Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ ABC

Chương II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ ABC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



+ Thứ nhất: Bộ máy kế tốn của cơng ty có 3 nhân viên, do ít người nên các nhân

viên kế tốn này phải kiêm nhiệm khá nhiều công việc so với mức trung bình ở một

cơng ty có quy mơ và tính chất kinh doanh tương tự. Đặc điểm này gây một sức ép lớn

đối với cơng tác kế tốn của cơng ty.

+ Thứ hai: để thúc đẩy hoạt động bán hàng công ty áp dụng hình thức thanh tốn

trực tiếp và thanh toán trả chậm. Hiện nay, rất nhiều thành phẩm được bán chịu, thực

tế tại công ty hay phát sinh nợ q hạn tuy nhiên trong cơng tác kế tốn, cơng ty vẫn

chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trong khi cơng ty đủ khả năng

để bù đắp chi phí dự phòng. Vì vậy, khi xảy ra việc mất khả năng thu hồi nợ thì việc

phản ánh doanh thu bán hàng của công ty sẽ không đảm bảo tính chính xác và hợp lý.

+ Thứ ba, về chính sách chiết khấu: Cơng ty vẫn chưa có chính sách chiết khấu

thương mại cho những hợp đồng có giá trị lớn cho khách hàng. Đây là một trong

những điều cần bổ sung vào chính sách bán hàng của công ty để thúc đẩy tiêu thụ.

+ Thứ tư, về tài khoản phải thu khách hàng: Công ty vẫn chưa hạch toán chi tiết

tài khoản phải thu khách hàng cho từng khách hàng nên việc quản lý công nợ chưa

được chặt chẽ.

- Các giải pháp đã được bạn Nguyễn Thị Hạnh nêu ra:

+ Giải pháp thứ nhất : Về vận dụng tài khoản kế tốn

Kế tốn Cơng ty cần mở thêm các tài khoản chi tiết cho từng mặt hàng cụ thể, để

tiện cho việc theo dõi và phản ánh doanh thu, cũng như giá vốn hàng bán và khoản

phải thu của khách hàng. Đối với nhóm hàng biển quảng cáo, có nhều loại biển khác

nhau nên cơng ty nên mở chi tiết hơn nữa TK 5112 “ Doanh thu bán thành phẩm” để

cho biết loại sản phẩm nào được ưa chuộng nhiều hơn, tiện hơn cho việc theo dõi và

quản lý.

Ví dụ: TK 5112 sẽ được mở chi tiết thành:

TK 5112.1: Doanh thu bán biển bạt

TK 5112.2: Doanh thu bán đề can, biểu tượng quảng cáo

TK 5112.3: Doanh thu bán biển mica

TK 5112.4: Doah thu bán pano quảng cáo

TK 5112.5: Doanh thu bán các loại biển khác



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



30



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Đồng thời, Công ty cũng nên mở thêm tài khoản chi tiết cho tài khoản 632 “ giá

vốn hàng bán” cho từng loại thành phẩm tương ứng. Vì có như vậy kế tốn mới theo

dõi và phản ánh kịp thời đầy đủ nhất về DT cũng như giá vốn hàng bán và lợi nhuận

của từng mặt hàng cụ thể. Từ đó, Cơng ty có thể đưa ra được những chiến lược kinh

doanh cụ thể và có kế hoạch nhập nguyên vật liệu cho phù hợp với sản xuất.

+ Giải pháp thứ hai: Thiết lập các khoản chiết khấu thương mại.

Cơng ty nên có nhiều chính sách ưu đãi hơn với những khách hàng quen hoặc

những khách hàng lớn. Cuối quý, công ty nên tổng hợp giá trị các hợp đồng của khách

hàng để xác định xem khách hàng nào là lớn nhất để có một hình thức ưu đãi phù hợp

hoặc đối với một hợp đồng lớn có thể thưởng cho người ký hợp đồng hay người giới

thiệu hợp đồng một tỷ lệ hoa hồng nào đó tùy theo giá trị hợp đồng.

Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay, việc thực

hiện những hình thức ưu đãi hợp lý, linh hoạt trong bán hàng sẽ là cơng cụ rất hữu ích

để thu hút khách hàng, tăng cường khả năng tiêu thụ hàng hóa, góp phần tăng lợi

nhuận cho doanh nghiệp.

Trường hợp chiết khấu cho khách hàng trong ngay lần mua đầu thì khoản chiết

khấu thương mại nên thể hiện ngay trên hóa đơn GTGT bán hàng. Kế toán căn cứ vào

hợp đồng kinh tế, ghi giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá ( đã trừ chiết

khấu thương mại). Do đó khoản chiết khấu thương mại này khơng cần phải hạch toán

trên TK 5211 nữa. Kế toán hạch tốn nghiệp vụ bán sản phẩm như bình thường, doanh

thu bán hàng phản ảnh theo giá đã trừ chiếu khấu.

+ Giải pháp thứ ba: Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Trong kinh doanh việc ln chuyển vốn nhanh là rất quan trọng đối với tình hình

phát triển của doanh nghiệp. Do vậy, DN bị chiếm dụng vốn đã gây ảnh hưởng nhất

định tới kết quả kinh doanh của cơng ty. Chính vì vậy, cơng ty nên trích lập dự phòng

nợ phải thu khó đòi bởi lợi ích mà nó mang lại.

 Đề tài thứ hai là Đề tài Khóa luận tốt nghiệp “Kế tốn bán nhóm hàng thép

tại Công ty cổ phần thương mại thép Trần Long” do bạn Bùi Thị Dung, khoa Kế

toán – Kiểm toán, trường Đại học Thương mại thực hiện năm 2015.

-



Trong bài Khóa luận tốt nghiệp “Kế tốn bán nhóm hàng thép tại Công ty



cổ phần thương mại thép Trần Long” bạn Bùi Thị Dung đã nêu lên được những hạn

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



31



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



chế còn tồn tại trong kế tốn bán nhóm hàng thép tại Cơng ty cổ phần thương mại thép

Trần Long như sau:

+ Về phương thức bán hàng: Hiện nay công ty mới chỉ thực hiện phương thức

bán buôn qua kho và bán lẻ. Đây là hình thức bán hàng có độ tin cậy cao nhưng khơng

linh hoạt trong cơ chế thị trường hiện nay, đặc biệt là khi công ty bán hàng cho các

khách hàng ở xa (ngoại tỉnh) thi chi phí bán hàng rất lớn. Với mục tiêu không ngừng

mở rộng thị trường về cả chiều rộng và chiều sâu thì việc chỉ áp dụng phương thức

như vậy là chưa đạt hiệu quả.

+ Về kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản chiết khấu thương mại

và giảm giá hàng bán phát sinh tại Công ty thì khơng được thể hiện trên hóa đơn

GTGT. Cơng ty chỉ thực hiện việc chiết khấu và giảm giá cho khách bằng miệng, trên

hợp đồng mua bán thì giá bán chính là giá đã giảm hoặc được chiết khấu mà không thể

hiện % giảm giá hoặc chiết khấu. Chiết khấu thương mại mà khơng được thể hiện trên

hóa đơn GTGT thì khơng được coi là chiết khấu thương mại. Báo cáo kết quả kinh

doanh của Công ty, các khoản giảm trừ Doanh thu bằng 0, trong khi trong năm có phát

sinh các khoản giảm trừ, như vậy là phản ánh khơng chính xác tình hình kinh doanh

của cơng ty.

Theo Khoản 2.5 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ

Tài chính quy định: “Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại

dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại

dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh tốn đã có thuế GTGT. Nếu việc

chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền

chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch

vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi

kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm

bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa

đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu

ra, đầu vào”.

Nghĩa là trên Hóa đơn GTGT của hàng bán ra, có thể chỉ ghi giá hàng bán theo

giá đã giảm so với Báo giá thép hình, tấm, lá mà không thể hiện phần chiết khấu giảm

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



32



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



giá thì Hợp đồng mua bán giữa hai bên phải nêu rõ giá bán chưa chiết khấu và tỷ lệ

chiết khấu, để khi cơ quan thuế thanh tra kiểm tra thì có thẻ mang Hợp đồng ra giải

trình. Tuy nhiên, tại Công ty, việc chiết khấu giảm giá cho khách hàng thực hiện bằng

miệng, trên cả Hợp đồng và Hóa đơn đều khơng thể hiện phần chiết khấu thương mại

và giảm giá.

