Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.2 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ 2.2 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả,phục

vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp. Theo dõi sự biến động

của tài cố định, tính tốn và phân bổ chính xác mức khấu hao,tính tốn phản ánh kịp

thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ

bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình cũng như tình hình quản lý, nhượng

bán TSCĐ hữu hình.

Kế tốn NVL kiêm kế tốn cơng nợ : theo dõi tình hình sử dụng của NVL xuất

nhập,phản ánh chính xác số liệu , xác nhận tình hình sửa dụng NVL đối chiếu với

thủ kho. Theo dõi sát các khoản công nợ phải thu phải trả nhằm đơn đốc thanh tốn

kịp thời và chi tiết cho từng đối tượng cơng nợ.

2.1.1.5. Chính sách kế tốn áp dụng tại công ty

Từ đầu năm 2015 công ty áp dụng theo thơng tư 200/2014/TT-BTC về chế độ

kế tốn của doanh nghiệp được ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014.Công ty áp

dụng hình thức ghi sổ kế tốn là Nhật ký chung với sự hỗ trợ của máy tính (phần

mềm kế tốn DIAMOND-SOFT). Hình thức này phù hợp với đặc điểm, quy mô

hoạt động sản xuất kinh doanh và đội ngũ cán bộ kế tốn hiện có của Cơng ty. Cơng

ty thực hiện quyết tốn theo từng tháng trong năm.

Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm,kỳ kế toán là

từng quý trong năm.

Chế độ áp dụng : Theo chế độ kế toán Việt Nam.

Đơn vị tiền tệ : Đồng Việt Nam. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ khác

được quy đổi về Đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm lập báo

cáo.

Nguyên tắc lập BCTC : Nguyên tắc giá gốc.

Phương pháp tính thuế GTGT : Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : Công ty áp dụng khấu hao TSCĐ theo

phương pháp khấu hao đường thẳng.

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho : theo giá bình qn hàng hóa vật tư

theo tháng.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn ngun vật liệu tại

công ty

2.1.2.1. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên trong

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế tốn tại Cơng ty: đây là nhân tố

ảnh hưởng lớn đến kế tốn NVL tại cơng ty. Nếu quản lý khơng tốt sẽ gây ra tình

trạng thất thốt ngun vật liệu làm chậm q trình sản xuất.

Hiện nay với mơ hình tổ chức quản lý tập trung tại cơng ty đã tạo được tính

chun mơn hóa và thống nhất cao trong từng phần hành kế toán, từ đó việc hạch

tốn ngun vật liệu trong doanh nghiệp đã đảm bảo được tính hợp lý và chính xác

cao trong từng khâu.

Việc áp dụng đầy đủ chính sách kế tốn quy định: giúp cơng ty hạch tốn, ghi

chép đầy đủ tình hình biến động nguyên vật liệu cũng như tính tốn và phân bổ kịp

thời giá trị ngun vật liệu xuất dùng trong kỳ đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra

thông suốt.

Công tác quản lý đối với kho hàng: Hệ thống kho đều được trang bị khá đầy

đủ phương tiện cân, đo, đong đếm để tạo điều kiện tiến hành chính xác các nghiệp

vụ quản lý bảo quản chặt chẽ vật liệu.

Về cơ sở vật chất: có hệ thống máy móc thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng

suất lao động cho công ty và giảm bớt chi phí về thời gian và con người.

Yếu tố con người: đội ngũ nhân viên trong cơng ty có trình độ chuyên môn

cao, công nhân tham gia hoạt động sản xuất trực tiếp đều có thái độ lao động và tinh

thần trách nhiệm cao với cơng ty. Ngồi ra đảm bảo cơng nhân có tay nghề cao, cần

hăng hái tham gia lao động.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngồi

Các văn bản pháp luật kế tốn: bao gồm chế độ kế tốn, chuẩn mực kế tốn,

luật kế tốn…Nó vừa mang tính hướng dẫn vừa mang tính bắt buộc với cơng tác kế

tốn tại các doanh nghiệp.

Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kế tốn của cơng ty Cổ phần kết cấu

thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh hạch toán kế toán nguyên vật liệu được thực

hiên theo thơng tư 200/2014/TT-BTC và 26 chuẩn mực kế tốn Việt Nam. Kế tốn

ngun vật liệu tại cơng ty cũng chịu ảnh hưởng rất nhiều của chế độ kế toán, khi



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



chế độ kế toán thay đổi việc kế toán NVL cũng phải thay đổi. Khi cơng ty đã lựa

chọn một chế độ kế tốn để áp dụng thì mọi quy trình nghiệp vụ phát sinh trong

cơng tác kế tốn đều phải nhất qn tn theo, bên cạnh đó việc điều chỉnh sao cho

phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty mình nhưng vẫn phải trong

mức độ cho phép của chế độ kế tốn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải

thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế tốn, nắm bắt kịp

thời các thơng tư nghị định của nhà nước để kịp thời điều chỉnh, tránh gặp phải

những sai sót trong cơng tác kế tốn mỗi doanh nghiệp.

Trình độ phát triển của khoa học cơng nghệ: việc áp dụng công nghệ vào sản

xuất là một yếu tố vô cùng quan trọng tác động đến việc sử dụng có hiệu quả NVL.

Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay, công ty càng phải

áp dụng nhanh nhất khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm thay đổi cơ bản điều kiện

sản xuất, nâng cao năng suất lao động nhằm mở rộng thị trường hơn nữa.

Hệ thống giao thông vận tải : Công ty có vị trí địa lý thuộc khu vực nội thành

Hà Nội nên hệ thống đường giao thông rất thuận lợi cho quá trình giao nhân NVL

đáp ứng nhu cầu của công ty, làm cho mọi hoạt động không bị ngưng trệ làm cho

cơng ty sử dunfhj vốn có hiệu quả hơn.

- Số lượng nhà cung cấp trên thị trường : Thị trường cung cấp NVL ở khu vực

miền Bắc nói chung và cả nước nói riêng rất rộng lớn, ngoài ra thị trường NVL ở

nước ngoài cũng rất rộng. Điều này tạo điều kiện lớn hơn cho sự lựa chọn nguồn

NVL tối ưu của công ty.

Mặt khác sức ép của các nhà cung cấp có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó

khăc cho quản lý NVL.

- Giá cả của nguồn NVL trên thị trường : Trong cơ chế thị trường hiện nay giá

cả thường xuyên thay đổi nên việc thích nghi với sự biến đổi đó là rất khó khăn do

việc cập nhập thơng tin còn nhiều hạn chế. Do vậy nó ảnh hưởng đến việc định giá

NVL, quản lý NVL trong công ty. Việc thay đổi giá cả thường xuyên là do :

+ Tỷ giá hối đoái thay đổi làm cho các NVL nhập khẩu với giá khác nhau

+ Do các chính sách của chính phủ

+ Do độc quyền cung cấp của một số công ty trong và ngoài nước.



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



2.2. Thực trạng kế tốn ngun vật liệu tại cơng ty Cổ phần kết cấu thép

và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

Hiện nay cơng ty sử dụng hình thức kế tốn “ Nhật ký chung ” có áp dụng

phần mềm kế tốn DIAMOND-SOFT.

2.2.1. Giới thiệu chung về phần mềm kế toán mà công ty đang áp dụng

Hiện nay công ty đang áp dụng phần mềm kế toán DIAMOND-SOFT



 Một số đặc điểm của phần mềm là :

Quy trình xử lý nghiệp vụ của phần mềm gồm các bước cơ bàn là : nhập

liệu,xử lý, lưu trữ và đưa ra kết quả khi xử lý ra ngồi. Cụ thể như sau :

Thơng tin đầu vào : Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ vào nội dung

nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên các chứng từ gốc, cập nhập số liệu

vào máy theo đúng đối tượng mã hóa đã được cài đặt trong phần mềm như : danh

mục tài khoản, danh mục kho, danh mục vật tư…theo đúng quan hệ đối ứng tài

khoản. Phần mềm sẽ tự động ghi vào sổ chi tiết tài khoản the0 từng đối tượng và tự

động ghi vào sổ chi tiết tài khoản và có mặt trong định khoản, bảng kê liên quan.

