Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

1 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



Bảng 2.1 : Bảng cân đối kế toán khái quát giai đoạn 2013 – 2015

ĐVT : Đồng

Tài sản



Năm 2013



Năm 2014



Chênh lệch 2014-2013



Năm 2015



Số lượng

A.Tài sản ngắn hạn

I.Tiền và các khoản tương đương tiền



165.921.284.820



124.860.171.844



141.306.062.961



2.766.850.314



3.153.624.440



5.974.957.637



-



Tỷ lệ



Số lượng



41.061.112.976



-24,75%



16.445.891.117



13,17%



386.774.126



13,98%



2.821.333.197



89,46%



1.203.491.121



-2,98%



II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III.Các khoản phải thu ngắn hạn

IV.Hàng tồn kho

V. Tài sản ngắn hạn khác

B. Tài sản dài hạn



42.694.092.872



40.327.985.024



39.124.493.903



-



2.366.107.848



-5,54%



118.153.826.238



79.588.170.204



93.281.106.217



-



38.565.656.034



-32,64%



13.692.936.013



17,20%



2.306.515.396



1.790.392.176



2.925.505.204



-



516.123.220



-22,38%



1.135.113.028



63,40%



96.429.714.759



75.360.358.573



64.470.908.740



-



21.069.356.186



-21,85%



-



10.889.449.833



-14,45%



-25,47%



-



13.403.547.691



-19,24%



93.479.947.079



69.670.720.518



56.267.172.827



-



23.809.226.561

-



IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn



-



Tổng cộng tài sản



-



-



III.Bất động sản đầu tư



V.Tài sản dài hạn khác



Tỷ lệ



-



I.Các khoản phải thu dài hạn

II.Tài sản cố định



Chênh lệch 2015-2014



2.949.767.680



5.689.638.055



7.791.961.021



262.350.999.579



200.220.530.417



205.776.971.701



-



2.739.870.375



92,88%



2.102.322.966



36,95%



62.130.469.162



-23,68%



5.556.441.284



2,78%



Nguồn vốn



-



A. Nợ phải trả



206.332.967.579



142.695.831.646



146.720.496.191



-



63.637.135.933



-30,84%



4.024.664.545



2,82%



I. Nợ ngắn hạn



176.738.063.092



125.897.995.862



136.037.826.191



-



50.840.067.230



-28,77%



10.139.830.329



8,05%



II. Nợ dài hạn



29.594.904.487



16.797.835.784



10.682.670.000



-



12.797.068.703



-43,24%



6.115.165.784



-36,40%



B. Vốn chủ sở hữu



56.018.032.000



57.524.698.771



59.056.475.510



1.506.666.771



2,69%



1.531.776.739



2,66%



262.350.999.579



200.220.530.417



205.776.971.701



62.130.469.162



-23,68%



5.556.441.284



2,78%



Tổng cộng nguồn vốn



-



-



Nguồn : BCTC công ty trong 3 năm 2013-2015

21



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



Nhìn qua bảng ta thấy rằng quy mơ của cơng ty cổ phần than Cẩm PhảVinacomin có sự suy giảm qua các năm. Thể hiện ở tổng tài sản của cơng ty qua 3

năm có sự sụt giảm đáng kể từ năm 2013 là 262,35 tỷ đồng xuống còn 205,776 tỷ

đồng ở năm 2015 tương ứng giảm 2,78%. Năm 2014 tổng TS giảm 62,130 tỷ đồng

tương ứng 23,68% so với năm 2013.Đến năm 2015 lại tăng lên khoảng 5,556 tỷ

đồng ứng với 2,78%.Mặc dù sự tăng lên không đáng kể nưng cũng là dấu hiệu tốt

cho thấy công ty đang đi đúng chiều hướng.Thêm vào đó cơ cấu nguồn vốn và tài

sản qua các năm cũng có sự biến động,cụ thể như sau :

Bảng 2.2: Cơ cấu vốn của công ty



ĐVT: 1000đ

2013



2014



Chênh lệch 2013-2014



2015



Giá trị

Vốn lưu động



Chênh lệch 2014-2015



%



Giá trị



141.306.062.961 - 41.061.112.976 -24,75%

64.470.908.740 - 21.069.356.186 -21,85%



16.445.891.117



Vốn cố định



165.921.284.820 124.860.171.844

96.429.714.759 75.360.358.573



Tổng vốn



262.350.999.579 200.220.530.417



205.776.971.701 - 62.130.469.162 -23,68%



5.556.441.284



%

13,17%



- 10.889.449.833 -14,45%

2,78%



(Nguồn : phòng tài chính – kế tốn )

