Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THAN CẨM PHẢ - VINACOMIN

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THAN CẨM PHẢ - VINACOMIN

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



quyết định số 1503/QĐ - HĐND ngày 15/11/2002 v/v đổi tên Công ty kinh doanh

hàng XNK Cẩm Phả thành Công ty chế biến và kinh doanh than Cẩm Phả hạch toán

phụ thuộc vào Tổng Cơng ty Than Việt Nam.

Thực hiện cổ phần hố các doanh nghiêp theo Nghị định số 64/2002/NĐ – CP

ngày 19/6/2002 của Chính phủ và theo quyết định số 1409/QĐ – BCN ngày

15/6/2004 của Bộ trưởng bộ công nghiệp ” V/v cổ phần hố Cơng ty Cổ phần chế

biến và kinh doanh than Cẩm Phả ‘ đơn vị thành viên Tổng công ty than Việt Nam,

công ty được đổi tên là ‘ Công ty Cổ phần chế biến và kinh doanh than Cẩm Phả’.

Hoạt động theo luật doanh nghiệp kể từ ngày 01/1/2008. Quyết định của Chủ

tịch hội đồng quản trị họp từ ngày 15/12/2009 đã đổi tên thành Công ty Cổ phần chế

biến và kinh doanh than Cẩm Phả và thực hiện kể từ ngày 01/01/2010. Cơng ty có

trách nhiệm thực hiện các quyền, nghĩa vụ do Tổng Công ty Than Việt Nam quy

định đối với những Công ty Cổ phần do Tổng công ty Than Việt Nam nắm giữ cổ

phần chi phối lớn hơn 50% vốn điều lệ.

Cuối năm 2011 công ty sát nhập với công ty Cảng Cửa Suốt và đổi tên thành

Công ty Cổ phần Kinh doanh than Cẩm Phả và hoạt động cho đến nay.

1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty

-Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty: Chế biến than và các sản

phẩm liên quan đến than; vận tải bằng ô tô; dịch vụ cảng bãi.

-Ngành nghề kinh doanh của Công ty là: Kinh doanh bất động sản, quyền sử

dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi th; Bán bn máy móc, thiết bị

và phụ tùng máy khác; Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động : Nhà

hàng, quán ăn, hàng ăn uống; Bán bn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm

liên quan; Kho bãi và lưu giữ hàng hoá; Bốc xếp hàng hoá; Vận tải hàng hoá bằng

đường bộ; Chuẩn bị mặt bằng; Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không

thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới...); Xây dựng nhà các

loại; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; Vận tải hàng hoá ven biển

và viễn dương; Vân tải hàng hoá đường thuỷ nội địa; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ

trợ của ơtơ và xe có động cơ khác; Bán bn tổng hợp; Cho th xe có động cơ; Hoạt

động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác; Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ

dùng hữu hình khác.

7



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



1.3. Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh:

Khi nước ta hội nhập nền kinh tế, các công ty tư nhân mọc lên ngày càng

nhiều, trong tình hình đó doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đó là

một thách thức vơ cùng lớn đặt ra đối với công ty.

1.4. Công nghệ sản xuất than của Công ty

a) Một số nét về trang thiết bị kỹ thuật của Công ty:

Hiện nay Công ty đang quản lý và vận hành các thiết bị chính như sau:

- 08 dây truyền sàng tuyển chế biến than với công suất mỗi hệ thống 72.000

tấn nguyên liệu đầu vào/tháng.

- Hệ thống máng rót làm dịch vụ tiêu thụ than : 04 máng rót với cơng suất qua

máng 500.000 tấn/năm.máng.

- Thiết bị vận tải, bốc xúc:

+ Xe ô tô scania P380: 15 xe

+ Xe ô tô scania P340: 10 xe

+ Xe ô tô Cam C: 30 xe

+ Xe ô tô Kamaz: 25 xe

+ Máy xúc thủy lực + Máy xúc lật: 04 máy

+ Xe xitec chở nước vệ sinh và tưới đường: 05 xe

+ Xe con các loại: 06 xe

Với máy móc thiết bị như trên Cơng ty luôn đảm bảo các dây truyền sản xuất

hoạt động ổn định và có đủ năng lực vận chuyển thuê than cho các đơn vị trong Tập

đoàn.

b) Cơ cấu tổ chức sản xuất

*Các bộ phận sản xuất

- Là hệ thống những bộ phận trong doanh nghiệp có liên quan mật thiết với

nhau, nhằm đảm bảo quá trình sản xuất được tiến hành một cách liên tục, đem lại

hiệu quả kinh tế.