Đối với các ngiệp vụ kết chuyển cẩn thiết như kết chuyển chi ph, kết chuyển giá



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



vốn thì DIAMOND-SOFT cho phép làm tự động qua các bút tốn kết chuyển được

cài đặt trong chương trình mà người sử dụng lựa chọn. Khi đó máy sẽ tự động kết

chuển tồn bộ giá trị dư Nợ, dư Có hiện thời của tài khoản kết chuyển sang bên Có,

Nợ của tài khoản được kết chuyển.

Thông tin đầu ra : Kế tốn có thể in ra bất cứ lúc nào các phiếu xuất kho,

phiếu nhập kho,phiếu chi, phiếu thu,các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản sau khi các

thông tin từ các nghiệp vụ đã được cập nhập. Nhờ sử dụng phần mềm với khả năng

tổng hợp tự động mà hai bộ phận kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết được thực

hiện đồng thời.

2.2.2. Đặc điểm, phân loại và công tác quản lý NVL taị công ty Cổ phần kết

cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

2.2.2.1. Đặc điểm NVL

Công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hồng Anh là một doanh

nghiệp có quy mô vừa và sản phẩm của công ty nhiều về số lượng và đa dạng về

chủng loại như cẩu cổng trục, cẩu bán cổng trục, cẩu cầu trục, cẩu chân đế, nam

châm điện, mâm từ, cụm vòng bi, mâm xoay…do đó NVL dùng để sản xuất cũng

rất đa dạng về chủng loại và tính năng cũng rất khác nhau. Thực tế đó đặt ra cho

cơng ty những u cầu cấp thiết trong cơng tác quản lý, hạch tốn q trình thu mua

vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu. Do nhu cầu kế hoạch sản xuất là

rất linh động nên sự biến động của vật liệu là thường xuyên liên tục. Vì vậy, để

quản lý chặt chẽ và có hiệu quả, cần thiết phải tiến hành phân loại NVL.

2.2.2.2. Phân loại NVL

Căn cứ vào vai trò và tác dụng của NVL để sản xuất và sử dụng cơng ty phân

loại NVL như sau:

Ngun vật liệu chính : Sắt phi, thép ray, thép tấm, con lăn, cút thép, đèn quay

có còi, hệ thiết bị tời, cắp điện, cầu đấu, bu long, kẹp ray,…

Nguyên vật liệu phụ : Dung mơi GTA 733, CO2 lỏng, khí gas, sơn Nippon,

dây hàn mig 1.2…

Nhiên liệu : Dầu diesel, sơn vàng 03,

2.2.2.3. Công tác quản lý NVL



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Do đặc điểm khác biệt của từng loại NVL như đã nói ở trên, cơng ty có kế

hoạch thu mua một cách hợp lý để dự trữ đủ sản xuất và vừa đủ để hạn chế ứ đọng

vốn, giảm tiền vay ngân hàng. Công tác quản lý NVL được đặt ra là phải bảo quản

sử dụng tiết kiệm đạt hiệu quả tối đa, đặc biệt là NVL chính, hiểu ra điều này công

ty đã tổ chức hệ thống kho tàng trữ nguyên vật liệu chính hợp lý và gần phân xưởng

sản xuất.

Hệ thống kho đều được trang bị khá đầy đủ phương tiện cân, đo, đong đếm để

tạo điều kiện tiến hành chính xác các nghiệp vụ quản lý bảo quản chặt chẽ vật liệu.

Trong điều kiện này hệ thống kho được chia làm 2 kho là

+ Kho Thịnh Long

+ Kho Mỹ TRung

Để cơng tác quản lý vật liệu có hiệu quả và chặt chẽ hơn, cứ sáu tháng một lần

công ty thực hiện kiểm kê vật liệu nhằm xác định chính xác số lượng, chất lượng

giá trị của từng thứ vật liệu.

