Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nội dung nghiên cứu của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

2 Nội dung nghiên cứu của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



Kết quả kinh doanh khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận

một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

- Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế tốn k ết qu ả kinh doanh

mà doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong

một kỳ kế tốn năm. Có như vậy kết quả kinh doanh m ới được ph ản ánh m ột

cách chính xác, nhanh chóng và kịp thời.

- Thận trọng: kết quả kinh doanh cần được xác định một cách nhanh

chóng và kịp thời nhưng phải đảm bảo được tính chính xác và trung th ực của

số liệu trên BCTC của doanh nghiệp. Do đó, kế tốn cần phải xem xét, cân

nhắc và phán đốn kỹ lưỡng khi lập các ước tính kế tốn trong đi ều ki ện

không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng áp dụng trong kế toán k ết qu ả kinh

doanh đòi hỏi:

+ Phải lập các khoản dự phòng cho kỳ tiếp theo nhưng không l ập quá

lớn, làm ảnh hưởng đến kết quả thực tế thu được từ hoạt động kinh doanh

trong kỳ hiện tại.

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các kho ản thu nhập, vì

nếu làm như vậy thì kết quả kinh doanh cuối kỳ sẽ khơng chính xác và trung

thực.

+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản n ợ và chi phí đ ể vi ệc xác

định kết quả kinh doanh cuối kỳ đảm bảo tính chính xác.

+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng ch ắc ch ắn

về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có

bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Có như vậy kế tốn kết qu ả kinh

doanh mới thực sự hiệu quả và chính xác.

- Trọng yếu: kết quả kinh doanh phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế tốn. Đây chính là cơ s ở đ ể các

nhà quản trị doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất

phục vụ cho những quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh

nghiệp. Do đó, số liệu kế tốn kết quả kinh doanh phải chính xác và trung

thực, khơng được có sai lệch so với thực tế. Nếu những thơng tin trên BCTC



SVTH: Hồng Ngọc Khánh



14



Lớp K17_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



thiếu chính xác thì sẽ làm ảnh hưởng đến việc ra quy ết đ ịnh c ủa các đ ối

tượng sử dụng BCTC của đơn vị.

 VAS 02 – Hàng tồn kho:

Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá

gốc.

Kết quả kinh doanh muốn được xác định và phản ánh một cách chính xác

thì phải xác định được chính xác các yếu tố tham gia vào q trình này. Trong

đó yếu tố giá gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan tr ọng đ ối v ới k ế toán k ết

quả kinh doanh ở các doanh nghiệp.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên

quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái

hiện tại. Trong đó:

- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thu ế khơng

được hồn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua

hàng và các chi phí khác có liên quan trực ti ếp đ ến vi ệc mua hàng t ồn kho. Các

khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng

quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.

- Chi phí chế biến bao gồm: bao gồm những chi phí có liên quan tr ực ti ếp

đến sản xuất sản phẩm.

- Chi phí khơng được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí ngun

liệu, vật liệu, chi phí nhân cơng và các chi phí s ản xuất kinh doanh khác phát

sinh trên mức bình thường; một số chi phí bảo quản hàng tồn kho; chi phí bán

hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

 VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác:

Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đóng một vai trò rất quan tr ọng trong k ế

tốn kết quả kinh doanh. Do vậy, doanh thu phải được xác định một cách

chính xác. Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá tr ị của các lợi ích kinh t ế doanh

nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được.

Xác định doanh thu: doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các

khoản đã thu hoặc sẽ thu được.



SVTH: Hồng Ngọc Khánh



15



Lớp K17_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng : theo mục 10 chuẩn mực số 14,

doanh

thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thõa mãn tất cả năm điều kiện

sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn li ền v ới

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu cung cấp dịch

vụ được ghi nhận khi thõa mãn tất cả bốn điều kiện:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

- Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế

tốn.

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí đ ể hồn thành

giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Đối với doanh thu hoạt động tài chính : theo mục 24 của chuẩn mực số

14, doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ ti ền lãi, ti ền b ản quy ền, c ổ

tức và lợi nhuận được chia. Việc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính ph ải

thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Đối với thu nhập khác: theo mục 30 chuẩn mực số 14, thu nhập khác bao

gồm: thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu ti ền phạt khách hàng do

vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản

nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; khoản n ợ ph ải tr ả nay m ất



SVTH: Hoàng Ngọc Khánh



16



Lớp K17_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



chủ được ghi tăng thu nhập; thu các khoản thuế được gi ảm, được hoàn l ại và

các khoản thu khác.

 VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Theo chuẩn mực số 17 và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu ế

TNDN

được hạch tốn là một khoản chi phí khi xác định kết quả tài chính của

doanh nghiệp. Chi phí thuế TNDN là số thuế TNDN phải n ộp được tính trên

thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Trên đây là một số nội dung của một số chuẩn mực và chế độ kế toán

hiện hành liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh, là nền t ảng cho q

trình thực hiện cơng tác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2. Kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ –

BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1.2.2.1. Quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Khi thực hiện kế toán kết quả kinh doanh, các doanh nghi ệp cần tôn

trọng những quy định sau :

- Kết quả kinh doanh của kỳ kế toán phải được xác định đầy đủ, chính

xác theo đúng quy định của các Chuẩn mực kế toán Vi ệt Nam áp d ụng cho các

doanh nghiệp nhỏ và vừa và Chế độ kế tốn doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Ngồi việc hạch tốn tổng hợp, kết quả kinh doanh có th ể được h ạch

toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế bi ến, hoạt

động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt đ ộng khác…).

