Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bia tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên.

2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bia tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



2.2.2 Kế tốn chi phí sản xuất

a) Chứng từ và tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất

Theo cách phân loại CPSX của công ty, CPSX được chia thành 3 khoản

mục.Với mỗi khoản mục chi phí phát sinh đều liên quan tới một số chứng từ là

phiếu xuất kho và được tập hợp vào tài khoản tương ứng:

* Đối với khoản mục chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp cho từng đối tượng như:

- Chi phí NVL chính (Malt, gạo, hoa bia.. ) tập hợp cho từng loại bia hơi, bia chai

- Nhãn nút, vỏ chai, tập hợp trực tiếp cho bia chai

- Có một số loại khác được tập hợp cho chung toàn phân xưởng đến cuối kỳ

phân bổ cho từng đối tượng cụ thể.

Để tập hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, công ty sử dụng TK 621 - Chi

phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

Chi tiết TK 6211 – Chi phí NL,VL trực tiếp sản phẩm bia hơi

Chi tiết TK 6212 – Chi phí NL,VL trực tiếp sản phẩm bia chai

Tài khoản 621

+, Chi phí NVL P/S trong kỳ

-



Xuất kho VL TK 152



- Phế liệu thu hồi Nếu bằng



-



Hàng đi đường về trực tiêp



Tiền TK 111, 112,152



Sản xuất sản phẩm TK 151

-



NVL mua trong kỳTK 111,



- Vật liệu không dùng hết trả

kho TK 152



TK 112 , TK 331

-



- Cuối kỳ K/ chuyển chi phí



Nhận góp vốn liên doanh bằng



NVL, Kết chuyển vào



Vật liệu TK 411

Phát sinh nợ



GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



TK 154

=



34



Phát sinh có



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Tồn bộ các chi phí nguyên vật liệu chính, phụ phát sinh hàng ngày được thủ

kho theo dõi về mặt lượng theo phiếu xuất kho và vào thẻ kho.

* Đối với khoản mục chi phí nhân cơng trực tiếp

Hiện nay theo quy định của cơng ty, kế tốn áp dụng hình thức trả lương theo

sản phẩm. Chứng từ được dùng để tập hợp khoản mục chi phí này gồm : Bảng chấm

cơng, Đơn giá khoán tiền lương từng sản phẩm theo từng cơng đoạn, Phiếu báo sản

phẩm hồn thành, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH…

Để ghi chép, phản ánh, tập hợp khoản mục chi phí này kế tốn sử dụng TK

622 – Chi phí nhân cơng trực tiếp

Chi tiết TK 6221 – Chi phí NL,VL trực tiếp sản phẩm bia hơi

Chi tiết TK 6222 – Chi phí NL,VL trực tiếp sản phẩm bia chai

* Đối với khoản mục chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung của cơng ty phát sinh và tập hợp cho tồn bộ q trình.

Do khoản mục chi phí này bao gồm rất nhiều khoản mục nhỏ nên được tập hợp từ

nhiều chứng từ khác nhau: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng kê chi phí dịch vụ

mua ngồi, bảng kê chi phí khác bằng tiền…

Để hạch tốn khoản mục chi phí này, kế tốn sử dụng tài khoản 627– Chi phí

sản xuất chung. Cuối kỳ tập hợp phân bổ cho từng sản phẩm theo chi phí ngun

vật liệu trực tiếp.

b) Trình tự kế tốn chi phí sản xuất.



Hiện nay, cơng ty thực hiện kế tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên để tiện cho việc theo dõi, phản ánh chính xác, liên tục, kịp thời tình

hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoá trên các tài khoản, sổ kế toán chi tiết trên

cơ sở các chứng từ kế toán phát sinh.

 Qui trình Kế tốn chi phí NVL trực tiếp



Khoản mục chi phí NVL trực tiếp ở Cơng ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm

Hưng Yên chiếm tỷ trọng lớn trong q trình sản xuất. Bao gồm chi phí NVL chính,

chi phí NVL phụ, cơng cụ dụng cụ, nhiên liệu…sử dụng trực tiếp cho q trình sản

xuất sản phẩm. Cơng ty tiến hành tập hợp riêng các yếu tố chi phí NVL trực tiếp theo

công dụng của mỗi loại trong quá trình sản xuất sản phẩm bia.



GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



35



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Để tiến hành sản xuất và hồn thành một sản phẩm bia thì NVL chính trực tiếp

tạo nên thực thể cho sản phẩm bia là Malt, gạo ,nước, hoa bia và các phụ liệu khác.

Nguyên vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho sản phẩm bia như bột trợ lọc, thuốc

sát trùng, hoá chất các loại, vỏ chai, nhãn mác…

Nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm bia như than, dầu nhớt,

dầu lạnh.

Công ty tiến hành mở sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng loại nguyên vật liệu. Cuối

quý từng loại nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm với số lượng và

giá trị bao nhiêu sẽ được tổng cộng để ghi vào sổ tổng hợp.

Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp, cơng ty sử dụng tài khoản 621– Chi phí

Ngun liệu, vật liệu trực tiếp, Tài khoản 152– Nguyên liệu, vật liệu, TK 153– cơng

cụ, dụng cụ. Chi phí NVL trực tiếp được tập hợp và phản ánh trên phiếu tính giá

thành.

Chi phí NVL phát sinh hàng ngày tại các bộ phận thuộc phân xưởng sản xuất

và do kế toán vật tư phản ánh và theo dõi hàng ngày. Khi nhận được phiếu xuất kho

(Biểu 2.1) do phòng KH- TT chuyển xuống, kế tốn vật tư kiểm tra tính chính xác,

hợp lý của chứng từ. Sau đó căn cứ vào nội dung và số liệu ghi trên chứng từ tiến

hành tính giá xuất kho ghi chép vào sổ chi tiết vật tư ( Biểu 2.2) theo phương pháp

bình quân gia quyền, kế toán vật tư chỉ ghi chi tiết theo từng loại vật tư chứ không

ghi chi tiết cho từng bộ phận thuộc phân xưởng. Chi phí NVL trực tiếp ở từng bộ

phận thuộc phân xưởng do thống kê phân xưởng ghi chép khi nhận được vật tư từ

kho chuyển xuống.

Tại kho, khi nhận được phiếu xuất kho, thủ kho xuất NVL cho bộ phận sản

xuất, ghi số lượng xuất kho vào cột thực xuất (Mẫu số 02- VT). Khi xuất kho NVL

dùng cho sản xuất phải ghi rõ trên phiếu xuất kho số lượng, chủng loại NVL xuất

dùng và địa điểm phát sinh chi phí.

Phiếu xuất kho do phòng KH – TT viết căn cứ vào yêu cầu kế hoạch sản xuất,

ghi rõ đối tượng sử dụng bao gồm 3 liên: 1liên lưu tại gốc, 1 liên chuyển thủ kho để

thủ kho có căn cứ xuất kho và vào thẻ kho, 1 liên chuyển kế toán vật tư để ghi vào

sổ chi tiết. Sau đó, liên này chuyển thành chứng từ kế tốn

Tuỳ theo mục đích sử dụng mà kế tốn ghi.

GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



36



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Nợ TK 621 hoặc 642

Có TK 152, 153

Căn cứ vào phiếu xuất kho - Biểu 2.1 (Phụ lục 01) kế toán kiểm tra và phán

ánh vào sổ chi tiết tài khoản 621 vào chứng từ ghi sổ - Biểu 2.3 (Phụ lục 03). Sau

đó vào sổ cái Tài khoản 621. ( Phụ lục 10)

Từ bảng kê xuất vật liệu phụ cho sản xuất bia q I / 2016( Phụ lục 04 ) kế

tốn vào chứng từ ghi sổ ( Phụ lục 05 ), Vào sổ cái tài khoản 621.

Từ bảng kê xuất nhiên liệu cho sản xuất bia Quí I/2016( Phụ lục 06), vào sổ

chi tiết tài khoản 621 chứng từ ghi sổ ( Phụ lục 07 ), vào sổ cái của tải khoản 621

Từ bảng kê xuất bao bì cho sản xuất bia q I /2016 (biểu 2.8) kế tốn vào sổ

chi tiết tài khoản 621. Sau đó vào chứng từ ghi sổ ( Phụ lục 09), vào sổ cái tài

khoản 621( Phụ lục 10)

Qua phiếu xuất kho vật tư. Kế toán ghi sổ chi tiết vật tư theo số lượng và địa

điểm phát sinh chi phí. Cuối kỳ, căn cứ vào sản lượng và giá trị vật tư tồn đầu kỳ,

nhập trong kỳ, cước phí vận chuyển để xác định giá trị vật liệu thực tế xuất kho.

