Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các chứng từ được thực hiện theo đúng mẫu quy định tại thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC được áp dụng bắt đầu từ ngày 1/1/2015.

Các chứng từ được thực hiện theo đúng mẫu quy định tại thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC được áp dụng bắt đầu từ ngày 1/1/2015.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Phiếu xuất kho : theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, hàng hóa xuất cho các bộ

sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch tốn chi phí sản xuất, tính giá

thành sản phẩm … ( Mẫu 02-VT )

Phiếu thu : xác định số tiền mặt..thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ

thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản tiền liên quan.( Mẫu 01-TT)

Phiếu chi : nhằm xác định các khoản tiền mặt.. thực tế xuất quỹ và làm căn cứ

để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán.(Mẫu 02-TT)

Giấy báo nợ : phản ánh số tiền thực tế trong ngân hàng bị giảm xuống

Giấy báo có : phản ánh số tiền thực tế trong ngân hàng tăng lên.

Biên bản kiểm nghiệm vật tư : xác định số lượng, quy cách, chất lượng vật tư,

hàng hóa, trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và

bảo quản.( Mẫu 03-VT )

Giấy đề nghị tạm ứng ( Mẫu 03-TT)

Giấy thanh toán tạm ứng ( Mẫu 04-TT)

b. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Hiện nay, việc hạch toán chi tiết NVL giữa kho và phòng kế tốn được thực

hiện theo các phương pháp sau:

(theo )

Phương pháp ghi thẻ song song.

Phương pháp ghi sổ số dư.

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

 Phương pháp ghi thẻ song song

+ Ở kho: Hàng ngày khi có chứng từ nhập- xuất, thủ kho căn cứ vào số lượng

thực nhập, thực xuất trên chứng từ để ghi vào thẻ kho liên quan, mỗi chứng từ ghi

vào một dòng trên thẻ kho. Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật tư, cuối tháng

thủ kho phải tiến hành tổng cộng số lượng nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt

lượng theo từng danh điểm vật liệu. Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho,

thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế tốn.

+ Ở phòng kế tốn: Kế tốn sử dụng sổ ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để theo

dõi tình hình nhập- xuất- tồn kho hàng ngày. Sổ chi tiết được theo dõi cả về mặt

hiện vật và giá trị khi nhận được các chứng từ nhập- xuất kho do thủ kho chuyển



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



đến, nhân viên kế toán nguyên vật liệu phải kiểm tra đối chiếu chứng từ nhập, xuất

kho với các chứng từ liên quan như ( hoá đơn GTGT, phiếu mua hàng...).



Phiếu nhập kho



Sổ kế toán chi

tiết



Thẻ kho



Bảng tổng

hợp NXT



Sổ kế tốn tổng

hợp



Phiếu xuất kho

Sơ đồ 1.1 : Quy trình hạch toán chi tiết kế toán NVL theo phương pháp ghi thẻ

song song

Ghi chú :



Ghi hàng ngày

Đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối kỳ



+ Ưu điểm: Việc ghi sổ thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu và

phát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số

hiện có của từng thứ NVL theo số lượng và giá trị.

+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế tốn còn trùng lặp về chỉ tiêu số

lượng, khối lượng công việc ghi chép q lớn. Cơng việc còn dồn vào cuối tháng

nên hạn chế tính kịp thời của kế tốn và gây lãng phí về lao động.

+ Điều kiện áp dụng : Phương pháp ghi thẻ song song áp dụng thích hợp với

những doanh nghiệp có chủng loại ngun vật liệu ít, tình hình nhập - xuất nguyên

vật liệu phát sinh hàng ngày khơng nhiều, trình độ kế tốn và quản lý khơng cao.Sơ

đồ hạch tốn chi tiết ngun vật liệu theo phương pháp sổ song song.

 Phương pháp ghi sổ số dư



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



+ Tại kho: Ngồi sử dụng thẻ kho để ghi chép sử dụng sổ số dư để ghi chép

số tồn kho cuối tháng của từng loại NVL theo chỉ tiêu số lượng. Cuối tháng sổ số dư

được chuyển cho thủ kho để ghi số lượng hàng tồn kho trên cơ sở số liệu từ thẻ kho.