* Các phân xưởng sản xuất:

- Phân xưởng cảng cầu 20

- Công trường Tiêu thụ than

- Công trường chế biến than

- PX chế biến than1

- PX chế biến than 2

- PX chế biến than 3

- PX chế biến than 5

- Phân xưởng vận tải 1

- Phân xưởng vận tải 2

* Cơ cấu bộ phận sản xuất chính.

Cơ cấu bộ phận được phân chia dựa vào điều kiện sản xuất, môi trường cơng

tác của các bộ phận, các cơng trình, kiểu loại hình sản xuất.

8



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



Bã sàng, bã xít



Vận chuyển về kho



Hệ thống máy sàng rung 150T/gìơ



Than bán thành phẩm các loại



Đá, xít cỡ hạt > 250mm



Than cám -15mm



Bãi thải



Đá, xít 35-250mm



Than cục >35mm

Than cục

BTP 15-35mm



Chế biến tiếp bằng hệ thống máy tuyển nước và thủ Xít

cơng

loại kho



Đổ đống



Vận chuyển



Cảng tiêu thụ



Sơ đồ 1.1: Qui trình sản xuất than của Công ty

1.5 Tổ chức lao động của doanh nghiệp.

Cuối năm 2011, Công ty được cơ cấu lại theo chỉ đạo của Tập đồn cơng

nghiệp Than – Khống sản Việt Nam (VINACOMIN), theo đó sáp nhập một phần

cán bộ cơng nhân viên và tài sản của Công ty cổ phần cảng Cửa Suốt. Do đó số

lượng cán bộ cơng nhân viên của Công ty từ 300 người lên thành 600 người.

Trong đó, trình độ lao động cấp đại học và cao đẳng trở lên chiếm tỷ lệ khá

cao ( trên 20% tổng số lao động),tỷ lệ lao động trung cấp và công nhân kỹ thuật

chiếm trên 70% tổng số lao động là khá phù hợp với một công ty chế biến than.Tỷ

9



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



lệ nữ trong tổng số lao động chiếm tỷ lệ khá tương đối cao ( Trên 20% tổng số lao

động), tỷ lệ này là phù hợp với các ngành nghề kinh doanh chính của Cơng ty.

Cơng tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực được quan tâm đúng mức. Công ty

đã tổ chức nhiều lớp đào tạo cho cả khối văn phòng và khối sản xuất dưới nhiều hình

thức khác nhau như: đào tạo vệ sinh an tồn lao động, vận hành trang thiết bị, phòng

cháy chữa cháy,… Những hoạt động này đã góp phần nâng cao hiệu quả công việc của

CBCNV, giảm thiểu những rủi ro trong lao động sản xuất, tiết kiệm chi phí cho Cơng

ty.

Để khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, phát huy

sáng kiến cải tiến kỹ thuật, cơng ty đã có những chính sách khen thưởng xứng đáng

đối với người lao động, thực hiện chế độ phúc lợi hàng năm như nghỉ mát, du lịch,

thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng thi đua. Ngồi ra, cơng ty còn thường xuyên tổ

chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, đặc biệt là khối sản xuất trực tiếp.

1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

Công ty Cổ phần kinh doanh than Cẩm Phả hoạt động theo cơ chế của công ty

cổ phần. Bộ máy quản lý của Cơng ty đã kết hợp cả hai hình thức trực tuyến - chức

năng, đảm bảo bộ máy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, được thể hiện qua sơ đồ sau:



10



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



Ban kiểm soát



Đại hội đồng cổ đơng



Hội đồng quản trị



Ban Giám đốc



Văn phòng CơngPhòng

Phòng Phòng KCSPhòngPhòng

Thanh tra - Kiểm tốn

Phòng

-QTCPPhòng Kỹ Phòng

Phòng Điều khiển

ty

Tổ

Kế

Kế

Tiêu

Pháp chế Đầu tư

thuật

Bảo vệSX

hoạch –tốn – TKTC thụ chức – LĐTL

Mơi trường

An tồn

Qn

Vật tư

sự



CT

CT

Chế biến than

tiêu thụ than



PX

CB

Than I



PX

CB

Than II



PX

HìCB

Than III



PX

CB

Than V



PX

Cảng

Cầu 20



PX

Vận

tải 1



Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy Công ty cổ phần KD Than Cẩm Phả - Vinacomin

* Hình thức tổ chức Công ty bao gồm các thành phần:

- Đại hội đồng cổ đông.