Việc kiểm kê được tiến hành ở tất cả các kho, ở mỗi kho sẽ thành lập một

ban kiểm kê gồm 3 người :

+ Thủ kho

+ Thống kê kho

+ Kế toán vật liệu

Sau khi kết thúc kiểm kê, thủ kho lập biên bản kiểm kê, trên đó ghi kết

quả kiểm kê do phòng sản xuất kinh doanh lập.

2.2.3. Phương pháp tính giá ngun vật liệu tại cơng ty Cổ phần kết cấu

thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh.

2.2.3.1. Tính giá NVL nhập kho

- Đối với NVL mua ngồi bao gồm :

+ Giá mua ghi trên hóa đơn khơng bao gồm thuế GTGT

+ Chi phí bốc dỡ,vận chuyển, bảo quản,bảo hiểm…

+ Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế

bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có)

+ Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và

số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)

Vì cơng ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giá thực tế NVL

nhập kho là giá ghi trên hóa đơn chưa có VAT và cơng ty mua NVL ký hợp đồng vớ



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



nhà cung cấp là giao tới tận kho do đó chi phí vận chuyển,bốc dỡ là bên bán chịu và

tính ln vào đơn giá mua hàng.

 Ví dụ cụ thể : Ngày 04/01/2015 công ty nhập vật tư theo HĐ 0479 của công

ty Cổ phần Thương Mại và Dịch Vụ Nguyên Hanh để phục vụ cho sản xuất, VAT

10%, chi phí bốc dỡ và vận chuyển do bên bán chịu. Cụ thể là

+ Sơn Interthane 830 yallow 40 lít tổng giá trị là 9,120,000 đ

+ Sơn Thinner GTA 733 15 lít



tổng giá trị là 900,000 đ



Giá nhập kho của vật tư :

Sơn Interthane 830 yallow là = 228,000 đ/ lít

Sơn Thinner GTA 733 là

Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu : Giá thực tế nhập kho là giá ghi trên hóa

đơn ( chưa VAT ) + chi phí mua thực tế - các khoản giảm giá, chiết khấu ( Nếu có )

+ thuế nhập khẩu. Chi phí mua NVL nhập khẩu thường lớn hơn chi phí mua NVL

nội địa rất nhiều do chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản lớn, ngồi ra cơng ty còn

phải chi trả tiền th kho, bãi,lệ phí hải quan…

2.2.3.2. Đánh giá NVL xuất kho

Để xác định giá vốn xuất kho của NVL công ty áp dụng phương pháp bình

quân gia quyền tại thời điểm cuối tháng, sau đó lấy số lượng NVL xuất kho nhân

với giá bình qn đã tính

Cơng thức :

Giá trị vốn thực tế NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho × Đơn giá bình

quân gia quyền

Đơn giá bình quân gia quyền



= ( Giá trị thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá



thực tế NVL nhập trong kỳ ) / ( Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lương NVL nhập

trong kỳ )

 Ví dụ cụ thể : Ngày 04/01/2015 công ty xuất kho vật tư phục vụ cho sản

xuất

theo HĐ 0579 của cơng ty Ngun Hanh. Tình hình xuất kho như sau :

Tồn đầu kỳ 0

Nhập trong kỳ

Sơn Interthane 830 yallow nhập 40 lít

Sơn Thinner GTA 733 nhập 15 lít

Xuất trong kỳ

Sơn Interthane 830 yallow là 40 lít

GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Sơn Thinner GTA 733 là 15 lít

Giá xuất trong 04/01/2015 bằng chính giá nhập trong ngày .

2.2.4. Thực trạng kế tốn ngun vật liệu tại cơng ty Cổ phần kết cấu thép

và thiết bị nâng hạ Hồng Anh.