Ngoài ra, Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã khấu trừ chiết khấu thương

mại. Công ty có thể xuất hố đơn theo giá đã giảm, việc xuất hoá đơn chiết khấu

thương mại thực hiện theo quy định tại điểm 5.5, mục IV, phần B Thông tư số

120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính: “Hàng hố, dịch vụ có giảm giá

ghi trên hóa đơn thì trên hóa đơn phải ghi rõ: tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán

chưa có thuế GTGT (giá bán đã giảm giá), thuế GTGT, tổng giá thanh tốn đã có thuế

GTGT. Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ

thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hố đã bán được tính

điều chỉnh trên hố đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp

sau. Trên hoá đơn phải ghi rõ số hóa đơn và số tiền được giảm giá”. Và ghi sổ theo

các bút toán:

Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632 /Có TK 156

Phản ánh doanh thu (khơng hạch tốn qua TK 521):

Nợ TK 111, 112, 131 /Có TK 511, Có TK 3331(Nếu có)

Như vậy, việc ghi nhận chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán của công ty

chưa đúng với quy định hiện hành. Hơn nữa, khơng hạch tốn các khoản giảm trừ

Doanh thu vào tài khoản 521 (chi tiết cho các khoản giảm trừ) sẽ làm cho Báo cáo tài

chính của cơng ty phản ánh khơng chính xác Doanh số bán ra, khả năng tiêu thụ thép

của Công ty do TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” được ghi nhận

theo giá đã giảm trừ.

+ Về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thị trường thép trên thế giới

cũng như trong nước thời gian qua biến động mạnh theo chiều hướng xấu, gây bất lợi

cho hoạt động kinh doanh của công ty, hơn nữa đặc thù của mặt hàng thép là dễ bị han

rỉ, hao mòn nhưng cơng ty lại khơng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Vì thế,

khi hàng hóa bị mất giá, cơng ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với

thị trường bên ngoài (nhất là cạnh tranh về giá).



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



33



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



+ Về lập dự phòng phải thu khó đòi: Q trình bán hàng phát sinh cơng nợ phải

thu, nhưng khơng thu được do khách hàng khơng có khả năng trả nợ…Hàng năm,

cơng ty chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi nhằm tạo một khoản dự phòng khi

giải quyết công nợ phải thu sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh tồn cơng ty. Khi có

trường hợp khơng đòi được số nợ (khách hàng trốn nợ hoặc khơng có khả năng thanh

tốn) thì việc phản ánh doanh thu bán hàng của công ty sẽ không được đảm bảo tính

chính xác và hợp lý.

+ Về phần mềm kế tốn: Do tính tự động hóa của phần mềm, khi hạch toán các

khoản doanh thu được thu trực tiếp bằng tiền, công ty ghi nhận thông qua tài khoản

phải thu khách hàng chi tiết cho từng đối tượng, sau đó kế tốn vào mục phiếu thu để

ghi giảm cơng nợ khách hàng. Việc này dẫn đến việc làm sai bản chất của nghiệp vụ

kinh tế, làm cho việc ghi chép của kế tốn khơng phản ánh đúng bản chất của nghiệp

vụ đó.

Việc doanh nghiệp khơng đặt mã vụ việc hoặc đặt mã khách đối với từng đối

tượng dẫn đến việc tập hợp, phân bổ chi phí và xác định kết quả kinh doanh của từng

vụ việc gặp nhiều khó khăn.

Những bất cập trong lúc sử dụng phần mềm:

Có nhiều người cùng làm việc đồng thời thì hệ thống hay bị treo.

Có nhiều địa điểm làm việc thì cần phải trao đổi dữ liệu giữa các điểm này, mà hệ

thống hiện tại thì khơng thực hiện được, hoặc thực hiện khơng chính xác.