+ Tại phòng kế tốn: Định kỳ kế tốn xuống kiểm tra và trực tiếp nhận chứng

từ nhập xuất kho, sau đó tiến hành tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu giá trị của NVL

nhập xuất theo từng nhóm NVL để ghi vào bảng kê nhập xuất, tiếp đó ghi vào bảng

kê luỹ kế nhập xuất, đến cuối tháng ghi vào phần nhập xuất tồn của bảng kê tổng

hợp. Đồng thời cuối tháng khi nhận sổ số dư từ thủ kho, kế tốn tính giá trị của

NVL tồn kho để ghi vào sổ số dư, cột thành tiền số liệu này phải khớp với tồn kho

cuối tháng trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho cuối kỳ



Phiếu nhập kho



Phiếu giao nhận

chứng từ nhập



Thẻ kho



Bảng tổng hợp

XNT



Sổ số dư



Sổ kế toán tổng

hợp



Phiếu giao nhận

chứng từ xuất



Phiếu xuất kho



Sơ đồ 1.2 : Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư

Ghi chú :



Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu, kiểm tra



+ Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép, kiểm tra đổi chiếu tiến hành

định kỳ nên bảo đảm tính chính xác, cơng việc dàn đều trong tháng.

+ Nhược điểm: Do phòng kế tốn chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị vì vậy khi nắm

bắt tình hình nhập xuất tồn của thứ nguyên vật liệu nào thì phải xem trên thẻ kho,



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



khi kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ số dư và bảng kê khá phức tạp nếu xảy ra sự

chênh lệch.

+ Điều kiện áp dụng : Phương pháp này thường sử dụng cho các doanh

nghiệp có nhiều chủng loại VNL hay kinh doanh nhiềm mặt hàng, tình hình nhập

xuất NVL xảy ra thường xuyên.

 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

+ Ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho

giống như phương pháp thẻ song song.

+ Ở phòng kế tốn: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình

hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ NVL ở từng kho dùng cả năm nhưng mỗi

tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân

chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập,

xuất định kỳ thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi và về chỉ

tiêu giá trị.

Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển

với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.



Chứng từ nhập



Bảng kê nhập



Thẻ kho



Sổ đối chiếu luân

chuyển



Sổ kế toán tổng hợp



Chứng từ xuất

Bảng kê xuất

Sơ đồ 1.3 : Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu

luân chuyển

Ghi chú :



Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu, kiểm tra



+ Ưu điểm : Tiết kiệm cơng tác lập sổ kế tốn so với phương pháp thẻ song

song, giảm nhẹ khối lượng ghi chép của kế toán, tránh việc ghi chép trùng lặp.



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



+ Nhược điể : Khó kiểm tra, đối chiếu, khó phát hiện sai sót và dồn công việc

vào cuối kỳ nên hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên, liên tục, hơn nữa làm

ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác.

+ Điều kiện vận dụng : Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp

có nhiều danh điểm vật tư nhưng số lượng chứng từ nhập xuất khơng nhiều, khơng

có điều kiện bố trí riêng từng nhân viên kế tốn chi tiết vật liệu để theo dõi tình hình

nhập xuất hàng ngày.

1.2.2.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản, các sổ kế toán tổng hợp để

phản ánh, kiểm tra, giám sát các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát.

Tùy vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại NVL và yêu cầu quản lý mà

mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng kế toán tổng hợp NVL theo một trong hai phương

pháp kế toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên (KKTX), kiểm kê định kỳ

(KKĐK).

a. Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX

Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 152 : nguyên liệu, vật liệu

Bên nợ

Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, th

ngồi gia cơng, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác;

Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;

Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường

hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên có

Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh

doanh, để bán, th ngồi gia cơng chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;

Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;

Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;

Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;

Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợp

doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Số dư bên nợ

Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.

 Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng

loại nguyên liệu

+ Tài khoản 1521



Nguyên liệu vật liệu chính



+ Tài khoản 1522



Vật liệu phụ



+ Tài khoản 1523



Nhiên liệu



+ Tài khoản 1524



Phụ tùng thay thế



+ Tài khoản 1525



Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản



+ Tài khoản 1528



Vât liệu khác



Ngồi tài khoản trên kế tốn tổng hợp NVL còn sử dụng một số tài khoản sạu :

TK 111, TK 112, TK 151, TK 133, TK 141, TK 331, TK 621, TK 627, TK 641, TK

642.

