Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty

4 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



Bảng 2.18: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 -2015

Đvt: đồng

ST

T



Chỉ tiêu



Năm 2013



Năm 2014



545.917.245.84



654.322.056.73



So sánh 2014/2013

%

Tuyệt đối



tăng,



So sánh 2015/2014

%



Năm 2015



Tuyệt đối



giảm

1



Tổng doanh thu



2



Tổng chi phí



3



Lợi nhuận trước thuế

Thuế thu nhập doanh



4

5



nghiệp

Lợi nhuận sau thuế



4

67.495.437.188



108.404.810.894 19,86%

8

47.129.610.332 - 20.365.826.856 -30,17%



tăng,

giảm



1.306.084.651.55

7

42.341.672.716



651.762.594.819



99,61%



- 4.787.937.616 -10,16%



9.704.388.018



13.212.371.936



3.507.983.918



36,15%



13.481.101.489



268.729.553



2,03%



2.436.616.154



4.454.033.554



2.017.417.400



82,80%



5.014.759.696



560.726.142



12,59%



7.267.771.864



10.049.022.569



2.781.250.705



38,27%



10.132.722.464



83.699.895



0,83%



Nguồn: Phòng tài chính kế tốn



Biểu đồ 2.9: Tổng doanh thu 2013, 2014, 2015

Nhìn biểu đồ trên ta thấy tổng doanh thu của công ty trong năm 2015 tăng

mạnh so với năm 2014 khi tăng đến 1306,08 tỷ đồng tương ứng với 99.61%. Nhưng

năm 2014 tổng doanh thu của công ty lại tăng nhẹ từ 545.917.245.844 tỷ đồng lên

654.322.056.738 tỷ đồng tăng 108.404.810.896 tỷ đồng tương ứng 19,86%.



Biểu đồ 2.10: Tổng chi phí 2013, 2014, 2015

Qua biểu đồ trên cho ta thấy tổng chi phí năm 2014 giảm mạnh so với năm

2013 từ 67.495.437.188 tỷ đồng xuống



47.129.610.332 tỷ đồng tương ứng



30,17%. Năm 2015 so với năm 2014 cũng giảm nhẹ, năm 2015 chỉ giảm so với năm

2014 là 4.787.937.616 tỷ đồng tương ứng 10,16%. Qua đó cho thấy cơng ty đã có

những chính sách cũng như giải pháp để giảm chi phí trong q trình sản xuất kinh

doanh.

Biểu đồ 2.11: Lợi nhuận sau thuế 2013, 2014, 2015

Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2014 tăng rất mạnh so với năm 2013,

tăng từ 7,267 tỷ đồng lên đến 10,05 tỷ đồng tăng 2.781.250.705 tỷ đồng tương

43



Khoa Tài chính – Kế toán



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



ứng 38,27%.Năm 2015 so với năm 2014 lợi nhuận sau thuế của công ty không tăng

mấy 10,132 tỷ đồng 83.699.895 tỷ đồng tương ứng 0,83%.Qua đó ta thấy tình hình

của cơng ty đã được ổn định.

Tổng kết : năm 2013 là một năm rất thành công của Công ty với tổng doanh

thu và lợi nhuận ở mức cao ( tổng doanh thu 545,9 tỷ và lợi nhuận sau thuế đạt

7,267 tỷ). Sang năm 2014, do tình hình suy thối chung của khu vực và khó khăn

riêng của ngành than, tổng doanh thu của công ty không tăng nhiều. Cụ thể tổng

doanh thu tăng nhẹ 108,404 tỷ đồng .

Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 10,049 tỷ đồng, tức là tăng 2,781 tỷ đồng,

tương ứng tăng 38,27% so với năm 2013. Điều đáng chú ý ở đây là lợi nhuận của

công ty năm 2015 tăng nhanh, tốc độ tăng lợi nhuận nhanh , điều này thực sự rất

đáng mừng. Bên cạnh đó tốc độ giảm của chi phí khá nhanh so với tốc độ tăng của

tổng doanh thu ,ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2.4.2. Hiệu quả kinh doanh của công ty

2.4.2.1. Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình

hình sinh lợi củacơng ty cổ phần. Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành

cho cổ đơng và doanh thu của cơng ty.