Từ bảng số liệu ta thấy, nguồn vốn của công ty giảm dần. Cụ thể năm 2014

giảm so với năm 2013 là 41,06 tỷ, năm 2015 tăng so với năm 2014 là 16,45 tỷ

đồng. Tuy nhiên cơ cấu vốn của công ty khá tốt. Mặc dù công ty là đơn vị sản xuất

kinh doanh nhưng có tỷ lệ tài sản lưu động khá cao. Như vậy nguồn vốn của công ty

tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ nên thời kỳ thu hồi

vốn rất nhanh, giảm thiểu tỷ lệ rủi ro kinh doanh.

Nguồn vốn chủ sở hữu giảm dần từ 96,42 tỷ đồng năm 2013 xuống còn 75,36

tỷ đồng năm 2014.

Tiếp đến chúng ta xem xét cơ cấu nguồn vốn có trên :

NPT/NV

NNH/NV

NDH/NV

VCSH



2013

78,65%

67,37%

11,28%

21,35%



2014

71,27%

62,88%

8,39%

28,73%



2015

71,30%

66,11%

5,19%

28,70%



2014/2013

-7,38%

-4,49%

-2,89%

7,38%



2015/2014

0,03%

3,23%

-3,20%

-0,03%



22



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn

Nguồn vốn mà công ty dùng cho hoạt động của mình chính là nguồn vốn mà

cơng ty chiếm dụng được từ các nhà phân phối hàng hóa. Tỷ lệ nợ phải trả rất cao

trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn chiếm 67,37% năm 2013 đến 2014 giảm còn

62,88% nhưng đến 2015 lại tăng lên 66,11%,còn nợ dài hạn chỉ chiếm 1 phần nhỏ

khoàng 11,28% năm 2013 đến năm 2015 chỉ còn 5,19%.

2.1.2 Đặc điểm về tài sản



-Cơ cấu tài sản qua các năm 2013-2015

Bảng 2.3 : Cơ cấu tài sản của công ty các năm 2011-2013



ĐVT: đồng

2013

Tổng Tài sản



262.350.999.579



Tài sản ngắn

hạn

Tài sản dài



165.921.284.820



hạn



96.429.714.759



Cơ cấu



2014



100,00%

63,24%

36,76%



Cơ cấu



200.220.530.417

124.860.171.844

75.360.358.573



100,00%

62,36%

37,64%



2015



Cơ cấu



205.776.971.701

141.306.062.961

64.470.908.740



100,00%

68,67%

31,33%



(Nguồn : phòng tài chính – kế tốn )



Qua bảng trên cho ta thấy tổng tài sản của công ty tương đối đều qua

từng năm từ 262 tỷ đồng năm 2013, đến 200 tỷ đồng năm 2015. Trong năm

2013 và 2014 Tài sản dài hạn chiếm cơ cấu lớn hơn với 63,24% trong năm

2013 và giảm còn 62,36% trong năm 2014. Nhưng sang năm 2015, đã có sự

chuyển dịch khi cơ cấu tài sản ngắn hạn đã tăng 62,36% trong năm 2014 lên

đến 68,67% trong năm 2015. Qua đó có thể thấy được rằng cơng ty đang có

xu hướng đầu tư, mua sắm vào tài sản ngắn hạn đồng thời thanh lý phần tài

sản dài hạn.

Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu tài sản



Tỷ trọng

TSNH/TTS



2013

63,24%



2014

62,36%



2015

68,67%



23



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền

TSDH/TTS



SV: Vũ Huyền Trang

36,76%



37,64%



31,33%



Qua số liệu về tỷ trọng các loại TS trong TTS qua 3 năm ta thấy rằng :

1) Tỷ trọng của TSNH và TSDH tuy có sự thay đổi nhưng cơ cấu 2 loại TS này lại

tương đối ổn định,chứng tỏ công ty đã giữ được cân đối trong các năm và thể hiện

chiến lược đầu tư của công ty rất ổn định

2) Tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền tăng từ năm 2013 đến 2014 là

13,98%,từ năm 2014 đến 2015 tăng 89,46%.

