kế tốn còn quy định rõ việc sử dụng hoá đơn bán

hàng trong hoạt động bán hàng.

- Còn Chế độ kế tốn DN cũng là nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng. Chế

độ kế toán được ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ, sổ sách, tài khoản và đến báo

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



73



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



cáo tài chính sao cho khoa học và hợp lý nhất, tạo điều kiện cho kế tốn nói chung và

kế tốn bán hàng tại DNTM nói riêng xử lý, phản ánh đúng bản chất của các hoạt động

kinh tế phát sinh, làm cho thông tin kế tốn cập nhật chính xác, nhanh chóng và kịp

thời.



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



74



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Võ Văn Nhị (2007), 26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp,

Nhà xuất bản Lao động – Xã hội.

2. Quyết định 48/2006/QĐ -BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính

3. TS. Nguyễn Tuấn Duy (2014), Giáo trình Kế tốn tài chính doanh nghiệp thương

mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội.

4. Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính.

5. Thơng tư số 228/2009/TT-BTC ban hành ngày 07/12/2009 của Bộ tài chính.

6. Tài liệu do Phòng Kế tốn cơng ty cung cấp.



7. Website http://www.google.com, www.webketoan.vn,…



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x