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấy

lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ. Đơn

vị tính là %.

Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh

doanh của cơng ty.

Cơng thức tính tỷ số này như sau:

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100% x



Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)

Doanh thu



Bảng 2.19: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu



DThu

LN ròng



2013



2014



2015



545.828.933.364



654.270.600.92

6



1.306.023.508.081



7.267.771.864



10.049.022.569



10.132.722.464



44



Khoa Tài chính – Kế toán



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



TS lợi nhuận trên DT



1,33%



1,54%



0,78%



Biểu đồ 2.12: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

Qua biểu đồ trên, ta thấy tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu khá nhỏ : năm 2013

cứ một đồng doanh thu thì cơng ty thu được 0,0133 đồng lợi nhuận, sang năm 2014

tăng lên 0,0154 đồng, còn đến năm 2015 thì chỉ thu về được 0,00078 đồng lợi

nhuận. Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của cơng ty có xu hướng giảm . Có sự

giảm sút là do tốc độ của lợi nhuận không tăng nhanh so với tốc độ tăng của tổng

doanh thu. Điều này thực sự là một dấu hiệu xấu đối với công ty, cho thấy hiệu quả

kinh doanh của công ty giảm . Cơng ty cần phải có giải pháp nhằm làm tăng lợi

nhuận, giảm tốc độ giảm của lợi nhuận so với năm trước đó, cải thiện tình hình kinh

doanh của cơng ty.

2.4.2.2. Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí kinh doanh

Bảng 2.20: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

2013

LN ròng

CP



2014



2015



7.267.771.864



10.049.022.569



10.132.722.464



67.495.437.188



47.129.610.332



42.341.672.716



0,11



0,21



0,24



Tỷ suất LN theo CP



Biểu đồ 2.5: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

Tương tự như tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu, tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

kinh doanh của công ty khá nhỏ : năm 2013 cứ bỏ ra một đồng chi phí thì cơng ty

thu về được 0,11 đồng lợi nhuận, sang năm 2014 thì thu về được 0,21 đồng lợi

nhuận, còn đến năm 2015 chỉ thu về 0,24 đồng lợi nhuận. Tốc độ tăng của tỷ suất

lợi nhuận năm 2014 so với năm 2013 là rất nhanh, cụ thể tăng 0,11 lần so với năm

2013.

Dựa vào sự biến động của tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu và tỷ suất lợi

nhuận theo chi phí kinh doanh của cơng ty, có thể nói hiệu quả sản xuất kinh doanh

của công ty năm 2014 so với năm 2013 tăng. Cơng ty cần có biện pháp nhằm làm

45



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



tăng tốc độ của lợi nhuận so với tốc độ tăng của doanh thu và chi phí sản xuất một

cách nhanh nhất để cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh.



46



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang

CHƯƠNG 3



ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

3.1 Đánh giá nhận xét chung công ty

3.1.1 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty

Từ thực trạng sản xuất kinh doanh của cơng ty năm 2010-2012 và những phân

tích yếu tố tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơng ty ở trên,ta có thể sử

dụng phương pháp phân tích SWOT để tìm ra điểm manh, điểm yếu, cơ hội và

thách thức đối với công ty nhằm đề ra giải pháp cải thiện tình hình sản xuất kinh

doanh của công ty và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty trong thời

gian tới.

Bảng 3.1 Phân tích SWOT của cơng ty

Điểm mạnh

Điểm yếu

Có hệ thống thiết bị sàng tuyển đồng bộ Chi phí khai thác của các đơn vị ngành

và 02 cảng đáp ứng yêu cầu xuất than than tăng, dẫn đến giá nguồn đất đá lần

trong khu vực.



than và nguồn than chất lượng thấp mua



Sản phẩm than đáp ứng yêu cầu xuất của các đơn vị ngành than cũng tăng nên

khẩu và nhu cầu sử dụng của các nhà giá thành sản phẩm tăng.

máy nhiệt điện tại khu vực Cẩm Phả.