3) Các khoản phải thu lại giảm xuống từ năm 2013-2015. Tỷ trọng các khoản phải

thu năm 2013 từ 42,69 tỷ đồng giảm còn 40,327 tỷ năm 2014,đến năm 2015 chỉ còn

39,024 tỷ đồng nguyên nhân có thể do lượng khách hàng nợ tiền hàng hóa giảm đi.

4) Tỷ trọng HTK thay đổi liên tục,mặc dù năm 2014 có sụt giảm khoảng 32,64%

nhưng đến năm 2015 lại tăng lên 17,2%, chứng tỏ cơng ty chưa có chính sách tốt về

HTK.

Nhận xét chung :

Trong tồn bộ TS của cơng ty thì HTK chiếm tỷ trọng lớn nhất do công ty là kinh

doanh hàng hóa là than xuất khẩu có giá trị lớn,kèm theo đó là khoản phải thu cũng

chiếm tỷ trọng cao khi bán chịu hàng hóa. Đây cũng chính là đặc trưng loại hình và

kinh doanh của cơng ty.

Tỷ trọng của TSDH chỉ chiếm 1 phần rất nhỏ chỉ khoảng 36.76% TTS trong đó

chủ yếu là TSCĐ.

Để nhìn rõ hơn sự đối ứng giữa TS và NV trong các năm ta có sơ đồ minh

họa sau :

Năm 2013

TSNH



TSDH



Năm 2014

Nợ

ngắn

hạn



TSNH



TSDH

VCSH



Nợ dài hạn



Nợ

ngắn

hạn



VCSH



Năm 2015

TSNH



TSDH



Nợ dài hạn



Nợ

ngắn

hạn



VCS

H



24



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



Chúng ta nhận thấy rằng chính sách tài trợ cho TS của công ty qua các năm là

không thay đổi. Cả 3 năm đều sử dụng hết nguồn vốn ngắn hạn và 1 phần VCSH và

TSDH để đầu tư cho TSNH. Điều này cho thấy sự tự chủ của công ty là rất cao và

sự rủi ro là thấp.

2.1.2.2 Phân tích khái quát BCKQHĐKD

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



25



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



Bảng 2.4: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khái quát giai đoạn 2013 - 2015

ĐVT:ĐỒNG

Chỉ tiêu

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



2013



2014



2015



545.828.933.364



654.270.600.926



1.306.023.508.081



2014/2013

CL



%



108.441.667.562



2. Các khoản giảm trừ doanh thu

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

545.828.933.364



654.270.600.926



1.306.023.508.081



4.Gía vốn hàng bán



468.933.696.457



585.307.729.893



1.250.416.992.771



76.895.236.907



59.962.871.033



55.606.515.310



-



16.932.365.874



88.312.480



51.455.812



61.143.476



-



36.856.668



7.Chi phí tài chính



18.296.075.502



7.902.181.206



2.558.177.219



-



10.393.894.296



Trong đó: Chi phí lãi vay



18.296.075.502



7.902.181.206



2.558.177.219



-



8.Chi phí bán hàng



18.699.090.592



4.310.348.440



4.362.919.474



-



9.Chi phí quản lý doanh nghiệp



30.343.418.140



33.669.916.627



9.644.965.153



6.Doanh thu hoạt động tài chính



10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD



19,87%



-



vụ

5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ



2015/2014



108.441.667.562



CL



%



651.752.907.155



99,62%



19,87%



651.752.907.155



99,62%



24,82%



665.109.262.878



113,63%



4.356.355.723



-7,27%



9.687.664



18,83%



-56,81% -



5.344.003.987



-67,63%



10.393.894.296



-56,81% -



5.344.003.987



-67,63%



14.388.742.152



-76,95%



52.571.034



1,22%



34.706.970.203



3.326.498.487



10,96%



1.037.053.576



3,08%



14.131.880.572



14.039.591.890



4.486.915.419



46,52% -



92.288.682



-0,65%



116.374.033.436



-22,02% -41,73%



11.Thu nhập khác



216.275.819



327.655.423



155.115.419



111.379.604



51,50% -



172.540.004



-52,66%



12.Chi phí khác



156.852.954



1.247.164.059



713.605.820



1.090.311.105



695,12% -



533.558.239



-42,78%



13.Lợi nhuận khác



59.422.865



-



919.508.636

13.212.371.936



-



558.490.401



-



860.085.771



-1447,40%



361.018.235



-39,26%



13.481.101.489



3.507.983.918



36,15%



268.729.553



2,03%



14.Lợi nhuận trước thuế



9.704.388.018



15.Chi phí thuế



2.436.616.154



4.454.033.554



5.014.759.696



2.017.417.400



82,80%



560.726.142



12,59%



16.Lợi nhuận sau thuế



7.267.771.864



10.049.022.569



10.132.722.464



2.781.250.705



38,27%



83.699.895



0,83%



(Nguồn : phòng tài chính – kế tốn )