 Một số nghiệp vụ chủ yếu

 Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập

kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyện liệu, vật liệu nhập kho

Nếu thuế GTGT được khấu trừ kế toán ghi : tăng nguyên liệu, vật liệu nhập

kho ( Nợ TK 152 ), tăng thuế GTGT được khấu trừ ( Nợ TK 1331 ) đồng thời giảm

tiền, tiền gửi ngân hàng , tiền tạm ứng ( Có TK 111,112,141) hoặc tăng nợ phải trả

người bán ( Có TK 331).

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị nguyện liệu, vật liệu

bao gồm cả thuế.

 Trả lại NVL cho người bán kế toán ghi : giảm nợ phải tra cho người bán

( Nợ TK 331) đồng thời giảm NVL ( Có TK 152 ) và thuế GTGT đầu vào ( Có TK

1331)

 Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên

liệu, vật liệu chưa về nhập kho doanh nghiệp thì kế tốn ghi :

Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi tăng

nguyên liệu, vật liệu ( TK 152 )



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Nếu cuối tháng NVL chưa về kế toán ghi : tăng hàng hóa đang đi đường ( Nợ

TK 151 ), tăng thuế GTGT được khấu trừ ( Nợ TK 1331 ) và đồng thời ghi giảm

tiền ( Có TK 111,112,141) hoặc ghi tăng nợ phải trả cho người bán ( Có TK 331)

Sang tháng sau NVL về kế tốn ghi tăng nguyên liệu,vật liệu nhập kho ( Nợ

TK 152 ) đồng thời ghi giảm hàng hóa đang đi đường ( Có TK 151 )

 Nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu kế toán ghi : tăng nguyên vật liệu nhập kho

( Nợ TK 152 ) đồng thời ghi tăng nợ phải trả cho người bán ( Có TK 331 ), tăng

thuế GTGT phải nộp ( có TK 33312),tăng thuế tiêu thụ đặc biệt ( Có TK 3332),tăng

thuế xuất,nhập khẩu ( Có TK 3333), tăng thuế bảo về mơi trường ( Có TK 33381 )

 Nếu NVL về nhập kho thiếu so với hóa đơn mà chưa xác định được nguyên

nhân, phải chờ xử lý:

Nếu đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ kế toán ghi : tăng NVL theo giá

thực tế nhập kho ( Nợ TK 152 ) và tăng tài sản thiếu chờ xử lý ( Nợ TK 138) ( giá

gốc vật liệu thiếu), tăng thuế GTGT được khấu trừ ( Nợ TK 133) đồng thời ghi tăng

phải trả người bán ( Có TK 331) hoặc giảm tiền ( Có TK 111, 112 )

Nếu đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp kế toán ghi tăng NVL giá thực tế

nhập kho ( Nợ TK 152 ), tăng tài sản thiếu chờ xử lý ( Nợ TK 1381) giá gốc vật liệu

thiếu đồng thời ghi tăng phải trả người bán hoặc giảm tiền ( Có TK 111, 112)

Khi xác định nguyên nhân được bồi thường kế toán hạch toán : nếu người

phạm lỗi nộp phạt ghi tăng tiền ( Nợ TK 111 ), nếu người lao động bồi thường ghi

giảm phải trả người lao động ( Nợ TK 334) đồng thời giảm tài sản thiếu chờ xử lý (

Có TK 1381)

 Nếu nguyên vật liệu thừa so với hóa đơn:

DN áp dụng phương pháp thuế khấu trừ kế toán ghi tăng NVL trị giá thực tế

nhập ( Nợ TK 152 ), tăng thuế GTGT được khấu trừ ( Nợ TK 1331)đồng thời ghi

tăng khoản phải trả người bán theo hoá đơn ( Có TK 331), và tăng tài sản thừa chờ

xử lý ( Có TK 3381 ).