Cần phải thêm các thông tin quản lý vào một nghiệp vụ, nhưng việc này lại khó

thực hiện trong một phần mềm kế tốn đóng gói.

Cần phải ghi lại thơng tin về các cuộc gọi và làm việc chăm sóc khách hàng,

nhưng trong phần mềm kế tốn khơng có…

-



Từ những hạn chế đã phát hiện ra bạn Bùi Thị Dung đã đề xuất những giải



pháp nhằm hồn thiện kế tốn bán nhóm hàng thép tại Cơng ty Cổ phần Thương mại

thép Trần Long:

+ Giải pháp 1: Hồn thiện kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu:

Cơng ty cần có đầy đủ các chứng từ hợp lệ chứng minh cho khoản chiết khấu

thương mại, giảm giá hàng bán thực sự phát sinh:



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



34



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Thứ nhất: Khi tiến hành chiết khấu thương mại cho khách hàng mua với số lượng

lớn, Công ty cần phải làm Hợp đồng mua bán, trong hợp đồng có nêu rõ giá bán chưa

trừ chiết khấu, chiết khấu cho bên mua với tỷ lệ bao nhiêu %, giá bán đã trừ chiết

khấu.

Thứ hai: Khi phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán

thì trên hóa đơn GTGT do cơng ty phát hành, phải thể hiện rõ tỷ lệ giảm giá, chiết

khấu, giá bán đã giảm và hạch toán các khoản giảm trừ trên TK 521 chứ không khấu

trừ trực tiếp vào TK 511.

Thứ ba: đối với trường hợp giảm giá hàng bán do không đúng quy cách, chất

lượng, hai bên lập biên bản điều chỉnh giảm giá, căn cứ vào biên bản được lập, cơng ty

xuất hóa đơn giảm giá cho lơ hàng đó, nội dung hóa đơn sẽ ghi là : " Điều chỉnh giảm

doanh thu cho HĐKT số.... ký ngày.......,hóa đơn đã xuất số..... ngày......", số tiền

khơng được ghi số âm.

Khi phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, ngoài việc

phải thể hiện rõ tỷ lệ giảm giá trên hóa đơn thì kế tốn phải phản ánh và TK 521 –

“Các khoản giảm trừ doanh thu”

+ Giải pháp 2: Giải pháp về áp dụng chiết khấu thanh tốn:

Hiện tại cơng ty vẫn chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh tốn cho khách

hàng để khuyến khích khách hàng trả tiền sớm, từ đó cơng ty có thể ln chuyển vốn

nhanh và quay vòng hàng hóa. Việc áp dụng chính sách chiết khấu thanh tốn là hết

sức cần thiết với công ty kinh doanh sắt thép mà vấn đề về vốn luôn là một vấn để

nhức nhối như Trần Long.

Mức chiết khấu có thể được áp dụng cụ thể như sau: Nếu hạn thanh tốn của

cơng ty là 15 ngày thì khi khách hàng trả tiền sớm trong vòng 10 ngày thì sẽ được

hưởng mức chiết khấu thanh tốn là 1% trên tổng số tiền còn nợ. Khoản chiết khấu

này được hạch toán vào TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”.

Khi phát sinh chiết khấu thanh toán cho khách hàng, kế toán căn cứ vào Hợp

đồng kinh tế kí kết giữa hai bên, căn cứ vào chính sách tín dụng mà cơng ty quy định,

kế toán xác định cụ thể mức chiết khấu cho khách hàng để làm cơ sở viết Phiếu chi

(hoặc Lệnh chi) (Trường hợp khách hàng đã thanh toán xong tiền hàng, chiết khấu

thanh tốn cơng ty trả bằng tiền mặt). Kế tốn định khoản tăng chi phí hoạt động tài



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



35



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



chính (Nợ TK 635) và giảm tiền (Có TK 111, 112). Từ những thơng tin trên, kế toán

vào phân hệ Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, chọn Phiếu chi tiền mặt và nhập đầy đủ các

thông tin về số tiền, bút tốn. Khi đó phần mềm sẽ căn cứ vào Phiếu chi được lập, tự

động ghi vào sổ Nhật ký chung, từ đó lên sổ cái TK 635, 111 hoặc 112, sổ quỹ tiền mặt

hay sổ tiền gửi ngân hàng.