Hiện tại, đơn giá vật tư xuất kho tại cơng ty được tính theo phương pháp thực

tế bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ đơn giá này được tính một lần vào cuối quý.

Căn cứ vào bảng kê nhập, xuất, tồn vật tư cuối quý và sử dụng để xác định trị giá

vật tư xuất kho cho cả quý theo công thức sau:

Đơn giá

Bình qn



=



Trị giá NVL xuất

Kho trong kỳ

Trong đó:



Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá thực tế NVL nhập trong kỳ

Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ

=



Đơn giá bình quân x Số lượng NVL xuất kho trong kỳ



- Trị giá thực tế và số lượng vật tư tồn kho đầu kỳ được lấy từ dòng tổng cộng

cột số lượng và giá trị vật tư tồn kho cuối kỳ của bảng kê nhập xuất tồn vật tư kỳ

trước.

- Trị giá thực tế và số lượng vật tư nhập kho trong quý được lấy ở dòng tổng

cộng trên bảng kê nhập kho vật tư trong kỳ tương ứng cột thành tiền.



GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



37



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Trong quý I năm 2016. Trên sổ chi tiết vật tư Ngun vật liệu chính mở cho

Ngun liệu Malt có số liệu sau:

-



Khối lượng tồn kho đầu quý : 1.682



-



Trong quý nhập kho



Thành tiền: 17.795.560 đ



: 136000 Thành tiền: 1.455.200.000đ



Đơn giá bình quân được xác định như sau:

17.795.560đ + 1.455.200.000 đ



1.472.995.560 đ



≈ 10.698 đ/kg

1.682 + 136.000

137.682

Theo sổ chi tiết vật tư số 01, Số lượng Malt thực xuất trong quý là :160.157

=



kg. Vậy giá trị thực tế xuất kho là :

160.157 kg



x 10.698 đ/ kg = 1.713.359.586 đ



Tương tự đối với tính trị giá xuất kho các nguyên vật liệu khác.

>> Biểu 2.2: Trích bảng kê xuất nguyên liệu (Phụ lục 02), vật liệu chính quý I

năm 2016.

Từ số liệu ở dòng tổng cộng của bảng kê xuất Nguyên vật liệu chính, kế tốn

lập chứng từ ghi sổ để phản ánh tổng số chi phí NVL chính dùng trong sản xuất

>>Biểu 2.3: Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 03)

* Chi phí vật liệu phụ:Tồn bộ chi phí về vật liệu phụ xuất dùng cho sản xuất

được tập hợp trên bảng kê xuất vật liệu phụ.

>> Biểu 2.4: Trích bảng kê xuất Vật liệu phụ cho sản xuất bia quý I /2016

( Phụ lục 04)

- Từ số liệu tổng cộng này, kế toán vật liệu tiến hành lập chứng từ ghi sổ để

phản ánh tổng hợp chi phí về vật liệu phụ xuất dùng cho sản xuất.

>> Biểu 2.5: Chứng từ ghi sổ( Phụ lục 05)

* Chi phí nhiên liệu: tồn bộ chi phí về nhiên liệu xuất dùng cho sản xuất được

tập hợp trên bảng kê xuất nhiên liệu.

>> Biểu 2.6: Trích bảng kê xuất nhiên liệu quý I năm 2016( Phụ lục 06)

- Từ số liệu tổng cộng này, kế toán vật liệu tiến hành lập chứng từ ghi sổ để

phản ánh tổng hợp chi phí về nhiên liệu xuất dùng cho sản xuất.

>> Biểu 2.7: Chứng từ ghi sổ( Phụ lục 07)

* Chi phí về bao bì: Tồn bộ chi phí bao bì xuất dùng cho sản xuất được tập

hợp trên bảng kê xuất bao bì như sau:

>> Biểu 2.8: Trích bảng kê xuất bao bì cho sản xuất bia quí I /2016 (Phụ lục 08)

GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



38



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Từ số liệu tổng cộng này, kế toán vật tư tiến hành lập chứng từ ghi sổ để phản

ánh tổng hợp chi phí về nhiên liệu xuất dùng cho sản xuất.

>> Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 08)

Đến đây kế tốn vật tư đã hồn thành tồn bộ việc hạch tốn của mình về chi

phí ngun vật liệu trực tiếp. Kế tốn vật tư chuyển tồn bộ các bảng kê và các

chứng từ ghi sổ sang cho kế toán tổng hợp tiếp tục việc hạch toán. Trên cơ sở các

bảng kê và CTGS, kế toán tổng hợp tiến hành kiểm tra và tính tổng chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp trong kỳ.

Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp được ở

trên sang TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Việc kết chuyển được thể

hiện ở CTGS.

Căn cứ số liệu đã tập hợp ở trên vào sổ cái tài khoản 621– Chi phí NVL trực tiếp.

>> Biểu 2.10: Trích sổ cái TK 621-Nguyên vật liệu trực tiếp( Phụ lục 10).

 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp



Chi phí nhân cơng trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh tốn cho

cơng nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng sản xuất của công ty bao gồm tiền

lương và các khoản phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo

lương trả cho cơng nhân trực tiếp sản xuất.

Căn cứ để xác định chi phí nhân công trực tiếp sản xuất là các chứng từ kế tốn:

Bảng chấm cơng, bảng thanh tốn lương và bảo hiểm xã hội…và bậc lương của công

nhân trực tiếp sản xuất để ghi vào tài khoản 622 và các sổ kế tốn có liên quan.

Tài khoản 622

- Lương cơng nhân sản xuất trực tiếp



Phải trả TK 334



- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân

cơng trực tiếp vào



- Các khoản trích theo lương



TK 154



TK 338

- Trích trước tiền lương , phép



của công nhân sản xuất

TK 335

Phát sinh nợ



GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



=



39



Phát sinh có



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Hiện tại, cơng ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho công nhân

sản xuất trực tiếp

* Hình thức trả lương theo sản phẩm( hay còn gọi là lương khốn) được áp

dụng đối với những cơng việc khốn đơn giá tiền lương.

Theo hình thức này, tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính trên

cơ sở khối lượng sản phẩm, cơng việc hồn thành đảm bảo chất lượng và đơn giá

tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc ở từng công đoạn.

Tiền lương được tính theo cơng thức:

Tij = Vđgj x qij

Trong đó :

-



Tij:tiền lương sản phẩm của người lao động thứ i công đoạn j.



-



Vđgj:Đơn giá tiền lương sản phẩm công đoạn j



-



qij:Số lượng sản phẩm hồn thành cơng đoạn j của cơng nhân thứ i.

Số lượng sản phẩm hồn thành bàn giao do thống kê xưởng theo dõi, tổng hợp

từ các tổ trưởng và tiến hành ghi chép hàng ngày, cuối tháng chuyển lên phòng Tổ

chức lao động để kiểm tra cơng. Đơn giá lương một sản phẩm do phòng tính dựa

vào năng suất lao động thực tế, sản lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho, số giờ

đồng hồ để sản xuất một lượt sản phẩm hoàn thành nhập kho và tính chất cơng việc

có xác nhận của giám đốc cơng ty sau đó chuyển sang phòng tài vụ tính lương. Sau

đó trình Giám đốc ký duyệt và chuyển thủ quỹ phát lương cho CBCNV.

Mỗi tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào bảng thanh toán lương để lập bảng

tổng hợp thanh tốn tiền lương của tồn bộ cơng nhân viên .Cuối quý, căn cứ vào

số liệu tổng hợp của từng tháng để tính ra tiền lương của từng quý, từ đó lập bảng

phân bổ tiền lương và BHXH….

Cơng ty thực hiện trích các khoản theo lương tỷ lệ 34.5% trên tổng số tiền

lương cơ bản trả cho công nhân viên:

Trong đó: * 24 % được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

* 10,5% khấu trừ vào tiền lương phải trả cho CNV

và được chia ra làm 4 khoản

+ Trích lập quỹ BHXH = 26 % x Quỹ Lương cơ bản

Trong đó Doanh nghiệp 18% đưa vào sản xuất kinh doanh 8% lương người

lao động đóng góp

GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



40



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



+ Trích bảo hiểm y tế 4,5 % của lương cơ bản

Trong đó 3 % đưa vào sản xuất kinh doanh

1,5 % lương người lao động

+ Trích bảo hiểm thất nghiệp 2% của lương cơ bản

Trong đó 1% đưa vào sản xuất kinh doanh

1% lương người lao động

+ Trích kinh phí cơng đồn 2% của tiền lương phải trả người lao động và đưa

vào sản xuất kinh doanh

VD: Nguyễn Cơng Lập , nhân viên phòng tổ chức – hành chính có hệ số lương

là 3,7.Vậy số tiền trích lập quỹ BHXH của nhân viên Lập được tính vào chi phí sản

xuất là: 830.000 đ x 3,7 x 18% = 552.780 đ

- BHYT 3%, BHTN 1%, KPCD 2% tính tương tự như tính BHXH được trích

lập quỹ BHYT, BHTN, KPCD được tính vào chi phí sản xuất của mỗi cơng nhân =

tỷ lệ trích x 830.000 đ x hệ số lương cấp bậc phải trả cho 1 cơng nhân.

