Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



*Kế tốn chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản

phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân cồn trực tiếp. Đây là

những chi phí phát sanh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh

nghiệp như tiền lương nhân viên phân xưởng chi phí khấu hao TSCĐ, các khoản chi

phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng tiền khác.

Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này được mở

chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.

Kết cấu của TK 627 như sau:



Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành các TK cấp

2 để phản ánh chi phí gồm:

-



TK 6271: Chi phí nhân viên.

TK 6272: Chi phí vật liệu.

TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.

TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngồi.

TK 6278: Chi phí khác bằng tiền.

Trong chi phí sản xuất chung có lien quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ,

dịch vụ ở phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối

tượng theo tiêu thức phù hợp( theo định mức, tiền lương CNSX thực tế, theo số giờ

thực tế làm việc của CNSX…).



-



Đối với CPSXC biến đổi thì kế tốn sẽ phân bổ hết cho lượng sản phẩm dịch vụ

hồn thành theo cơng thức sau:



GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



19



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



- Đối với định phí sản xuất chung trong các trường hợp:

+ Mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn mức công xuất bình thường thì định

phí sản xuất chung được phân bổ hết cho sản phẩm sản xuất theo công thức sau:



+ Mức sản phẩm thực tế sản xuất thấp hơn mức cơng xuất bình thường thì

phần định phí sản xuất chung phải phân bổ theo mức cơng suất bình thường. Trong

đó số định phí sản xuất chung tính cho lượng sản phẩm chênh lệch giữa thực tế so

với mức bình thường thì được tính vào giá vốn hàng bán. Cơng thức phân bổ:



GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



20



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung thể hiện qua sơ đồ 1.4.



Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch tốn chi phí sản xuất chung

*Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp riêng cho từng khoản mục sau đó được

kết chuyển để tập hợp chi phí cho tồn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tượng

kế tốn tập hợp chi phí sản xuất

- Doanh nghiệp áp dụng kế toán theo phương pháp kê khai thường xun.

Để tập hợp chi phí sx cho tồn doanh nghiệp kế tốn sử dụng tài khoản 154

“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất,

nhóm sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm.

Kết cấu tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



21



SVTH: Đoàn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



TK 154 có số dư bên nợ - chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ dịch vụ dở dang chưa

hồn thành

Hạch tốn tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX được thể hiện

qua sơ đồ 1.5



Sơ đồ 1.5: Hạch tốn tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX

-



Doanh nghiệp áp dụng kế toán theo phương pháp KKĐK

Để tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong kỳ kế toán sử dụng TK

631 “ Giá thành sản xuất”

Kết cấu tài khoản 631- Giá thành sản xuất



GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



22



SVTH: Đoàn Thị Huyền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×