Trong từng loại hình kinh doanh có th ể cần hạch toán chi ti ết cho từng lo ại

sản phẩm, từng ngành hàng, từng dịch vụ tùy theo yêu cầu quản lý của đơn v ị.

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản xác

định kết quả kinh doanh là số doanh thu thuần và thu nhập thuần.

1.2.2.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh

 Chứng từ sử dụng

Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự l ập, bao

gồm:

SVTH: Hồng Ngọc Khánh



17



Lớp K17_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác trong

kỳ.

- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí tài chính và hoạt

động khác như: phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho…

- Các chứng từ khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo N ợ, gi ấy báo Có

của ngân hàng.

Q trình ln chuyển chứng từ

+ Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán và các b ộ ph ận liên quan sẽ

tiến hành lập chứng từ: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho (b ộ phận kho l ập);

Hợp đồng GTGT (bộ phận bán hàng lập), phiếu thu, phiếu chi (b ộ phận kế

toán lập)…Chứng từ được lập theo đúng mẫu quy định và phải ghi đúng n ội

dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được lập đủ số liên quy định.

+ Chứng từ sẽ được luân chuyển đến các phòng ban có trách nhiệm: kế

tốn, giám đốc… để kiểm tra và ký duyệt.

+ Sau đó, một liên chứng từ sẽ được giao đến phòng kế tốn, nhân viên kế

toán sẽ sắp xếp chứng từ và tiến hành ghi sổ kế toán tương ứng (sổ các tài khoản

TK511, TK632, TK642, TK635, TK515, TK711, TK811, TK421, TK821, TK911…).

+ Sau khi kế toán vào sổ, các chứng từ sẽ được l ưu trữ và b ảo qu ản theo

đúng quy định của Nhà nước.



 Tài khoản sử dụng

Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các tài khoản sau: TK511,

TK 515, TK711, TK632, TK642, TK635, TK811, TK821, TK911, TK421.





Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh



Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh sau

một kỳ hạch toán. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán và d ịch

vụ đã cung cấp;

- Chi phí quản lý kinh doanh;

- Chi phí thuế TNDN;

SVTH: Hồng Ngọc Khánh



18



Lớp K17_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



- Kết chuyển lãi.

Bên Có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động s ản đầu tư và

dịch vụ đã bán trong kỳ;

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác;

- Kết chuyển lỗ.

Tài khoản 911 khơng có số dư cuối kỳ.





Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch



vụ

Tài khoản này dùng để phán ánh doanh thu của khối lượng của sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản

này như sau:

Bên nợ:

- Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực ti ếp

của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

- Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng

bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.

- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quả

kinh doanh.

Bên có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung c ấp

dịch vụ của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế tốn.

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.





Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp



Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm

làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghi ệp

trong năm tài chính hiện hành. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài kho ản

này như sau:

Bên nợ:

SVTH: Hồng Ngọc Khánh



19



Lớp K17_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



- Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm.

- Chi phí thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót

khơng trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm

hiện tại.

Bên có:

- Chi phí thuế TNDN được điều chỉnh giảm do s ố đã ghi nhận trong năm

lớn hơn số phải nộp theo số quyết toán thuế TNDN năm.

- Chi phí thuế TNDN được ghi giảm do phát hiện sai sót khơng tr ọng y ếu

của các năm trước.

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thuế TNDN vào bên n ợ tài khoản 911 – “xác

định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 821 khơng có số dư cuối kỳ.

Một số tài khoản liên quan khác như sau:

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính TK 711 – Thu nhập khác

TK 632 – Giá vốn hàng bán

TK 811 – Chi phí khác

TK 635 – Chi phí tài chính

TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

2.2.2.5. Trình tự hạch tốn (phụ lục 06)

Cuối kỳ kinh doanh, kế toán căn cứ vào số liệu đã hạch toán trên các tài

khoản thu nhập và chi phí để kết chuy ển xác định kết qu ả kinh doanh nh ư

sau:

(1) Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu hàng bán

thuần phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 xác định kết quả kinh doanh, k ế

toán ghi nợ tài khoản 511 doanh thu bán hàng và cung cấp d ịch v ụ, đ ồng th ời

ghi có tài khoản 911 xác định kết quả kinh doanh.

(2) Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu th ụ,

dịch vụ đã cung cấp trong kỳ và các khoản cho phí khác được ghi tr ực ti ếp và

giá vốn hàng bán, kế toán ghi nợ tài khoản 911 xác định kết qu ả kinh doanh,

đồng thời ghi có TK 632 giá vốn hàng bán.

(3) Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ, k ế

toán ghi nợ tài khoản 911 xác định kết quả kinh doanh, động th ời ghi có tk

642 chi phí quản lý kinh doanh.

SVTH: Hồng Ngọc Khánh



20



Lớp K17_SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nội dung nghiên cứu của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x