Trong trường hợp công ty trừ luôn chiết khấu thanh toán vào số tiền hàng phải

thu khi khách hàng thanh toán tiền hàng, Kế toán sẽ ghi tăng số tiền thực tế nhận được

bên Nợ TK 111, 112; ghi tăng Chi phí hoạt động tài chính (Nợ TK 635) và ghi giảm số

tiền phải thu (Có TK 131).

Cuối kỳ kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang

tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Khi thực hiện chính sách chiết khấu thanh tốn cho khách hàng sẽ tăng khoản chi

phí tài chính do chiết khấu thanh tốn, tuy nhiên lại thu hồi được vốn nhanh nên có thể

giảm được chi phí lãi vay. Thực hiện chính sách này hiệu quả, cơng ty có thể giảm

được lượng lớn chi phí lãi vay, tăng lợi nhuận, quay vòng vốn nhanh.

+ Giải pháp 3: Hàng năm, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị tổn thất do giảm giá vật

tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho có thể xảy ra trong năm kế hoạch. Mục đích của nó là

để đề phòng hàng tồn kho giảm giá so với giá gốc trên sổ, đặc biệt là khi chuyển nhượng,

cho vay, xử lý, thanh lý đồng thời để xác định giá trị thực tế của hàng tồn kho trên hệ

thống báo cáo kế tốn.

Mặt hàng kinh doanh của cơng ty là mặt hàng thép, do điều kiện thời tiết ở nước ta

có độ ẩm cao, kho hàng của cơng ty diện tích có hạn nên còn để hàng ngồi bãi mà khơng

che phủ, như thế thép sẽ rất nhanh han rỉ, hao mòn khi bán qua cân thực tế, vận chuyển

qua lại dễ gây móp méo, bẻ cong đối với thép hình, do đó giá bán dễ bị giảm, đối với mặt

hàng tồn kho lâu khơng bán được thì chỉ bán với giá của phế liệu để nấu phôi thép, làm

giảm doanh số và kết quả bán hàng của công ty, giảm lợi nhuận.

Theo em, công ty nên đưa vào sử dụng tài khoản 159 (chi tiết cho TK1593) dự

phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm giảm thiểu mức ảnh hưởng về sự biến động giá cả

thị trường của hàng tồn kho.

Việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện khi giá gốc ghi

trên sổ kế toán cao hơn giá trị có thể thực hiện được và phải đảm bảo có hóa đơn,

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



36



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



chứng từ hợp pháp hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn của mặt hàng thép

tồn kho, thuộc quyền sở hữu của Cơng ty.

Mức trích lập dự phòng được tính theo cơng thức sau:



Mức dự phòng giảm

giá vật tư hàng hóa



Lượng vật tư hàng hóa thưc

= tế tồn kho tại thời diểm lập X

báo cáo tài chính



Giá gốc hàng tồn kho theo sổ

kế tốn – giá trị thuần có thể

thực hiện được của hàng tồn

kho



Tại thời điểm Công ty lập BCTC, phải xem xét số dư khoản dự phòng giảm giá

hàng tồn kho đã trích lập và tính tốn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần trích

lập. Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá

hàng tồn kho, thì doanh nghiệp khơng phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng

tồn kho. Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm

giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp trích thêm vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp

phần chênh lệch.Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm

giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hồn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác.

+ Giải pháp 4: Tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi.

Hoạt động của công ty Trần Long là thương mại nên việc mua bán chịu tất yếu

xảy ra, có trường hợp khách hàng nhận nợ lâu do khó trả hoặc khơng có khả năng

thanh tốn, đây chính là khoản nợ phải thu khó đòi. Do vậy, để đảm bảo ngun tắc

thận trọng, đề phòng tổn thất về các khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra, hạn chế

những đột biến ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thì việc lập

dự phòng phải thu khó đòi là hết sức cần thiết.

Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ

phải thu, có thể khơng đòi được do đơn vị hoặc người nợ khơng có khả năng thanh

tốn trong năm kế hoạch. Mục đích của việc lập dự phòng phải thu khó đòi là để đề

phòng nợ phải thu thất thu khi khách hàng khơng có khả năng trả nợ và xác định giá trị

thực của khoản tiền phải thu tồn trong thanh tốn khi lập BCTC.

Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi phải theo quy định của chế độ tài

chính hiện hành, được quy định tại Điều 6 Thông tư số 228/2009/TT-BTC “Hướng dẫn

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



37



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các

khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và ảo hành sản phẩm, hàng hóa, cơng trình

xây lắp tại doanh nghiệp”.

Lưu ý, việc xóa nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính

hiện hành. Căn cứ vào quyết định xóa nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, kế tốn

ghi giảm dự phòng phải thu khó đòi và ghi giảm các khoản phải thu khách hàng, phải

thu khác. Đồng thời, kế toán ghi đơn vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” để

theo dõi chi tiết (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế tốn).

Nếu sau khi xóa nợ, khách hàng có khả năng thanh tốn và doanh nghiệp đã đòi

được nợ đã xử lý, thì số nợ thu được sẽ hạch toán ghi tăng vào TK 711: Thu nhập

khác, ghi tăng số tiền thu được. Đồng thời, ghi đơn vào Bên Có TK 004 “Nợ khó đòi

đã xử lý” (Tài khoản ngồi Bảng cân đối kế tốn).

+ Giải pháp 5:Về phần mềm và hạch toán trên phần mềm kế tốn:

Trong q trình hạch tốn trên phần mềm, cơng ty có thể ghi nhận trực tiếp các

khoản bán hàng thu tiền trực tiếp vào tài khoản tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.

Nếu ghi nhận vào tài khoản phải thu khách hàng sẽ làm sai bản chất của nghiệp vụ

kinh tế phát sinh. Nhân viên kế toán cần phải linh hoạt hơn trong cách xử lý, ghi

nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi sử dụng phần mềm kế toán để hạch toán.

Đối với mỗi hợp đồng, các khoản doanh thu, chi phí của từng đối tượng khách

hàng, cơng ty có thể đặt các mã vụ việc theo từng hợp đồng và đặt mã khách hàng cho

từng khoản chi phí sẽ giúp doanh nghiệp tập hợp và xác định kết quả kinh doanh cho

từng hoạt động và từng đối tượng khách hàng.

+ Giải pháp 6: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả bán nhóm hàng

thép tại Cơng ty:

Hạn chế tới mức thấp nhất chi phí vận chuyển, lưu kho và chi phí tài chính:

Cơng ty cũng nên bán hàng theo phương thức bán buôn vận chuyển thằng (nhập

mua xuất thẳng), vì áp dụng phương thức này sẽ giúp cơng ty có thể tiết kiệm chi phí

vận chuyển, chi phí lưu kho, hàng hóa khơng bị tồn kho nên khơng có hao mòn, han rỉ.

Cơng ty nên trang bị thêm phương tiện vận chuyển như các xe tải có trọng lượng

lớn, đầu kéo, moóc, container... để có thể chủ động trong vận chuyển hàng hóa mua về

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



38



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



cũng như bán ra, hạn chế thuê dịch vụ vận tải bên ngồi, từ đó tiết kiệm chi phí vận

chuyển hàng về, giá bán hàng hóa khơng bị đẩy cao, tăng khả năng cạnh tranh về giá.,

đồng thời cũng tiết kiệm chi phí bán hàng, tăng lợi nhuận của Công ty.