DN áp dụng theo phương pháp thuế trực tiếp kế toán tăng NVL ( Nợ TK 152 )

(Trị giá thực tế của NVL) đồng thời ghi tăng phải trả người bán ( Có TK 331 )

( Theo hoá đơn) và tăng giá trị NVL thừa ( Có TK 3381 )



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



 Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh tốn, thì

khoản chiết khấu thanh tốn thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt

động tài chính, ghi: Giảm nợ phải trả cho người bán ( Nợ TK 331 ) đồng thời ghi

tăng doanh thu tào chính của doanh nghiệp ( Có TK 515 )

 Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi

mua về kho doanh nghiệp, ghi : tăng giá trị nua vào của NVL ( Nợ TK 152 ),tăng

thuế GTGT đầu vào ( Nợ TK 1331) đồng thời ghi giảm tiền (Có TK 111, 112, 141 )

hoặc tăng nợ phải trả cho người bán ( Có TK 331 )

 Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do th ngồi gia cơng, chế biến

Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đi gia công chế biến kế tốn ghi chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang ( Nợ TK 154) và ghi giảm nguyên vật liệu trong kho ( Có TK

152 )

Khi phát sinh chi phí th ngồi gia cơng chế biến kế tốn ghi tăng chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang ( Nợ TK 154),tăng thuế GTGT được khấu trừ (nếu có )

( Nợ TK 1331),đồng thời ghi giảm tiền ( Có TK 111,112).

Khi nhập lại ngun vật liệu th ngồi gia cơng chế biến xong ghi : tăng

nguyên,vật liệu nhập kho ( Nợ TK 152 ) và giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở

dang ( Có TK 154 )

 Nguyên vật liệu nhập kho do tự chế

Khi xuất nguyên vật liệu để tự chế biến kế tốn ghi : tăng chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang ( Nợ TK 154 ) đồng thời ghi giảm nguyên vật liệu ( Có TK 152 )

Khi nhập lại kho nguyên vật liệu đã chế tự chế kế toán ghi tăng nguyên vật

liệu ( Nợ TK 152 ) đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( Có TK

154)

 Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh kế tốn ghi

tăng chi phí ( Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung,Nợ TK 621 : Chi phí nhân cơng

trự tiếp,Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng, Nợ TK 642 : Chi phí quản lý)đồng thời ghi

giảm nguyên vật liệu ( Có TK 152)

 Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa

TSCĐ kế toán ghi tăng xây dựng cơ bản dở dang ( Nợ TK 241 ) đồng thời ghi giảm

nguyên vật liệu ( Có TK 152)

GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



 Khi bán nguyên vật liệu kế toán ghi nhận doanh thu tăng tiền ( Nợ TK

11,112) hoặc tăng khoản phải thu khách hàng (Nợ TK 131 ) đồng thời ghi tăng

doanh thu ( Có TK 511 ) và thuế GTGT phải nộp ( Có TK 33312 ). Ghi nhận giá

vốn nguyên vật liệu bán ra (Nợ TK 632 ) đồng thời ghi giảm nguyên vật liệu ( Có

TK 152 ).

 Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào cơng ty con, cơng ty liên

doanh, liên kết. Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, ghi:tăng đầu tư vào công ty con,

công ty liên doanh liên kết ( Nợ TK 221,222 ) theo giá trị đánh lại, và ghi tăng chi

phí khác nếu giá trị đánh giá lại cao hơn giá trị ghi sổ ( Nợ TK 811 )hoặc ghi tăng

doanh thu khác nếu giá trị đánh giá lại thấp hơn giá trị ghi sổ ( Có TK 711 )đồng

thời ghi giảm NVL đã góp vốn ( Có TK 152 )

b. Kế tốn NVL theo phương pháp KKĐK

Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 611 : Mua hàng

Bên nợ

Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho

đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê);

Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, cơng cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ;

Bên có

Kết chuyến giá gốc hàng hố, ngun liệu, vật liệu, cơng cụ, dụng cụ tồn kho

cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê);

Giá gốc hàng hố, ngun liệu, vật liệu, cơng cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong

kỳ, hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán (chưa được xác định là đã bán trong kỳ);

Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho

người bán, hoặc được giảm giá.

Số dư cuối kỳ

Tài khoản 611 khơng có số dư cuối kỳ

 Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2

6111 : Mua nguyên liệu, vật liệu

6112 : Mua hàng hóa

Một số nghiệp vụ chủ yếu



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



 Đầu kỳ,kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ kế toán ghi

tăng chi phí mua hàng ( Nợ TK 611 ) đồng thời ghi giảm NVL ( Có TK 152 )

 Trong kỳ phản ánh giá trị NVL tăng kế toán ghi tăng chi phí mua NVL ( Nợ

TK 6111) đồng thời ghi tăng phải trả cho người bán ( Có TK 331 )

Nếu khi thanh toán được hưởng chiết khấu thanh toán kế toán ghi giảm phải

trả cho khách hàng ( Nợ TK 331 ) đồng thời ghi giảm tiền ( Có TK 111,112 ) khi đã

trừ khoản được chiết khấu và tăng doanh thu hoạt động tài chính ( Có TK 515 ) là

khoản được chiết khấu.

