Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM BIA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM HƯNG YÊN.

CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM BIA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM HƯNG YÊN.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có kỳ hạch tốn theo q nên cơng

việc dồn về cuối quý là rất vất vả. Công việc nhiều dẫn đến sai sót và cung cấp

thơng tin chưa kịp thời, chính xác…

Để khắc phục được tình trạng này, cơng ty nên xem xét đầu tư ứng dụng công

nghệ thông tin vào cơng tác kế tốn, cài đặt phần mềm kế tốn sao cho phù hợp với

điều kiện thực tế của đơn vị. Sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin vào cơng tác kế

tốn sẽ giảm nhẹ khối lượng cơng việc, hạn chế sai sót, giúp cho việc thu nhận, xử

lý cung cấp thơng tin, đa dạng, nhanh chóng, kịp thời, chất lượng cao, đáp ứng yêu

cầu của các đối tượng sử dụng thông tin. Mặt khác tạo điều kiện cho cơng tác bảo

quản dữ liệu, thơng tin kế tốn được thuận lợi an tồn, từ đó tạo điều kiện nâng cao

hiệu quả cơng tác quản lý, kiểm sốt nội bộ doanh nghiệp.

Song song với việc đầu tư công nghệ cho cơng tác kế tốn cơng ty cũng cần

phải quan tâm đến những yếu tố sau:

Thứ nhất, về công tác quản lý chi phí sản xuất:

Cơng ty nên tăng cường và cụ thể hố hơn trong cơng tác giảm thiểu chi phí

sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.

Đối với chi phí ngun vật liệu trực tiếp, Cơng ty có thể áp dụng các biện

pháp sau đây:

- Nghiên cứu các biện pháp để giảm thiểu hao hụt nguyên vật liệu, so sánh tỷ

lệ hao hụt của công ty với tỷ lệ hao hụt trên thị trường để từ đó tìm cách bảo quản

như: quan tâm tới các điều kiện bảo quản, kho bãi…

- Đưa ra các hình thức thưởng, phạt đối với các sáng kiến cũng như các hành

vi gây ra thâm hụt ngun vật liệu.

Đối với chi phí nhân cơng trưc tiếp, Cơng ty có thể áp dụng các biện pháp sau

đây:

- Thực hiện tốt các công tác tổ chức sản xuất, bố trí cơng nhân thực hiện q

trình sản xuất một cách phù hợp.

- Tăng cường nghiên cứu và áp dụng các kĩ thuật tiến bộ vào sản xuất để tăng

năng suất lao động. Đồng thời có chính sách, chế độ thưởng phạt để khuyến khích

người lao động.



GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



50



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Đối với chi phí sản xuất chung, Cơng ty nên sử dụng tiết kiệm các dịch vụ

mua ngoài như điện, nước và sử dụng hiệu quả công cụ dụng cụ và các tài sản cố

định của công ty.

Thứ hai, về kế tốn chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: Công ty Cổ phần Kỹ nghệ

thực phẩm Hưng Yên nên lên kế hoạch trước chi phí sửa chữa lớn. Vì số lượng máy

móc thiết bị tương đối lớn, nên trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ phát sinh

những khoản chi phí sửa chữa tương đối lớn, do vậy để q trình sản xuất kinh

doanh diễn ra bình thường, khơng bị đột biến về chi phí thì cơng ty nên trích trước

một khoản chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

Chứng từ kế tốn sử dụng:

- Phiếu xuất kho.

- Hóa đơn GTGT.

- Phiếu chi, báo nợ.

- Biên bản nghiệm thu công tác sửa chữa TSCĐ…

Tài khoản sử dụng là:

- TK 335 “Chi phí phải trả”

- TK 2413 “Sửa chữa lớn TSCĐ”

Ta hạch tốn nghiệp vụ như sau:

- Trích trước chi phí sửa chữa lớn cả tài sản cố định sử dụng ở bộ phận sản

xuất, chi phí ngừng sản xuất theo kế hoạch:

Nợ TK 627

Có TK 335

- Khi cơng trình sửa chữa lớn hồn thành, căn cứ giá trị quyết tốn cơng trình

sửa chữa, kế tốn ghi:

Nợ TK 335

Nợ TK 627 - nếu số đã chi lớn hơn số trích trước

Có TK 2413

- Cuối niên độ nếu số trích trước chi phí sửa chữa lớn chưa chi hết doanh

nghiệp phải hoàn nhập số đã trích thừa, kế tốn ghi:

Nợ TK 335

Có TK 627

GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



51



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Thứ ba, về kế toán phân bổ công cụ dụng cụ:

Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng cách phân bổ 1 lần với tất cả các loại

công cụ, dụng cụ. Cách làm này tuy đơn giản nhưng sẽ gây ra biến động chi phí

giữa các kỳ, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu về chi phí, giá thành. Để tránh sự biến động

chi phí các doanh nghiệp nên phân biệt công cụ giá trị nhỏ và cơng cụ có giá trị lớn.

Đối với bộ phận cơng cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, số lượng khơng nhiều, dùng với

mục đích thay thế bổ sung một phần cơng cụ, dụng cụ cho sản xuất thì tiến hành

phân bổ một lần như hiện nay. Đối với CCDC có giá trị lớn thì phân bổ nhiều lần.

Chứng từ kế tốn sử dụng :

- Hố đơn bán hàng thơng thường hoặc hoá đơn GTGT.

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.

- Thẻ kho.

- Biên bản kiểm kê CCDC tồn kho…

Tài khoản sử dụng là TK 142, 242: Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn.

Ta hạch toán các nghiệp vụ như sau:

- Khi xuất CCDC căn cứ vào giá thực tế xuất kho kế toán ghi:

Nợ TK 142 - đối với loại phân bổ trong 1 niên độ kế toán

Nợ TK 242 - đối với loại phân bổ trong nhiều niên độ kế tốn.

Có TK 153: 100% giá trị CCDC xuất dùng.

- Căn cứ vào giá trị, thời gian và mức độ tham gia của chúng trong quá trình

sử dụng để xác định số lần phải phân bổ và mức chi phí phân bổ mỗi lần cho từng

loại CCDC. Căn cứ để xác định mức chi phí phải phân bổ mỗi lần có thể là thời

gian sử dụng hoặc khối lượng sản phẩm dịch vụ mà CCDC tham gia sản xuất kinh

doanh. Khi phân bổ giá trị CCDC vào chi phí của từng kỳ hạch tốn kế tốn ghi:

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 242, 142



Giá trị mỗi lần phân bổ



- Khi báo hỏng, mất hoặc hết thời hạn sử dụng theo qui định kế toán tiến hành

phân bổ giá trị còn lại của CCDC vào CPSXKD hoặc chi phí quản lý theo cơng

thức:



GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



52



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khoản

bồi thường

vật chất (nếu có)

Giá trị phế liệu thu

hồi (nếu

có)

Giá trị CCDC phân bổ lần= cuối Giá trị CCDC bị hỏng

Số kỳ phân bổ

Kế toán ghi:

Số kỳ phân bổ

Nợ TK 152 - Giá trị phế liệu thu hồi nếu có.

Nợ TK 138 - Số tiền bồi thường vật chất phải thu hồi

Nợ TK 627 - Giá trị CCDC phân bổ lần cuối vào chi phí

Có TK 242, 142- Giá trị mỗi lần phân bổ

Thứ tư, về cơng tác hạch tốn chi phí tiền lương:

Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên nên trích trước quỹ lương

nghỉ phép cho nhân viên theo trình tự sau:

- Căn cứ vào dự báo kế hoạch nghỉ phép năm và chính sách tiền lương tương

ứng với lao động trực tiếp sản xuất để xây dựng quỹ lương nghỉ phép kế hoạch năm.

Tỷ lệ trích trước =



x 100



- Hàng tháng xác định mức trích lương ghi chi để lập quỹ lương phép.

Quỹ lương phép / tháng = Tỷ lện trích trước × Quỹ lương tháng thực tế.

Kế toán ghi bút toán sau:

Nợ TK 622, 627: Lương trích trước

Có TK 335: Lương trích trước.

- Căn cứ thực tế nghỉ phép tính mức lương phải trả để chi lương phép từ quỹ

đã lập, kế toán ghi

Nợ TK 335: Lương trích trước

Có TK 334

- Cuối năm quyết tốn quỹ

+ Nếu thừa quỹ, kế tốn ghi:

Nợ TK 335.