Có số liệu Quý I/2016 như sau:

Lương công nhân trực tiếp sản xuất thực tế khoán theo sản phẩm là

498.845.200đ, Lương cơ bản Trực tiếp sx 475.336.300đ, lương cơ bản quản lý

phân xưởng: 10.508.900 đ

Trích lập quỹ BHXH 18% : 475.336.300 đ x 18% =



85.560.534đ



Trích lập quỹ BHYT 3% : 475.336.300 đ x 3% =



14.260.089đ.



Trích lập quỹ BHTN 1% :



475.336.300 đ x 1%



=



4.753.363đ



Trích lập quỹ KPC Đ 2%:



475.336.300 đ x 2%



=



9.506.726đ



>> Biểu 2.11: Bảng phân bố tiền lương và BHXH quý I năm 2016 như

sau( Phụ lục 11)

Căn cứ vào số liệu ở bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán tiền lương lập

chứng từ ghi sổ để phản ánh tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp và

các khoản trích theo lương: BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN. Vào Biểu 2.12 chứng từ

ghi sổ( Phụ lục 12), sau đó vào Biểu 2.13 sổ cái của tài khản 622 (Phụ lục 13).

Căn cứ bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ( Phụ lục 11) kế toán ghi

sổ chi tiết TK 622.

Kế toán ghi vào sổ cái tài khoản theo trình tự:

-



Khoản lương của cơng nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



41



SVTH: Đoàn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Nợ TK 622: 475.336.300 đồng

Có TK 334: 475.336.300 đồng

-



Các khoản trích theo lương( BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN)

Nợ TK 622: 114.080.712 đồng

Có TK 3382: 9.506.726 đồng

Có TK 3383: 85.560.534 đồng

Có TK 3384: 14.260.089 đồng

Có TK 3389: 4.753.363 đồng

Khi lập xong các CTGS và bảng phân bổ tiền lương, kế toán tiền lương tính ra

được tổng chi phí nhân cơng trực tiếp, vào sổ cái TK 622 . Sau đó kết chuyển sang

TK 154

2.1.5.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung :

Cơng ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên, tập hợp chi phí sản xuất

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp cho từng sản phẩm, còn chi phí

sản xuất chung được tập hợp tồn quy trình cơng nghệ và được sử dụng tài khoản

627, Tài khoản 627 được tập hợp các chi phí của nhân viên phân xưởng như tiền

lương, các khoản trích theo lương, chi phí cơng cụ dụng cụ, chi phí các dịch vụ mua

ngồi, chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản…vv. Cuối kỳ kết chuyển chi

phí sản xuất chung vào tài khoản 154.

Tài khoản 627

+ Chi phí nhân viên TK334, TK 33 + Các khoản thu giảm phí

TK 111, TK 112

+ Chi phí NVL TK 152, TK 111

TK 112

+ Chi phí cơng cụ dụng cụ



+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí



TK 153, TK 142



sản xuất chung vào TK 154



+ Chi phí khấu hao T/ sản TK 214

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 111, TK 112, TK 331

Phát sinh nợ



GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



=



42



Phát sinh có



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



* Chi phí nhân viên phân xưởng tính theo lương thời gian, căn cứ vào bảng

chấm công những ngày làm việc thực tế. Tiền lương được trả theo thời gian được

tính theo cơng thức:

* Lương cơ bản = Lương tối thiểu x hệ số lương / 26 ngày X với số ngày

làm việc thực tế

Mẫu số: 01a-LĐTL



Đ/vị: Cty CPKNTP

Bộ Phận: Phân xưởng BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 03 NĂM 2016

bia



TT

1

2

3



(ban hành theo QĐsố

15/2006/QĐ-BTC



ngày



20/03/06 của BTBTC)