2.2.4.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế tốn

Các chứng từ được sử dụng tại công ty áp dụng đúng theo thơng tư

200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính :

Phiếu thu



Mẫu 01-TT



Phiếu chi



Mẫu 02-TT



Phiếu nhập kho



Mẫu 01-VT



Phiếu xuất kho



Mẫu 02-VT



Hóa đơn GTGT

Biên bản kiểm kê vật tư



Mẫu 05-VT



Bản kê mua vào



Mẫu 06-VT



Giấy đề nghị tạm ứng



Mẫu 03-TT



2.2.4.2. Tài khoản sử dụng

Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh, kiểm tra

và giám sát các đối tượng kế tốn có nội dung kinh tế ở các dạng tổng quát. Do đặc

điểm NVL ở công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera rất đa dạng và phong

phú.

Tài khoản 152( Nguyên liệu ,vật liệu ): Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị

hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế.

- Bên nợ ghi:

+Trị giá vốn thực tế NVL nhập trong kỳ.

+Số tiền điều chỉnh tăng giá NVL khi đánh giá lại.

+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê .

- Bên có ghi :

+Trị giá vốn thực tế NVL xuất trong kỳ.

+ Số tiền giảm giá, chiết khấu thương mại hàng mua trong kỳ.

+ Số tiền điều chỉnh giảm giá NVL khi đánh giá lại.

+ Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê.



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



- Số dư nợ : Phản ánh giá vốn thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.

Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng

loại nguyên liệu

Tài khoản 1521



Nguyên liệu vật liệu chính



Tài khoản 1522



Vật liệu phụ



Tài khoản 1523



Nhiên liệu



NVL được lập mã riêng cho từng loại :

+ SON02 : Sơn vàng 02

+ SON06 : Sơn ghi chống rỉ

+ DUNGMOI01 : Dung môi

+ CONGTAC01 : Công tắc hành trình

+ ROLETG : Role trung gian

+ MANG01 : Máng C

+ MANG02 : Nối máng C

+ DIEUKHIEN01 : Điều khiển từ xa SAGA L10

+ DAY01 : Dây điện dẹt 4c × 6mm2

+ …

Ngồi ra còn sử dụng các tài khoản : tài khoản 131 ( phải thu khách hàng) tài

khoản 331( phải trả người bán), tài khoản 141(tạm ứng), tài khoản 111( tiền mặt),

tài khoản 112(TGNH) , tài khoản 311(Vay ngắn hạn) , tài khoản 621( CF NVL TT),

tài khoản 642( CFQLDN), tài khoản 627(CF SXC).

Riêng tài khoản 131 và 331 được lập cho từng đối tượng tiêng biệt :

 Tài khoản 131 : Phải thu khách hàng

131001 : Công ty LOSEMCO 2

131064 : Công ty Cổ phần công nghiệp và phát triển Hồng Mai

131082 : Cơng ty Cổ phần bơm Châu Âu



 Tài khoản 331 : Phải trả người bán

331190 : Công ty Cổ phân TM & CN Nguyên Hanh

331207 : Công ty TNHH kinh doanh vật tư thiết bị Đống Đa

331103 : Công ty TNHH kỹ thuật cơ điện Nam Huy



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



331157 : Cơng ty TNHH KT & TM Quyết Chiến

331150 : Công ty Cổ phần LISEMCO 2



2.2.4.3. Kế toán chi tiết NVL tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng

hạ Hồng Anh.

 Thủ tục nhập kho

Khi giám đốc kí kết hợp đồng với khách hàng sau đó triển khai với phòng kỹ

thuật về q trình làm và NVL cần thiết. Trưởng phòng kỹ thuật sẽ ký xác nhận và

lên kế hoạch thu mua đồng thời lập hợp đồng để giám đốc ký với người bán. Căn cứ

vào hợp đồng đã ký, phòng kỹ thuật thơng báo về số lượng và thời gian nhận hàng

cho thủ kho. Khi nhân viên phòng kinh doanh-XNK đưa NVL về kho sẽ tiến hành

kiểm nghiệm số NVL trên. Phòng Kế tốn sẽ căn cứ vào hoá đơn đối chiếu với kết

quả kiểm nghiệm và kế hoạch thu mua về chủng loại số lượng, chất lượng. Nếu

khơng còn vướng mắc gì thì viết phiếu nhập kho.