26



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



Nhận xét chung:

Qua bảng BCKQHĐKD ta nhận thấy doanh thu có sự tăng trưởng về lượng từ

545.83 tỷ đồng năm 2013 lên 654,27 tỷ đồng năm 2014 tăng 19,87%,đến năm 2015

doanh thu tăng vọt lên 1306,02 tỷ đồng tương ứng tăng 99,62%, đây là 1 điều đáng

mừng cho công ty. Mặc dù doanh thu tăng đáng kể nhưng chi phí lại khơng tăng bao

nhiêu có khi còn giảm đi,cụ thể năm 2014 chi phí bán hàng giảm đi 76,95% so với

năm 2013, đến năm 2015 lại tăng nhẹ đơi chút 1,22% so với năm 2014,nhưng nhìn

chung khơng đáng kể,chứng tỏ công ty đã đạt hiệu quả về việc tăng quy mơ.

Đối với chi phí lãi vay có sự sụt giảm đáng kể qua 3 năm,cụ thể năm 2014

giảm 56,81% so với năm 2013,năm 2015 giảm 67,63% so với năm 2014. Cho thấy

khả năng thanh tốn của cơng ty rất tốt và kế hoạch thu chi ngân sách rất hợp lý.

Nhìn chung giai đoạn 2013-2015 cơng ty có sự tăng trưởng khá tốt về doanh

thu và lợi nhuận trong khi đó các khoản chi phí khơng tăng đáng kể. Đây là kết quả

của việc mở rộng phạm vi kinh doanh và áp dụng chiến lược kinh doanh mới của

công ty. Kết quả và thành tựu đạt được trong năm 2015 sẽ làm tiền đề cho mức

tăng trưởng nhiều hơn nữa trong năm 2016 tới. Tuy nhiên bên cạnh đó cơng ty vẫn

cần các chính sách thu chi hợp lý để tiết kiệm tối đa các khoản chi phí và tiền lãi

cho các khoản vay để đảm bảo khả năng thanh tốn.

2.1.3. Đánh giá rủi ro tài chính thơng qua một số hệ số khả năng thanh toán.

2.1.3.1. Khả năng thanh toán hiện thời

Tỷ số thanh khoản hiện thời là một tỷ số tài chính dùng để đo lường năng lực

thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Tỷ số thanh khoản hiện thời được tính ra bằng cách lấy giá trị tài sản lưu

động trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả cùng kỳ.

Tỷ số thanh khoản hiện thời =



Giá trị tài sản lưu động



Giá trị nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh

nghiệp đang giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử

dụng để thanh tốn.Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp khơng đủ

tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn.

Khi đánh giá tình hình thanh khoản của doanh nghiệp, người phân tích thường

27



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



so sánh tỷ số thanh khoản của một doanh nghiệp với tỷ số thanh khoản bình qn

của tồn ngành mà doanh nghiệp đó tham gia.

Bảng 2.5: Tỷ số thanh khoản hiện thời 2013 – 2015

Chỉ tiêu



2013



2014



2015



Nợ ngắn hạn



176.738.063.092



125.897.995.862



136.037.826.191



Tài sản ngắn hạn



165.921.284.820



124.860.171.844



141.306.062.961



0,94



0,99



1,04



Tỷ số thanh khoản hiện thời



Biểu đồ 2.3: Khả năng thanh toán hiện thời

Dựa vào biểu đồ trên, ta thấy khả năng thanh toán hiện thời của công ty năm

2015 lớn hơn 1 : thể hiện năm 2015 cơng ty có khả năng tự chủ về mặt tài chính và

đáp ứng các khoản nợ đến hạn tốt, đảm bảo đáp ứng cho chu kỳ sản xuất kinh

doanh. Năm 2014 giảm xuống còn 0,99 cũng cho thấy Công ty đáp ứng tương đối

tốt các khoản nợ đến hạn.