Họ và tên

Bùi ngọc Nhương

Nguyễn Văn Mạnh

Vũ quang Bách



1

x

x

x



2 3 4 5 6

x

x x X

x

x x X

x

x x X



7

x

x

x



8

X

X

X













NGÀY TRONG THÁNG

27

28

29 30 31

x

x

x

X

x

x

x

X

x

x

x

X



SP



TG

26

26

26



K3



100%



Cộng



Từ bảng chấm cơng, cách tính lương của cơng ty ta có bảng thanh tốn lương

của nhân viên phân xưởng như sau:

Ví dụ: Tính lương Của Ơng Quản Đốc Phân Xưởng

Số



Tên



Hệ Số



Lương



Số



TT



Người



Lương



Ngày



cơng



Phụ

Số tiền



cấp



Ăn ca



Tổng số



BHXH



Còn lĩnh



nhận



L/Việc

1

2

3



Nhương

Mạnh

Bách

Cộng



3,89

…..



112050

……….



26

…..



3228700

………



249000

……..



260000

……..



3737700

3137500



388027

…….



3349673

………



…..



.

……..



….



…….



…….



……



3633700

10508900



…….



………



* Từ bảng thanh toán lương ta lập được bảng phân bổ tiền lương , chứng từ

ghi sổ

* Chi phí cơng cụ dụng cụ ở cơng ty được tính theo thực tế đích danh chứng từ

là phiếu xuất kho

Ví dụ: Ngày 31/3/2016 xuất cơng cụ, dụng cụ trị giá 770.000 đồng để sửa

chữa, thay thế công cụ đã hỏng trong phân xưởng; căn cứ phiếu xuất kho ( Phụ lục

14) kế toán ghi:

GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



43







SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Nợ TK 627: 770.000 đồng

Có TK 153: 770.000 đồng

Các công cụ dụng cụ xuất dùng sẽ được kê vào bảng kê xuất công cụ dụng cụ.

Biểu 2.15: Trích bảng kê xuất cơng cụ dụng cụ( Phụ lục 15)

* Chi phí dịch vụ mua ngồi ở cơng ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm hưng Yên

là điện, nước phục vụ sản xuất chứng từ là hóa đơn của nhà cung cấp chuyển trả

cơng ty có thể cơng ty trả tiền mặt thì viết phiếu chi, nếu trả bằng chuyển khoản thì

bằng ủy nhiệm chi.

Ví dụ : Ngày 20/03/2016 nhận được hóa đơn tiền nước trị giá 4.050.000 đồng,

thuế GTGT 5%, phí nước thải 202.500 đồng (Phụ lục 16); kế toán ghi:

Nợ TK 627: 4.050.000 đồng

Nợ TK 133: 202.500 đồng

Nợ TK 642: 202.500 đồng

Có TK 331(CT TNHHMTV-KD nước sạch HY): 4.455.000 đồng

Khi cơng ty nhận được hóa đơn của nhà cung cấp mà công ty trả nhà cung cấp

bằng tiền mặt thì cơng ty lập phiếu chi, chi tiền trả nhà cung cấp

Căn cứ phiếu chi ngày 02/03/2016 chi trả tiền nước trị giá 4.455.000 đồng

( Phụ lục 17) kế toán ghi:

Nợ TK 331(CT TNHHMTV-KD nước sạch HY): 4.455.000 đồng

Có TK 111: 4.455.000 đồng

* Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất thực tế tại cơng ty áp dụng

phương pháp tính khấu hao theo sản phẩm có nghĩa là dây truyền sản xuất bia ví dụ

khấu hao là 7 năm ước tính mỗi năm tiêu thụ 3 triệu lít

Ví dụ: Dây truyền sản xuất bia là 7 tỷ chia ra làm 7 năm mỗi năm phải khấu

hao 1 tỷ, chia ra làm 4 quý phụ thuộc vào sản lượng tiêu thụ.

Ví dụ: quí I năm 2016 sản lượng tiêu thụ thấp chỉ được 200 ngàn lít. Ta có

cơng thức tính sau:

1.000.000.000 đ/ 3.000.000 lít năm *200.000( Q I) = 66.666.667 đ

Ở cơng ty chi phí khấu hao nhà xưởng là 30 năm thì phương pháp tính khấu

hao cũng như tính khấu hao máy móc thiết bị

Bảng trích khấu hao một số tài sản của quí I/2016 ( Phụ lục 18)

GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



44



SVTH: Đoàn Thị Huyền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bia tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x