Có TK 622, 627

+ Nếu thiếu quỹ, kế toán ghi ghi:

Nợ TK 622, 627.

Có TK 335

3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp

GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



53



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



3.3.1. Về phía nhà nước

- Tiếp tục xây dựng, hồn thiện để có được một hành lang pháp lý ổn định về

tài chính kế tốn.

- Xây dựng và hồn thiện hệ thống kế tốn quản trị mang tính định hướng, làm

cơ sở để các doanh nghiệp áp dụng trong từng ngành và điều kiện cụ thể của mình.

- Ban hành các quy định phù hợp để có thể hướng dẫn chi tiết các doanh

nghiệp trong công tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cần có

những văn bản hướng dẫn cụ thể cho các doanh nghiệp về các phương pháp hạch

toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm kết hợp giữa cung cấp thơng tin của

kế tốn tài chính và thơng tin kế tốn quản trị chi phí giá thành để các doanh nghiệp

qua đó vận dụng vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình.

3.3.2 Về phía doanh nghiệp:

 Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp



- Cần nâng cao nhận thức và trình độ quản lý cho các nhà quản trị doanh

nghiệp để tăng cường khả năng cạnh tranh và khả năng hội nhập với kinh tế các

nước trong khu vực và trên thế giới. Các cấp lãnh đạo doanh nghiệp phải nhận thức

được vai trò và tầm quan trọng của cơng tác kế tốn nói chung, hạch tốn chi phí

sản xuất sản phẩm nói riêng để từ đó có quan điểm đổi mới và hồn thiện cơng tác

này nhằm phục vụ tốt hơn cho việc điều hành và quản trị doanh nghiệp.

- Các nhà quản trị phải biết đưa ra những yêu cầu về thông tin cần được bộ

phận kế toán cung cấp, và quan trọng phải có kiến thức phân tích cũng như biết sử

dụng thơng tin. Bên cạnh đó, khi bố trí các phòng ban chức năng, phải đảm bảo

được sự luân chuyển thông tin thơng suốt giữa phòng kế tốn tài vụ và các phòng

ban, bộ phận, cá nhân có liên quan.

 Đối với nguồn nhân lực thực hiện cơng tác kế tốn



- Cần nắm vững luật kế toán, chuẩn mực kế toán mới ban hành và chế độ quản

lý tài chính và hạch toán kế toán để vận dụng cho đúng. Đảm bảo đúng quy trình

hạch tốn và đúng ngun tắc kế tốn.

- Có kế hoạch tài chính để chủ động nguồn vốn cho việc đổi mới và hồn thiện

cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất sản phẩm theo các giải pháp đề ra.



GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



54



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



- Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật chính xác và khoa học phục vụ cho

việc lập các định mức chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc kiểm tra và phát hiện

những chênh lệch bất hợp lý giữa các chỉ tiêu thực tế với định mức, kế hoạch.

 Về sự hỗ trợ của khoa học kỹ thuật



Trong điệu kiện pháp triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật như hiện nay

thì việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong công việc là vô cùng quan trọng. Việc

sử dụng các phần mền kế toán là rất cần thiết để giảm thiểu khối lượng cơng việc

cho nhân viên kế tốn. Hơn nữa nó cũng thuận tiện cho việc theo dõi và lưu trữ tài

liệu. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều phầm mềm kế tốn doanh nghiệp cần tìm

hiểu xem loại phầm mềm kế toán nào là phù hợp với loại hình, phương thức kế tốn

mà cơng ty áp dụng; để đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất.



GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



55



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn

KẾT LUẬN



Ngành cơng nghiệp tiêu dùng nói chung và cơng nghiệp sản xuất nước giải

khát nói riêng là một trong những mắt xích quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.

Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, từng bước hội nhập kinh tế thế giới

hiện nay. Để đứng vững tồn tại và phát triền là một vấn đề hết sức khó khăn đối với

các doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp để có thể đứng vững trên thị trường

phải xây dựng cho mình một hệ thống quản lý, kinh doanh có hiệu quả, nhanh nhậy

nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,

tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị hiếu đa dạng của

người tiêu dùng.

Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên là một đơn vị nhận thức được

tầm quan trọng có ý nghĩa sống còn quyết định đến sự tồn tại, phát triển của doanh

nghiệp là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm, đã có

những biện pháp quản lý đúng đắn, phù hợp và có chiến lược phát triển dài hạn theo

hướng đa dạng hoá sản phẩm nhưng vẫn bảo tồn, phát triển mặt hàng truyền thống.

Quá trình được học tập lý thuyết chuyên ngành kế toán tại nhà trường và thực

tế tìm hiểu kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần

Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên, được sự hướng dẫn chỉ bảo của các thầy cô, đặc biệt

thầy PGS – TS Đỗ Minh Thành cùng các cô, chú, anh, chị tại công ty cổ phần kỹ

nghệ thực phẩm Hưng Yên . Em đã hoàn thành chuyên đề thực tập chuyên ngành

với đề tài:" Kế tốn chi phí sản xuất sản phẩm bia tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ

thực phẩm Hưng Yên".

Đứng trên góc độ lý luận và thực tế được tìm hiểu một kỳ hạch tốn chi phí

sản xuất và giá thành sản phẩm (Quý I năm 2016), báo cáo thực tập đã có những

khái qt nhất định về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cụ thể là:

- Về thực tiễn: Chuyên đề đã trình bầy có hệ thống trình tự hạch tốn chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Cơng ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng

Yên với số liệu thực tế quý I năm 2016.



GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



56



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Do trình độ và khả năng nghiên cứu thực tế còn hạn chế nên chuyên đề thực

tập chắc chắn còn có nhiều thiếu sót, hạn chế. Kính mong được sự nhận xét, góp ý

kiến của các thầy cơ trong khoa kế toán kiểm toán Trường ĐH Thương Mại.

Một lần nữa, em xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kế toán

kiểm toán đặc biệt là thầy PGS – TS Đỗ Minh Thành – Trường Đại học Thương

Mại và các cô, chú, anh, chị ở Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên đã

giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.



GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



57



SVTH: Đoàn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn

TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Giáo trình Ngun lý kế tốn – trường Đại học Thương Mại.

2. Giáo trình Kế tốn tài chính – trường Đại học Thương Mại.

3. Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.

4. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về ban hành Chế độ Kế tốn doanh

nghiệp.

5. Thơng tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ

sung và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.

6. Các tài liệu của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên về chi phí

sản xuất sản phẩm bia.

7. Một số khóa luận tốt nghiệp, đề tài nghiên cứu khoa học của các khóa trước.



GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



58



SVTH: Đồn Thị Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán

PHỤ LỤC

Phụ lục 01



Biểu 2.1

Đơn vị: Công ty CP Kỹ nghệ thực phẩm HY



Mẫu số 02-VT



Bộ phận: Sản xuất bia



( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

số:05

Ngày 21 tháng 3 năm 2016

Nợ TK 621

Có TK 152



Họ và tên người nhận hàng: Phạm Văn Việt. Bộ phận: Sản xuất bia hơi

Lý do xuất kho: sản xuất bia hơi

Xuất tại kho:Hoa

TT Tên, nhãn hiệu, quy cách Mã Đơ

phẩm chất vật tư ( sản phẩm, số



n vị



1



hàng hố)

Xuất malt



tính

Kg



2

3

4

5



Xuất gạo

Xuất Hoa bia

Xuất than kíp lê

Xuất than cám



Kg

Kg

Kg

Kg



Số lượng

Yêu

Thực

cầu



xuất



2.920



2.920



1200

46,5

1.600

100



1200

46,5

1.600

100



Đơn



Thành



giá



tiền



Tổng số tiền( Viết bằng chữ):

Số chứng từ gốc kèm theo:

Ngày 21 tháng 3 năm 2016

Người lập phiếu



Người nhận hàng



Thủ kho



Kế T /Trưởng



Giám đốc



( Ký, họ tên)



( Ký, họ tên)



( Ký,họ tên)



( Ký, họ tên)



( Ký, họ tên)



Phụ lục 02

Biểu 2.2

BẢNG KÊ XUẤT NVL CHÍNH

Quý I năm 2016

GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành



SVTH: Đoàn Thị Huyền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM BIA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM HƯNG YÊN.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x