 Trong trường hợp mua NVL không đúng quy cách, phẩm chất, chủng loại

trong hợp đồng kinh tế

Căn cứ vào trị giá hàng mua đã trả lại cho người bán hay chấp nhận giá NVL

đã mua kế toán ghi giảm khoản phải trả cho người bán ( Nợ TK 331 ) đồng thời ghi

giảm trị giá NVL đã mua ( Có TK 6111) và giảm thuế GTGT được khấu trừ ( Có

TK 1331 )

 Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, kế toán phải xác định

trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ và trị giá thực tế nguyên liệu, vật

liệu xuất vào sử dụng hoặc xuất bán :

Kết chuyển giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ kế toán ghi : tăng NVL tồn

kho ( Nợ TK 152 ) đồng thời ghi giảm chi phí mua ngun liệu, vật liệu ( Có TK

6111)

Trị giá NVL thực dùng cho sản xuất trong kỳ kế tốn ghi : tăng các khoản chi

phí liên quan đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chi phí nhân cơng trực

tiếp, chi phí sản xuất chung,chi phí bán hàng, chi phí quản lý ( Nợ TK

621,627,641,642 ) đồng thời giảm chi phí mua NVL ( Có TK 6111 )

Trị giá NVL thực tế thiếu hụt,mất mát căn cứ biên bản xác nhận chờ xử lý kế

toán ghi tăng khoản phải thu tài sản chờ xử lý ( Nợ TK 1381 ) đồng thời ghi giảm

chi phí mua hàng ( Có TK 6111).

1.2.2.3. Sổ kế chi tiết và tốn tổng hợp NVL

 Hình thức nhật ký chung : Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn GTGT, hóa đơn

bán hàng, phiếu NK, phiếu XK…nguyên vật liệu đã được kiểm tra và sử dụng làm

căn cứ để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật kí chung. Sau đó căn cứ

GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



vào các số liệu đã ghi trên sổ Nhật kí chung để ghi vào sổ cái các tài khoản 152,

154… Nếu đơn vị có mở sổ , thẻ kế tốn chi tiết nguyên vật liệu thì đồng thời với

việc ghi sổ Nhật kí chung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ thẻ kế

toán nguyên vật liệu.

Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật kí đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các

phiếu NK, phiếu XK...nguyên vật liệu, các phiếu chi, phiếu thu được làm căn cứ để

làm căn cứ ghi sổ nhật kí thu tiền, nhật kí chi tiền, nhật kí mua hàng,…lấy số liệu

ghi vào sổ cái các tài khoản 152, 154..

Cuối tháng (cuối quý, cuối năm) , cộng số liệu trên các sổ cái TK 152, TK

154..để lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu kiểm tra khớp

với số liệu ghi trên sổ cái TK152 và bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu (được

lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết vật liệu) được sử dụng để làm báo cáo tài chính.

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên bảng cân đối số

phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và Có trên Nhật kí chung.

 Hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ ghi sổ như phiếu nhập kho, phiếu xuất

kho, hóa đơn GTGT (hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) của nguyên

vật liệu đã được kiểm tra và sử dụng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định các tài

khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Nhật ký- Sổ cái. Số liệu của mỗi phiếu

NK, phiếu XK, hóa đơn GTGT ….được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và

phần Sổ cái.Bảng tổng hợp chứng từ kế toán nguyên vật liệu được lập cho những

chứng từ cùng loại như phiếu NK, phiếu XK…..phát sinh nhiều lần trong một ngày

hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Cuối tháng , sau khi đã phản ánh tồn bộ các phiếu NK, phiếu XK, hóa đơn

GTGT…phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký –Sổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết

của nguyên vật liệu, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật

ký và các cột Nợ ,cột Có của tài khoản 152 trong phần sổ cái để ghi vào dòng cộng

phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng

này để tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư

đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế tốn tính ra số dư cuối tháng

(cuối q) của tài khoản 152 trên Nhật ký- Sổ cái.



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các chứng từ được thực hiện theo đúng mẫu quy định tại thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC được áp dụng bắt đầu từ ngày 1/1/2015.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x