Phiếu nhập kho vật tư được lập thành 3 liên:

Liên 1 dùng làm căn cứ ghi thẻ kho theo số thực nhập và chuyển về phòng kế

tốn làm căn cứ ghi số kế toán.

Liên 2 giao cho người nhập hàng để làm thủ tục thanh tốn.

Liên 3 giao còn lại gửi về phòng kinh doanh

Định kỳ phiếu nhập NVL được chuyển lên phòng kế tốn để ghi sổ và

lưu.NVL nhập kho được sắp xếp, phân loại riêng biệt và đúng quy định đảm bảo

thuận tiện cho việc xuất vật tư khi có nhu cầu cần dùng.

( Phụ lục 2.2)

 Thủ tục xuất kho

Xuất cho sản xuất

Khi thực hiện dự án của cơng ty cần sử dụng NVL thì tổ trưởng nhà máy lập

phiếu yêu cầu xuất vật tư. Sau gửi lên phòng kỹ thuật để yêu cầu lượng NVL cần

cho sản xuất. Phòng kỹ thuật căn cứ vào mức tiêu hao sản phẩm và số lượng sản

phẩm được phân bổ cho từng phân xưởng và gửi phòng kế tốn sau khi đươc sự

chấp thuận của giám đốc tiến hành viết phiếu xuất kho. Tổ trưởng đem phiếu xuất

kho xuống kho, sau khi thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của phiếu xuất kho



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



thì xuất kho, ghi số thực xuất vào phiếu xuất. Trị giá NVL xuất kho được tính theo

phương pháp nhập trước xuất trước

Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên:

Liên 1: Lưu tại phòng kỹ thuật

Liên 2: Giao cho kế toán NVL

Liên 3: giao cho thủ kho giữ để làm căn cứ ghi vào thẻ kho.

( phụ lục 2.3 )

Xuất bán

Khi phòng kỹ thuật gửi giấy báo giá và được sự chấp thuận của khách hàng thì

giám đốc ký kết hợp đồng với người mua đồng ý bán NVL, kế toán nhận lệnh của

giám đốc viết phiếu xuất kho NVL đồng thời viết hóa đơn gửi khách hàng . Phiếu

xuất kho được lập làm 3 liên :

Liên 1 : Lưu tại phòng kinh doanh-XNK

Liên 2 : Giao cho kế toan NVL

Liên 3 : Giao cho thủ kho

( phụ lục 2.3)

Tại công ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hồng Anh hạch tốn chi

tiết NVL áp dụng theo phương pháp thẻ song song. Với ưu điểm đơn giản, dễ làm,

dễ kiểm tra, cung cấp thông tin kịp thời chính xác, phương pháp này đã đáp ứng

được khối lượng vật liệu nhiều và đa dạng ở cơng ty.

Trình tự ln chuyển chứng từ và q trình hạch tốn chi tiết ở công ty được

tiến hành như sau :

Tại kho : hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập xuất NVL thủ kho tiến hành phân

loại từng NVL nhập kho và xuất kho.

Tại phòng kế tốn : Cuối tháng, kế toán NVL xuống dưới kho căn cứ vào

phiếu nhập xuất với thẻ kho của thủ kho rồi ký nhận với thẻ kho. Kế toán NVL căn

cứ vào thẻ kho kế tốn chi tiết của từng NVL, sau đó tiến hành ghi vào sổ chi tiết

nhập xuất để tính ra số NVL tồn kho cuối tháng và đối chiếu với kế tốn tổng hợp.

2.2.4.4. Kế tốn tổng hợp ngun vật liệu

Cơng ty áp dụng hạch toán kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường

xuyên, áp dụng hình thức Nhật ký chung và tính thuế theo phương pháp khấu trừ.

 Kế toán tổng hợp tăng NVL

Trường hợp nợ nhà cung cấp :

GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.2 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x