Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Những vấn đề chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1 Những vấn đề chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

+ Lãi do bán, chuyển nhượng cơng cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào c ơ

sở



kinh doanh đ ồng ki ểm soát, đ ầu t ư liên k ết, đ ầu t ư vào công ty



con.

+ Cổ tức và lợi nhuận được chia.

+ Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, lãi do chênh lệch tỷ giá.

+ Chiết khấu thanh toán được hưởng.

+ Thu nhập khác liên quan tài chính.

* Thu nhập khác: là các khoản không phải doanh thu của doanh nghiệp.

Đây là các khoản doanh thu tạo ra từ hoạt động khác ngoài ho ạt đ ộng s ản

xuất kinh doanh, gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán thanh lý TSCĐ

- Tiền phạt thu được do đối tác vi phạm hợp đồng

- Các khoản nợ khó đòi đã xử lý

- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Tiền thưởng của khách hàng

- Thu nhập từ quà biếu tặng

- Thu nhập của các năm trước bỏ sót

1.1.1.2 Nhóm chỉ tiêu chi phí

* Giá vốn: Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành

phẩm, dịch vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá v ốn hàng

bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu

thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng th ời giá trị hàng xu ất kho cũng

được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả.

* Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có

liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ . Chi

phí bán hàng bao gồm :

- Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí về lương và các kho ản trích theo

lương của nhân viên bán hàng.

SVTH: Hồng Ngọc Khánh



6



Lớp K17_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



- Chi phí vận chuyển hàng hóa tiêu thụ

- Chi phí về nguyên liệu ,vật liệu, nhiên liệu dùng trong bán hàng

- Chi phí bảo hành, sản phẩm phát sinh thực tế

- Chi phí khấu hao tài sản

- Các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ

- Các khoản chi phí khác chi cho tiêu thụ bằng tiền

* Chi phí QLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có

liên quan chung đến tồn bộ hoạt động của cả doanh nghi ệp mà không tách

riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào . Nó là những hao phí cần thi ết

để tổ chức điều hành,thực hiện q trình quản lý hành chính,quản lý kinh

doanh và các hoạt động chung khác. Chi phí QLDN bao gồm :

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao

động,quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu, CCDC cho văn phòng

- Chi phí khấu hao tài sản

- Chi phí dịch vụ điện nước, điện thoại, bảo hiểm, phục vụ chung cho

tồn doanh nghiệp.

- Các khoản thuế phí, lệ phí tính vào chi phí văn phòng

- Các khoản chi phí dự phòng, nợ khó đòi, chi phí bằng tiền khác

* Chi phí tài chính: là những khoản chi phí phát sinh từ các giao dịch thuộc

hoạt động tài chính như lãi tiền vay dùng cho hoạt động kinh doanh, chi phí liên

doanh, liên kết, chi phí sử dụng bản quyền, lỗ từ đầu tư chứng khoán,... Cụ thể

như sau:

- Chi phí liên doanh, liên kết khơng tính vào giá trị vốn góp

- Chi phí bán chứng khốn ( kể cả tổn thất trong đầu tư - nếu có ).

- Lỗ do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

- Phân bổ dần lỗ về chênh lệch tỷ giá hối đoái của giai đo ạn XDCB tr ước

hoạt động khi doanh nghiệp đi vào hoạt động

- Lỗ chuyển nhượng vốn

- Lãi tiền vay không đủ điều kiện vốn hóa

- Chiết khấu thanh tốn cho người mua hàng

SVTH: Hồng Ngọc Khánh



7



Lớp K17_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



- Lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính.....

* Chi phí khác: là các khoản chi phí ngồi hoạt động sản xuất kinh

doanh . Đây là những khoản lỗ do các hoạt động bất thường, như:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Các khoản phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do ghi nhầm, bỏ sót

- Chi phí khác

1.1.1.3 Nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh

* Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khoản chênh

lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán

* Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận

gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng với l ợi nhuận ho ạt đ ộng tài chính,

trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

* Lợi nhuận kế toán trước thuế: là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất

kinh doanh cộng thu nhập khác trừ đi chi phí khác

* Lợi nhuận kế toán sau thuế: là lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế thu

nhập doanh nghiệp

*Xác định kết quả kinh doanh : Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt

động sản xuất tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của các ngành s ản xu ất

kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ...Kết quả kinh doanh là ph ần

chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghi ệp sau m ột kỳ

hoạt động kinh doanh nhất định. Kết quả kinh doanh là lãi n ếu doanh thu l ớn

hơn chi phí và ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ nếu doanh thu nh ỏ h ơn chi

phí.

1.1.2 Các lý thuy ết liên quan đ ến k ế toán k ết qu ả kinh doanh trong

doanh nghiệp.