Đường mỏ xấu, giá vật tư của thiết bị cơ



Đã tạo được uy tín về làm dịch vụ sảng điện vận tải ln có xu hướng tăng làm

tuyển, nâng cao phẩm cấp than và dịch tăng chi phí dịch vụ vận tải và tăng chi

vụ vận tải, dịch vụ cảng đói với các đơn phí phục vụ công nghệ.

vị ngành than vùng Cẩm Phả.



- Sau năm 2015, Cảng Cầu 20 của Công



Đội ngũ cán bộ cơng nhân viên có trình ty khơng được làm dịch vụ xuất than qua

độ chuyên môn, giàu kinh nghiệm, gắn cảng, phải chuyển làm cảng dịch vụ hàng

bó lâu dài với cơng ty, thường xun hóa.

được tổ chức các lớp đào tạo và bồi - Từ đầu năm 2013, Công ty không được

dưỡng chuyên môn



làm dịch vụ tiêu thụ than bùn cuối nguồn.



- Nguồn sản phẩm được Tập đoàn bao

tiêu tiêu thụ



47



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



Cơ hội



Thách thức



Luôn được sự quan tâm của Tập đoàn; - Kinh tế thế giới và trong nước tăng

các đơn vị ngành than đã và đang có nhu trưởng chậm, thu nhập giảm sút, sức tiêu

cầu thuê công ty sàng tuyển, chế biến tại thụ hàng hóa kém ảnh hưởng đến hoạt

mỏ.



động sản xuất kinh doanh



Chủng loại than sản xuất của Công ty đáp - Tỷ trọng nợ phải trả/vốn chủ sở hữu lớn

ứng được chất lượng sử dụng của các nhà gây áp lực về nợ và trả lãi ngân hàng,

máy nhiệt điện trên địa bàn thành phố tiềm ẩn rủi ro khi giá than có biến động

Cẩm Phả.



giảm.



Tập đồn đang cơ cấu lại sản xuất, trong



- Tập đồn đang phải chịu áp lực cạnh



đó trên địa bàn Cẩm Phả chỉ có Cơng ty



tranh về giá than với các nước trong khu



và Công ty Kho vận Cẩm Phả được giao



vực. Do vậy yêu cầu tiết giảm chi phí,



nhiệm vụ vận chuyển than tiêu thụ cho



giảm giá thành đang là bài toán phức tạp



các đơn vị

với ngành than

3.2 Hướng đề tài tốt ghiệp và đề cương sơ bộ của khóa luận tốt nghiệp

3.2.1 Xác định hướng đề tài của khóa luận tốt nghiệp

Lí do chọn đề tài: Trong nền kinh tế quốc dân hiện nay ở nước ta thì vị trí của

Cơng nghiệp mỏ chiếm một vai trò quan trọng. Khống sản là nguồn vật liệu tham

gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hầu như tất cả các hàng hoá, tư liệu sản xuất cũng

như tiêu dùng trong xã hội theo chức năng quản lý của Nhà nước, nghị định 75/CP

ban hành ngày 27/10/1993 của Chính phủ ngành Công nghiệp mỏ và ngành công

nghiệp chế biến là 2 ngành trong số 20 ngành cấp I. Đây chính là sự quan tâm của

Đảng, Nhà nước với sự phát triển ngành Công nghiệp hiện nay.

Than là một trong số khống sản q giá, có tầm quan trọng đặc biệt trong nền

kinh tế quốc dân. Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm tạo điều kiện cho ngành khai

thác than được phát triển thuận lợi. Hàng loạt các doanh nghiệp Nhà nước đã ra đời

để khai thác kinh doanh nguồn khoáng sản này. Ngành than hiện nay dưới sự thống

nhất trong Tập đồn Than - Khống sản Việt Nam đang ra sức phấn đấu đi lên,

hướng đến mục tiêu phát triển đất nước. Mỗi thành viên cũng đang nỗ lực tự hồn

thiện đổi mới mình tiến tới hiện đại hố, tự động hố. Làm được điều đó, một trong

những công tác mà mỗi thành viên cần thực hiên thật tốt là cơng tác tổ chức sản

48



Khoa Tài chính – Kế toán



Lớp: D7TCNH3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×