Năm 2013,hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty là 0,94 tức là cứ

mỗi đồng nợ ngắn hạn mà cơng ty đang giữ, thì cơng ty có 0,94 đồng tài sản lưu

động có thể sử dụng để thanh toán. Sang năm 2014, con số này lên đến 0,99 đồng,

tăng 0,5 so với năm 2013. Nguyên nhân là do lượng tài sản lưu động của công ty

năm 2014 so với năm 2013 tăng nhẹ. Đến năm 2015 hệ số này lại tăng lên 1,04 .

Khả năng tài chính của cơng ty đang có xu hướng tốt dần lên.

2.1.2.2.Khả năng thanh khoản nhanh

Khả năng thanh toán nhanh: phản ánh việc cơng ty có thể thanh tốn được các

khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất.

Khả năng thanh toán nhanh = (tài sản ngắn hạn- hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn

Chỉ số này tương tự như thanh toán hiện thời.nếu chỉ số cao thể hiện khả năng

thanh tốn nhanh của cơng ty tốt nhưng nếu quá cao sẽ là một biểu hiện không tốt

khi đánh giá về khả năng sinh lời.

Bảng 2.6: Khả năng thanh khoản nhanh

Chỉ tiêu

Nợ ngắn hạn



2013

176.738.063.092



2014



2015



125.897.995.862



136.037.826.191



28



Khoa Tài chính – Kế toán



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



Tài sản ngắn hạn



165.921.284.820



124.860.171.844



141.306.062.961



Hàng tồn kho



118.153.826.238



79.588.170.204



93.281.106.217



0,27



0,36



0,35



Tỷ số thanh toán nhanh



Biểu đồ 2.4: Khả năng thanh khoản nhanh

Từ biểu đồ ta thấy hệ số khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty năm 2013 là 0,27

lần, điều này có nghĩa là cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà công ty đang giữ thì cơng ty

có 0,27 đồng tiền có thể sử dụng để thanh toán nhanh. Hệ số này tăng lên 0,36 năm

2014 (tăng lên 0,09 lần so với năm 2013). Đến năm 2015 hệ số này lại giảm đi chỉ

còn 0,35 (giảm 0,01 lần ). Nhìn chung khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty là

khá thấp vì giá trị hàng tồn kho còn cao ảnh hưởng đến khả năng thanh tốn nhanh

của cơng ty và giảm hiệu quả ln chuyển vốn.

2.2.Thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn và nguồn tài trợ của công ty

2.2.1 Thực trạng công tác quản trị TSNH của cơng ty

2.2.1.1 Phân tích kết cấu vốn lưu động

Bảng 2.7: Kết cấu vốn lưu động

Đvt: đồng

Vốn lưu động

1. Tiền

2. Các khoản phải thu

ngắn hạn

3. Hàng tồn kho

4. Tài sản ngắn hạn khác

Tổng



2013

Giá trị



2014

%



Giá trị



2015

%



Giá trị



%



2.766.850.314



1,67%



3.153.624.440



2,53%



5.974.957.637



4,23%



42.694.092.872



25,73%



40.327.985.024



32,30%



39.124.493.903



27,69%



118.153.826.238



71,21%



79.588.170.204



63,74%



93.281.106.217



66,01%



2.306.515.396

165.921.284.82



1,39%



1.790.392.176

124.860.171.84



1,43%



2.925.505.204



2,07%



100,00%



141.306.062.961



100,00%



0



100,00%



4



Nguồn: Phòng tài chính kế tốn

Giá trị của tiền 3 năm đều tăng, cụ thể năm 2013 giá trị tiền 2.766.850.314

đồng chiếm 1,67% tổng vốn lưu động, sang năm 2014 thì giá trị tiền là

3.153.624.440 đồng chiếm 2,53% trong tổng vốn lưu động cho thấy cơng ty trích

lượng tiền thấp nhằm tránh tình trạng đồng tiền mất giá. Năm 2015 tiền chiếm

4,23% trong tổng vốn lưu động, giá trị tiền tăng năm 2015 cho thấy tiền lưu trữ

không quá thấp sẽ làm cho doanh nghiệp tránh rơi vào tình trạng khó khăn nếu gặp

rủi ro.

29



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



Khoản phai thu là tiền chưa thu được và bị các đơn vị khác chiếm dụng.

Nhiệm vụ của các nhà quản trị là làm sao giảm các khoản phải thu. Năm 2013

khoản phải thu là 42.694.092.872 đồng chiếm 25,73%, năm 2014 là 40.327.985.024

đồng chiếm 30,32%, năm 2015 là 39.124.493.903 đồng chiếm 27,69% trong tổng

vốn lưu động. Qua 3 năm ta thấy cơ cấu các khoản phải thu đều giảm chứng tỏ các

nhà quả trị đã làm tốt nhiệm vụ của mình. Cơng ty cần đã có biện pháp thích hợp để

thu hồi vốn mà khơng làm ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác.

