Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
 Thanh toán trả chậm

 Thanh toán trả chậm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



chính nói chung và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, nghĩa vụ tài chính với

các bên có tham gia quan hệ kinh tế nói riêng.



 Nhiệm vụ:

Để thực hiện được vai trò quan trọng của cơng tác kế tốn bán hàng và xác định

kết quả phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến

động của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng

loại và giá trị.

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các

khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng

thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.

- Phản ánh và tính tốn chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình

thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập BCTC và định kỳ phân

tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả.

1.2. Nội dung kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại

1.2.1. Kế toán bán hàng theo quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng dựa trên cơ sở phù hợp với chuẩn

mực kế toán quốc tế và điều kiện kinh tế, chính trị xã hội và pháp luật của Việt Nam.

Từ khi ban hành tới nay, các CMKT đều đã và đang được áp dụng một cách khoa học

và rộng rãi, làm cơ sở chung nhất cho việc ghi chép và lập BCKT trong mọi doanh

nghiệp. Do đó, với kế tốn nghiệp vụ bán hàng CMKT có liên quan gồm: VAS 01

“Chuẩn mực chung”, VAS 02 “Hàng tồn kho”, VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

+ Chuẩn mực số 01:”Chuẩn mực chung”

- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài sản,

nợ phải trả, nguồn vốn, chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế tốn vào

thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc

tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình của DN

trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



11



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



- Cơ sở phù hợp: việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi

ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên

quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của

kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan

đến doanh thu của kỳ đó

+ Chuẩn mực số 02:”Hàng tồn kho”

Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp:

 Phương pháp tính theo giá đích danh:

Được áp dụng đối với các DN có ít loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

hoặc vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa có tính tách biệt và nhận diện được. Theo

phương pháp này, giá thực tế vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa được xác định theo

đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập cho đến lúc xuất kho (trừ trường hợp

điều chỉnh). Khi xuất kho lô nào (hay cái nào) sẽ tính giá thực tế của lơ hay cái đó.



 Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị

trung bình của từng loại tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được

mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi

khi nhập một lơ hàng về phụ thuộc tình hình của hóa xuất kho và đơn giá bình qn

gia quyền theo cơng thức:

Trị giá HTK



=



xuất trong kỳ



Số lượng HTK xuất

trong kỳ



X



Đơn giá bình qn



Đơn giá bình qn gia quyền có thể được xác định sau mỗi lần nhập (đơn giá

bình qn liên hồn) hoặc xác đinh một lần vào thời điểm cuối kỳ kế tốn (đơn giá

bính qn cả kỳ)

Đơn giá mua bình

qn cả kỳ



Đơn



giá



bình



Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giáHTK nhập trong kỳ

=



Số lượng HTK đầu kỳ + Số lượng HTK nhập trong kỳ



Trị giá hàng tồn kho sau mỗi lần nhập



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



12



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại

qn liên hồn



=



Khóa luận tốt nghiệp

Số lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập



+ Phương pháp nhập trước, xuất trước:

Phương pháp này áp dụng trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản

xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được

mua hay sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất

kho được tính theo giá của lơ hàng nhập kho ở cuối thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,

giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ

hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước:

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc

sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được

mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính

theo giá của lơ hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính

theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

+ Chuẩn mực số 14: “Doanh thu và thu nhập khác”

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên

mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản thu

hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán,

giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện:

- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản

phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- DN khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa

hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

1.2.2. Kế toán bán hàng theo quyết định của chế độ kế toán hiện hành – QĐ

số 48/2006QĐ- BTC

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



13



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



- Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu

như sau:

+ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản

phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

+ DN khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu sản phẩm,

hàng hóa cho người mua.

+ Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn.

+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

+ Xác định được chi phí liên quan tới giao dịch bán hàng.

Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu

được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị

hàng bán bị trả lại.

Các loại doanh thu:

- Doanh thu tuỳ theo từng loại hình SXKD và bao gồm:

+ Doanh thu bán hàng

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia.

Ngồi ra còn có các khoản thu nhập khác.

- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận

đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.

- Trường hợp hàng đổi hàng tương tự về bản chất thì khơng được ghi nhận là

doanh thu bán hàng.

- Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, từng khoản giảm trừ doanh thu, để

xác định doanh thu thuần của từng loại doanh thu phục vụ cho cung cấp thông tin kế

toán để quản trị doanh nghiệp và lập báo cáo tài chính.

1.2.2.1. Chứng từ kế tốn sử dụng trong hạch toán doanh thu:

Kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

- Hóa đơn GTGT (nếu DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ), hóa đơn do

người bán hàng lập khi bán hàng và cung ứng lao vụ, dịch vụ. Mỗi hóa đơn GTGT

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



14



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



được lập cho những hàng hóa, dịch vụ có cùng thuế suất, hóa đơn GTGT được lập

thành 3 liên: liên 1: lưu, liên 2: giao cho khách hàng, liên 3: dùng để thanh tốn trong

nội bộ.

- Hóa đơn bán hàng (DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay DN

kinh doanh những mặt hàng không chịu thuế GTGT). Hóa đơn do người bán hàng lập

khi bán hàng và cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền.

- Phiếu xuất kho khiêm vận chuyển nội bộ (dùng kèm theo lệnh điều động nội

bộ) là chứng từ dùng để theo dõi số lượng hàng hóa di chuyển từ kho này đến kho

khác trong nội bộ . Phiếu do bộ phận cung ứng lập và lập thành 3 liên: liên 1 lưu vào

sổ gốc, liên 2 chuyển cho thủ kho để ghi thẻ kho sau đó chuyển về phòng kế tốn, liên

3 giao cho bên nhận hàng

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý: dùng để theo dõi số lượng hàng ngày xuất

kho gửi bán, phiếu do bộ phận cung ứng lập và gồm có 3 liên: liên 1 lưu vào sổ gốc,

liên 2 chuyển cho thủ kho sau chuyển cho phòng kế tốn, liên 3 giao cho đại lý bán

hàng.

- Phiếu xuất kho: dùng để theo dõi số lượng hàng hóa xuất kho, phiếu xuất kho

được lập thành 3 liên: liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi thẻ kho

và chuyển lên cho phòng kế tốn ghi sổ, liên 3 giao cho khách hàng.

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ

- Thẻ quầy hàng

- Các chứng từ như: phiếu thu tiền, chi tiền, giấy báo nợ, giấy báo có,

 Trình tự ln chuyển chứng từ kế toán bán hàng:

Bước 1: Lập chứng từ

Lập chứng từ là bước công việc đầu tiên và cực kỳ quan trọng trong tồn bộ quy

trình kế tốn của mọi đơn vị kế toán. Khi lập chứng từ bán hàng cần phải tuân thủ các

quy định sau:

 Tất cả các nghiệp vụ bán hàng phát sinh của doanh nghiệp đều phải lập chứng

từ bán hàng. Chứng từ bán hàng chỉ được lập một lần cho một nghiệp vụ bán hàng

phát sinh.

 Nội dung chứng từ bán hàng phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực

với nội dung nghiệp vụ bán hàng phát sinh, phải kịp thời, chính xác theo nội dung quy

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



15



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



định trên mẫu.

 Chữ viết và số trên chứng từ bán hàng phải rõ ràng, khơng tẩy xóa, sửa chữa,

không viết tắt. Số tiềng viết bằng chữ phải khớp và đúng với số tiền viết bằng số. Khi

viết phải dùng bút mực xanh hoặc mực đen, không được dùng bút mực đỏ hay bút chì.

Số và chữ viết phải liên tục, liền mạch, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo,

khơng được viết chồng đè. Nếu viết sai thì phải gạch bỏ chỗ sai bằng một gạch, ghi

chữ hoặc số đúng lên phía trên và người sửa chữ ký tên ở bên cạnh.

 Chứng từ bán hàng phải được lập đủ số liên quy định và phải lập một lần cho

tất cả các liên theo cùng một nội dung bắng máy tính, máy chứ hoặc viết lồng bằng

giấy than ở giữa hai liên.

 Các hóa đơn, chứng từ bán hàng được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội

dung quy định cho chứng từ, hóa đơn bán hàng.

 Mọi chứng từ bán hàng phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng

từ mới có giá trị thực hiện. Chữ ký trên chứng từ của một người phải thống nhất và

giữa các liên phải giống nhau.

 Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế tốn trưởng thì phải cử người phụ

trách kế tốn để giao dịch với khách hàng, chữ ký của kế toán trưởng được thay bằng

chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị bán hàng đó.

 Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp, của kế toán trưởng (hoặc người

được ủy quyền) và dấu đóng trên hóa đơn, chứng từ bán hàng phải phù hợp với mẫu

dấu và chữ ký đã đăng ký theo quy định.

 Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền”

của người đứng đầu doanh nghiệp.

 Việc phân cấp ký trên chứng từ bán hàng do Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh

nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý của đơn vị.

 Riêng chứng từ bán hàng được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo

quy định của Luật kế toán và phải được in ra giấy và lưu trữ theo quy định.

(Nguồn: Các quy định về chứng từ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính)

Bước 2: Kiểm tra chứng từ:



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



16



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



Trình tự kiểm tra chứng từ bán hàng bao gồm:

 Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên

chứng từ bán hàng.

 Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ của nghiệp vụ bán hàng phát sinh

thông qua các yếu tố cơ bản đã được ghi trên hóa đơn, chứng từ bán hàng.

 Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thơng itn trên chứng từ bán hàng.

Khi kiểm tra hóa đơn, chứng từ bán hàng nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính

sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải báo ngay

cho Giám đốc doanh nghiệp để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành.

Bước 3: Sử dụng chứng từ

Sử dụng chứng từ là tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán. Sau khi bộ

phận kế toán kiểm tra, xem xét kỹ lưỡng các yếu tố cơ bản trên chứng từ bán hàng đã

lập, nếu xác minh những yếu tố đó là đúng và hồn tồn hợp lý thì chứng từ đó sẽ

được đưa vào luân chuyển và sử dụng để shi sổ kế toán.

Trong bước sử dụng chứng từ bán hàng cần lưu ý một vài điểm sau:

 Đối với hóa đơn, chứng từ bán hàng khơng đúng thủ tục, nội dung và chữ số

khơng rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hay ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm

thêm thủ tục và điểu chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ kế toán.

 Để chuẩn bị cho việc phản ánh chứng từ bán hàng vào sổ kế tốn được dễ

dàng, thuận tiện và nhanh chóng hơn thì sau khi kiểm tra, kế tốn cần phải tiến hành

một số công việc như ghi giá trên chứng từ, phân loại chứng từ, tổng hợp số liệu của

các chứng từ cùng loại, lập định khoản kế toán để hồn thiện chứng từ.

 Chỉ khi nào hóa đơn, chứng từ bán hàng được kiểm tra và hoàn chỉnh mới

được sử dụng để làm căn cứ ghi sổ.

Bước 4: Bảo quản và lưu trữ chứng từ

Các loại chứng từ bán hàng phải được sắp xếp theo trình tự thời gian và bảo đảm

cẩn thận, an toàn theo quy định của pháp luật. Chứng từ kế toán lưu trữ phải là bản

chính. Chứng tư kế tốn phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết

thúc kỳ kế tốn năm hoặc kết thúc cơng việc kế tốn. Khi hết thời hạn lưu trữ theo luật

định (tối thiểu trong vòng 10 năm) thì chứng từ có thể được đem hủy bỏ.Trường hợp



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



17



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



mất hóa đơn bán hàng phải báo cáo với thủ trưởng và kế tốn trưởng của đơn vị đó và

báo ngay cho cơ quan thuế để có biện pháp xử lý kịp thời

(Nguồn: Thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo

quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính )

1.2.2.2. Tài khoản kế tốn sử dụng:

Để phản ánh các khoản liên quan giá bán, doanh thu và các khoản ghi giảm

doanh thu về bán hàng cùng với doanh thu thuần về bán hàng, kế toán sử dụng các tài

khoản sau đây:

• TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh doanh

thu của khối lượng hàng đã bán, dịch vụ đã cung cấp không phân biệt đã thu được tiền

hay chưa thu được tiền.

Kết cấu tài khoản.

Bên nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

Bên có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ

của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:

TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”

TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”

TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

TK 5118 “ Doanh thu khác”

Khi sử dụng tài khoản này, doanh nghiệp thương mại cần tuân thủ một số nguyên

tắc hạch toán sau:

+ Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền,



GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



18



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản

phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và

phí thu thêm ngồi giá bán (Nếu có).

+ Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng

ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử

dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giao dịch bình quân

trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại

thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

+ Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hố đã

bán trong kỳ khơng phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính

theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa

có thuế GTGT.

+ Đối với sản phẩm, hàng hố, dịch vụ khơng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,

hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc

biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh

toán (Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).

+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi

nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực

hiện về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi

nhận doanh thu được xác định.

+ Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền

bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số

hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào Tài khoản 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoản

131 “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao

hàng cho người mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện

ghi nhận doanh thu.

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



19



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



• TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Phán ánh các khoản giảm trừ doanh

thu trong trường hợp những sản phẩm, hàng hoá được xác định là đã bán nhưng vì lý

do về chất lượng, về qui cách kỹ thuật,. . . người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại

người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận; hoặc người mua

mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại.

Kết cấu tài khoản 521

Bên nợ:

Số chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán đã chấp nhận thanh toán cho khách

hàng, doanh thu của hàng bán bị trả lại.

Bên có:

Số kết chuyển sang tài khoản 511

Tài khoản 521 có các tài khoản cấp 2:

• TK 5211: “Chiết khấu thương mại” Phản ánh số giảm giá cho người mua hàng

với khối lượng hàng hóa lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khác

liên quan đến bán hàng.

• TK 5212: “ Hàng bán bị trả lại”. Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm, hàng

hóa đã bán bị khách hàng trả lại.

• TK 5213 “ Giảm giá hàng bán”. Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so với

giá bán ghi trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường phát sinh trong

kỳ đối với những hàng hố kém phẩm chất.

• TK 632 ‘Giá vốn hàng bán”: Phán ánh trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ

trong kỳ.

Kết cấu tài khoản 632

Bên nợ

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng hóa tính vào giá vốn

- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên có

- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả

kinh doanh

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



20



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Đại Học Thương Mại



Khóa luận tốt nghiệp



- Hồn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại

Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ

 TK 155 “Thành phẩm”:

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các

loại thành phẩm của doanh nghiệp. Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá

trình chế biến do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc th ngồi gia

cơng xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho.

 TK 157 “Hàng gửi bán”:

Để phản ánh trị giá vốn của hàng gửi bán đại lý, hoặc hàng gửi đi bán và chưa

được chấp nhận, kế toán sử dụng TK 157 “Hàng gửi bán”, Tài khoản này được mở chi

tiết theo từng loại hàng hóa, theo từng lần gửi.

Ngồi ra kế tốn còn sử dụng các tài khoản: TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”,

TK 111 “Tiền mặt”, TK112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 1381:Tài sản thiếu chờ xử lý.

2. Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở DNTM



 Kế toán bán bn hàng hóa:

 Bán bn qua kho

+ Kế tốn bán buôn theo phương pháp giao hàng trực tiếp

Khi xuất kho hàng hóa, căn cứ hóa đơn GTGT kế tốn ghi: Nợ TK tiền mặt

(111), tiền gửi ngân hàng (112) hoặc phải thu của khách hàng (131) theo giá thanh tốn

của hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT đồng thời ghi Có TK doanh thu bán hàng

(511) theo giá chưa có thuế GTGT và ghi thuế GTGT phải nộp (3331). Căn cứ vào

phiếu xuất kho để ghi nhận giá vốn hàng bán Nợ TK giá vốn hàng bán (632), ghi Có

TK hàng hóa (156),TK thành phẩm (155) theo giá trị thực tế của hàng xuất kho.

+ Kế toán bán buôn qua kho theo phương pháp gửi hàng cho khách hàng”

Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh giá thực tế của hàng xuất bán: ghi:

Nợ TK hàng gửi bán (157), ghi Có TK hàng hóa (156). Khi hàng hóa gửi bán được xác

định là tiêu thụ, đã thỏa mãn điều kiện ghi nhận DT, kế toán phản ánh doanh thu bán

hàng (như trường hợp trên) đồng thời phản ánh giá vốn hàng gửi bán: ghi Nợ TK giá

vốn hàng gửi bán (632), đồng thời ghi Có TK hàng gửi bán (157) theo giá trị thực tế

xuất kho.

GVHD: ThS. Vũ Thị Thu Huyền



21



SVTT: Dư Thị Hải Yến



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

 Thanh toán trả chậm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×