Đặc thù của ngành kinh doanh thép là đòi hỏi về vốn đầu tư nhiều, khi cơng ty

khơng có tiềm lực đủ mạnh về tài chính, đi vay để kinh doanh thì chi phí tài chính sẽ

rất cao, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của cơng ty. Do đó, cơng ty cần

cân nhắc đến các khoản vay để mua bán hàng hóa, lựa chọn các nhà tín dụng cho vay

với lãi suất ưu đãi, thu hồi các khoản phải thu khách hàng nhanh chóng.... để hạn chế

tới mức thấp nhất chi phí tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Đảm bảo dự trữ hàng tồn kho hợp lý, cụ thể:

Là sản phẩm tiêu thụ theo mùa vụ nên Công ty đặc biệt phải chú tâm đến cơng

tác thu mua và dự trữ hàng hóa sao cho:

Mức dự trữ phải đủ để thực hiện quá trình kinh doanh một cách liên tục

Hàng hóa dự trữ ở mức cần thiết làm tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động, giảm

chi phí bảo quản lưu kho, cơng ty cũng cần quan tâm đến nhu cầu thị trường, quan tâm

đến tính mùa vụ và tình hình kinh doanh của các ngành kỹ thuật và xây dựng mà thép

là đầu vào chính.

Đối với hàng hóa tồn kho lâu, Cơng ty nên có các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ,

hoặc bán phế liệu làm đầu vào cho các nhà máy thép, để có thể quay vòng vốn nhanh,

vốn khơng bị ứ đọng.

Mở rộng thị trường tiêu thụ qua xuất khẩu thép:

Theo giới kinh doanh, sức tiêu thụ thép hiện nay vẫn trong tình trạng ì ạch. Để

kéo sức tiêu thụ thép trong thời gian tới, bên cạnh thị trường nội địa thì cơng ty nên

xem xét đến việc xuất khẩu các sản phẩm thép mà nước ta có thế mạnh (các sản phẩm

thép xây dựng như thép thanh, thép cuộn, thép ống...) và các sản phẩm tôn đã qua gia

công của các nhà máy sản xuất thép uy tín. Đối với thị trường Trung Quốc, Nhật, Châu

Âu, Singapore là những thị trường có tiềm năng lớn, sức mua cao, đầy là những nước

đã và đang phát triển rất mạnh vì vậy chắc hcắn các thị trường này sẽ đem lại hiệu quả

cao cho ngành xuất khẩu thép. Tuy nhiên, công ty cần phải cân nhắc kỹ để lựa chọn

nhà cung cấp có uy tín, thép có chất lượng thì khi xuất khẩu mới có thể cạnh tranh với

các sản phẩm của nước ngoài.



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



39



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



2.1.2. Tổng quan về công ty CP TM DV Quốc Tế ABC

2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị

 Quá trình hình thành và phát triển

Trong những ngày đầu thành lập, với quy mô khiêm tốn (cả về số vốn và số

lượng lao động), Công ty cổ phần thương mại dịch vụ quốc tế ABC đã khơng tránh

khỏi những khó khăn, thị trường kinh doanh của công ty chưa được mở rộng và phát

triển, điều đó đã dẫn đến doanh thu bán hàng của công ty trong những năm đầu hết sức

khó khăn và thu nhập bình qn trên đầu người rất thấp. Sau một thời gian hoạt động

công ty đã từng bước khắc phục khó khăn thiếu thốn ban đầu đưa việc kinh doanh vào

ổn định, đồng thời không ngừng vươn lên và tự hoàn thiện về mọi mặt, sản phẩm do

công ty kinh doanh luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về số lượng, chất

lượng và thời gian với giá cả hợp lý.

Đến nay, qua hơn 10 năm phát triển với những nỗ lực của ban lãnh đạo cùng sự

đồng lòng của tập thể nhân viên, Công ty cổ phần thương mại dịch vụ quốc tế ABC đã

và đang hòa mình vào sự phát triển của đất nước với quy mô ngày càng tăng, thị

trường kinh doanh ngày càng được mở rộng, doanh thu bán hàng tăng cao và đời sống

nhân viên ngày càng được nâng cao.

 Một số thông tin cơ bản về công ty như sau:

 Tên công ty: Công ty CP thương mại dịch vụ quốc tế ABC

 Mã số thuế : 0101759682

 Giấy phép kinh doanh số 0103008902 ngày 23/08/2005

 Giám đốc



: NGUYỄN MINH PHƯƠNG



 Trụ sở chính: Số 476 Hà Huy Tập-Thị trấn Yên Viên - Gia Lâm – HN

 Fax : 04.62614585

2.1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



40



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ ABC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x