Hàng tồn kho năm 2013 là 118.153.826.238 đồng chiếm 71,21% trong tổng

vốn lưu động. Năm 2014 hàng tồn kho là 79.588.170.204

năm 2015 là 93.281.106.217



đồng chiếm 63,74%,



đồng chiếm 66,01%. Như vậy qua 3 năm ta thấy



lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp vẫn còn tồn tại và rất cao, lượng hàng tồn kho

cao nó đảm bảo cho cơng ty nhanh chóng đầy đủ và kịp thời phục vụ cho q trình

sản xuất nhưng ở đây cơng ty dự trữ quá nhiều làm cho khả năng thu hồi vốn cơng

ty thấp. Cơng ty cần phải khắc phục tình trạng hàng tồn kho, nhanh chóng giải

phóng lượng hàng tồn kho góp phần tăng vòng quay vốn đẩy nhanh hoạt đọng sản

xuất.

Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn lưu động, cụ thể:

năm 2013 là 2.306.515.396 đồng chiếm 1,39%, năm 2014 1.790.392.176 đồng

chiếm 1,43%, năm 2015 là 2.925.505.204 đồng chiếm 2,07%.

2.2.1.2 Khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động

Bảng 2.8: Khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động

Đvt: đồng

2013



2014



2015



Chênh lệch

2014-2013



1. Vốn lưu động



165.921.284.820



124.860.171.844



141.306.062.961



2.Vay ngắn hạn



83.255.600.492



37.932.628.137



44.400.383.414



Chênh lệch



82.665.684.328



86.927.543.707



96.905.679.547



2015-2014

-



41.061.112.976

45.322.972.355

4.261.859.379



16.445.891.117

6.467.755.277

9.978.135.840



Nguồn: Phòng tài chính kế tốn

Qua bảng trên ta thấy nhu cầu vốn lưu động của công ty tăng giảm qua các

năm rất rõ rệt, cụ thể năm 2013, nhu cầu vôn lưu động là 165.921.284.820 đồng,

công ty vay ngắn hạn 83.255.600.492 đồng phần thiếu hụt còn lại cơng ty đi chiếm

30



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



dụng ra bên ngoài. Năm 2014 nhu cầu vốn lưu động là 124.860.171.844 đồng, công

ty đi vay ngắn hạn 37.932.628.137 đồng, phần thiếu hụt còn lại cơng ty đi chiếm

dụng từ các đơn vị để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục.

Năm 2015 nhu cầu vốn lưu động là 141.306.062.961 đồng, trong đó công ty đi vay

ngắn hạn 44.400.383.414 đồng, phần thiếu hụt còn lại cơng ty đi chiếm dụng từ bên

ngồi.

2.2.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Doanh thu

Số vòng quay vốn



thuần

Bình qn



lưu động=



vốn lưu động

Sơ đầu



Bình



kì+Số



qn



cuối kì

2



VLĐ =



Số ngày 1 vòng quay VLĐ =



360

Vòng quay vốn lưu động



Bảng 2.9: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Đvt: đồng

2013



2014



1. DTT



545.828.933.364 654.270.600.926



2. VLĐ bình qn



202.885.611.666 145.390.728.332



3. Số vòng quay VLĐ

4. Số ngày một vòng

quay VLĐ



Chênh lệch 2014-2013



2015



Số lượng



Tỷ lệ



1.306.023.508.08



108.441.667.562

1

133.083.117.403 - 57.494.883.334



Chênh lệch 2015-2014

Số lượng



Tỷ lệ



19,87% 651.752.907.155



99,62%



-28,34% - 12.307.610.930



-8,47%



2,69



4,50



9,81



2



67,27%



5



118,08%



133,81



80,00



36,68



- 54



-40,22%



- 43



-54,14%



Nguồn: Phòng tài chính kế tốn

Năm 2013 số vòng quay vốn lưu động là 2,69 vòng điều này cho thấy một

đồng vốn lưu động kinh doanh sau một năm sẽ mang về 2,69 đồng, cũng có nghĩa

trong một năm vốn lưu động quay được 2,69 vòng, bên cạnh đó năm 2013 số ngày

31



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x