1.1.2.1 Nội dung và phương pháp xác định kết qu ả kinh doanh

a, Nội dung kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm:

SVTH: Hồng Ngọc Khánh



8



Lớp K17_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Kết quả hoạt động tài chính

+ Kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là kết quả cuối cùng của quá

trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất

định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của các

hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện, kết quả sản xu ất kinh doanh

bao gồm :

+ Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh: là tổng giá trị các l ợi ích

kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động

sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng v ốn

chủ sở hữu.

+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán gi ảm giá niêm yết

cho khách hàng mua với khối lượng lớn.

+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

+ Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghi ệp đã xác đ ịnh

tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các đi ều ki ện đã cam k ết

trong hợp đồng kinh tế như: kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.

+ Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của s ản ph ẩm ho ặc giá thành

thực tế của dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các kho ản

khác được tính vào giá vốn để xác định kế quả kinh doanh trong kỳ.

+ Chi phí quản lý kinh doanh: là các khoản chi phí đ ể ti ến hành các ho ạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các ho ạt đ ộng qu ản lý

và bán hàng hóa. Trong chi phí kinh doanh, chi phí bán hàng và chi phí qu ản lý

doanh nghiệp là hai yếu tố khơng th ể thiếu và đóng vai trò vơ cùng quan

trọng. Hai yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến kết qủa hoạt động kinh doanh,

đến sự tồn tại của doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động tài chính:

SVTH: Hồng Ngọc Khánh



9



Lớp K17_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



Là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính gồm:

+ Doanh thu tài chính: bao gồm các khoản thu từ: ti ền lãi, thu nh ập t ừ

cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhận được chua, thu nhập từ hoạt đ ộng đầu tư

mua bán chứng khoán, các hoạt động đầu tư khác, chênh lệch lãi do bán ngo ại

tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chênh lệch lãi chuy ển nhượng vốn …

+ Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí ho ặc các kho ản l ỗ liên

quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay v ốn, chi phí góp

vốn liên doanh lỗ chuyển nhượng chứng khốn ngắn hạn chi phí giao dịch bán

chứng khốn,… khoản lập và hồn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ch ứng

khốn, đầu tư khác, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ …

Kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động khác: là kết quả từ những hoạt động diễn ra khơng

thường xun, khơng dự tính trước, hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực

hiện, là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.



SVTH: Hồng Ngọc Khánh



10



Lớp K17_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



Kết quả hoạt động khác bao gồm

+ Thu nhập khác: gồm thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ: thu ti ền

được phạt do khách vi phạm hợp đồng, thu các khoản n ợ khó đòi đã x ử lý xóa

sổ, các khoản thuế NSNN hồn lại, thu các khoản n ợp phải tr ả không xác đ ịnh

được chủ, các khoản tiền thưởng của khách liên quan đến tiêu th ụ hàng hóa,

dịch vụ khơng tính trong doanh thu doanh nghiệp (nếu có). Thu nh ập quà

biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh

nghiệp, các khoản thu nhập kinh doanh của những năm tr ước b ị b ỏ sót hay

quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra.

+ Chi phí khác: gồm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá tr ị còn l ại

của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có). Tiền phạt do vi ph ạm h ợp đ ồng kinh

tế. Bị phạt thuế, truy nộp thuế. Các khoản chi phí do kế tốn bị nhầm, hoặc

bỏ sót khi ghi sổ kế tốn, các khoản chi phí khác.

b, Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả từ hoạt động kinh doanh và k ết

quả hoạt động khác.

KQKD trước thuế

TNDN

KQKD sau thuế



=



=



KQ hoạt động

kinh doanh

KQKD



+



-



KQ hoạt động

khác

Chi phí thuế



TNDN

trước thuế TNDN

TNDN

Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hoặc được thu hồi) tính trên thu

nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. (VAS 17)

Thuế TNDN

phải nộp

Trong đó:



=



Thu nhập chịu

thuế



*



Thuế suất

thuế TNDN



- Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định

theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải

nộp.

- Thuế suất thuế TNDN: tùy vào loại hình doanh nghiệp và ngành kinh

doanh mà Nhà nước có các mức thuế suất khác nhau.

SVTH: Hồng Ngọc Khánh



11



Lớp K17_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



Kết quả hoạt động kinh doanh : là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh

doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghi ệp góp ph ần

làm tăng vốn chủ sở hữu, được xác định theo công thức sau:

Lợi nhuận gộp



Kết quả

hoạt động



=



Doanh thu



về bán hàng và



+



cung cấp dịch



kinh doanh



hoạt động



Trong đó:



-



tài



tài chính



vụ



Doanh thu thuần về bán



hàng và cung cấp dịch =



hàng và cung cấp dịch



vụ



vụ



thuần về bán

hàng và cung



Tổng doanh thu

=



bán hàng và

cung cấp dịch



khác



=



giảm trừ



-



doanh thu



Thu nhậpkhác



quản lý

kinh

doanh



Trị giá vốn

hàng bán



Thuế TTĐB, thuế



cấp dịch vụ

vụ

Kết quả hoạt động khác được xác định như sau:

Kết quả hoạt động



-



Các khoản

-



-



chính



Lợi nhuận gộp về bán



Doanh thu



Chi phí



Chi phí



xuất khẩu, thuế

GTGT theo phương

pháp trực tiếp



-



Chi phí khác



1.1.2.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh

Sau một quá trình ho ạt đ ộng s ản xu ất kinh doanh các doanh nghi ệp

phải xác định kết quả của từng ho ạt đ ộng. K ết qu ả kinh doanh ph ải đ ược

xác định một cách đúng đ ắn cho m ỗi ho ạt đ ộng c ủa doanh nghi ệp theo

đúng quy định tài chính, k ế tốn hi ện hành. K ế tốn xác đ ịnh k ết qu ả kinh

doanh phải thực hi ện các nhi ệm v ụ sau:

- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu

nhập, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.

- Tính tốn, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghi ệp và

giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.

- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghi ệp, ghi

nhận một cách chi tiết theo từng nghiệp vụ kinh doanh, từng đơn v ị tr ực



SVTH: Hoàng Ngọc Khánh



12



Lớp K17_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



thuộc, theo từng ngành hàng, nhóm hàng để phục vụ cho qu ản lý và hạch toán

kinh tế nội bộ.

- Cung cấp thơng tin phục vụ lập báo cáo tài chính và phân tích kinh t ế

trong doanh nghiệp ( xác định số thuế thu nhập chịu thuế một cách chính xác,

phản ánh kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận )

1.2 Nội dung nghiên cứu của kế toán kết quả kinh doanh trong

doanh nghiệp

1.2.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy

định trong các Chuẩn mực kế toán liên quan: VAS 01 – chuẩn mực chung, VAS 02

– Hàng tồn kho, VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 – thuế thu nh ập

doanh nghiệp.

 VAS 01 - Chuẩn mực chung:

- Cơ sở dồn tích: để kết quả kinh doanh được phản ánh một cách chính

xác, trung thực và hợp lý thì phải theo dõi ch ặt chẽ hoạt đ ộng kinh doanh c ủa

doanh nghiệp bằng cách ghi sổ kế toán ngay tại thời đi ểm phát sinh nghi ệp

vụ kinh tế. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến

tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí ph ải được ghi

sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc th ực

tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Kết quả thu được từ kế toán kết quả kinh

doanh được thể hiện trên BCTC, do vậy BCTC l ập trên cơ s ở d ồn tích sẽ ph ản

ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghi ệp trong q khứ, hi ện tại và

tương lai.

- Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh phải được th ực hi ện

trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ ti ếp tục

hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nhờ đó kết quả hoạt

động kinh doanh kỳ này sẽ mang tính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ k ế

toán trước và sau.

- Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí ph ải phù h ợp v ới nhau. K ế

tốn

SVTH: Hồng Ngọc Khánh



13



Lớp K17_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ts. Hà Thị Thúy Vân



Kết quả kinh doanh khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận

một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

- Nhất qn: Các chính sách và phương pháp kế toán k ết qu ả kinh doanh

mà doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong

một kỳ kế tốn năm. Có như vậy kết quả kinh doanh m ới được ph ản ánh m ột

cách chính xác, nhanh chóng và kịp thời.

- Thận trọng: kết quả kinh doanh cần được xác định một cách nhanh

chóng và kịp thời nhưng phải đảm bảo được tính chính xác và trung th ực của

số liệu trên BCTC của doanh nghiệp. Do đó, kế tốn cần phải xem xét, cân

nhắc và phán đoán kỹ lưỡng khi lập các ước tính kế tốn trong đi ều ki ện

không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng áp dụng trong kế tốn k ết qu ả kinh

doanh đòi hỏi:

+ Phải lập các khoản dự phòng cho kỳ tiếp theo nhưng không l ập quá

lớn, làm ảnh hưởng đến kết quả thực tế thu được từ hoạt động kinh doanh

trong kỳ hiện tại.

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các kho ản thu nhập, vì

nếu làm như vậy thì kết quả kinh doanh cuối kỳ sẽ khơng chính xác và trung

thực.

+ Khơng đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản n ợ và chi phí đ ể vi ệc xác

định kết quả kinh doanh cuối kỳ đảm bảo tính chính xác.

+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng ch ắc ch ắn

về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có

bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Có như vậy kế tốn kết qu ả kinh

doanh mới thực sự hiệu quả và chính xác.

- Trọng yếu: kết quả kinh doanh phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Đây chính là cơ s ở đ ể các

nhà quản trị doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất

phục vụ cho những quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh

nghiệp. Do đó, số liệu kế tốn kết quả kinh doanh phải chính xác và trung

thực, khơng được có sai lệch so với thực tế. Nếu những thơng tin trên BCTC



SVTH: Hồng Ngọc Khánh



14



Lớp K17_SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Những vấn đề chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x