- Hội đồng quản trị: gồm 05 ủy viên.

- Ban kiểm soát.

- Ban Giám đốc: bao gồm giám đốc và phó phó giám đốc, họ là người điều

11



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



PX

Vận

tải 2



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



hành mọi hoạt động của công ty, có trách nhiệm điều hành đơn đốc và kiểm tra mọi

hoạt động của cấp dưới. Giám đốc là người địa diện theo pháp luật của Công ty

( Hoạt động theo quy định tại điều lệ Công ty).

Dưới ban giám đốc là các phòng ban trực tiếp giải quyết các công việc cụ thể

của công ty.

*Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:

-Đại hội đồng cổ đơng là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của

Công ty cổ phần, quyết định những vấn đề quan trọng nhất liên quan đến sự tồn tại

và hoạt động của Công ty.Chủ tịch Hội đồng quản trị là người có thẩm quyền triệu

tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông theo quyết định của Hội đồng quản trị

-Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có tồn quyền nhân danh cơng

ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm

quyền của Đại hội đồng cổ đơng.

-Ban Kiểm sốt của một cơng ty có nhiệm vụ giống như các cơ quan tư pháp

trong mơ hình tam quyền phân lập nhằm giúp các cổ đơng kiểm sốt hoạt động

quản trị và quản lý điều hành công ty.

-Ban giám đốc à một cơ cấu khơng nhất thiết phải có, nhằm điều hành một

cơng ty hay thể chế tương tự.

• Thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Hội đồng quản trị đã đặt ra.

• Điều hành cơng ty đạt được các mục tiêu cuối cùng.

• Giải quyết cơng việc hàng ngày của cơng ty

*Các phòng ban quản lý:

- Văn phòng Đảng uỷ là cơ quan thuộc hệ thống các ban của Đảng uỷ, có chức

năng thơng tin tổng hợp, tham mưu, giúp việc cho Đảng uỷ mà trực tiếp là Ban Thường

vụ và Thường trực Đảng ủy tổ chức điều hành hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng.

-Văn phòng Cơng đồn:

+Tham mưu cho Ban thường vụ Cơng đồn Cơng ty về cơng tác văn phòng

Cơng đồn Cơng ty.

+ Giúp Ban Thường vụ Cơng đồn cơng ty tổ chức triển khai thực hiện cơng

tác Văn phòng của cơng đồn cơng ty

+ Văn phòng Cơng đồn Cơng ty có chức năng nghiên cứu, tham mưu, tổng

12



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



hợp, theo dõi đôn đốc việc thực hiện chương trình cơng tác, thực hiện quản lý hành

chính, phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ban Thường vụ Cơng đồn.

-Phòng tổ chức lao động tiền lương:

+ Đổi mới, sắp xếp, tổ chức lại các phòng ban, đơn vị trực thuộc Cơng ty quản

lý điều hành.

+ Xây dựng mới, sửa đổi chức năng nhiệm vụ các phòng ban đơn vị, tham

mưu phân cơng nhiệm vụ các thành viên trong Ban lãnh đạo điều hành Công ty.

+ Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của cơng ty, cơ chế chính sách của

ngành, Nhà nước, tình hình đặc điểm, mục tiêu sản xuất kinh doanh của Cơng ty để

đề xuất các biện pháp, hình thức tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý cho phù hợp.

+ Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, luân chuyển, nhận xét, đánh giá

cán bộ theo phân cấp quản lý.

+ Tham mưu trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo đương chức từ

Kế toán trưởng trở lên và kế cận chức danh đó, bao gồm các lĩnh vực: Chun mơn,

lý luận chính trị, qn sự, ngoại ngữ ...

+Các nghiệp vụ khác liên quan đến công tác tổ chức

+ Xây dựng và quản lý định mức lao động; đơn giá tiền lương; phân phối thu

nhập trên cơ sở các quy định của nhà nước và VINACOMIN, các chế độ chính sách

theo đặc thù doanh nghiệp, sử dụng lao động hợp lý.

+ Thực hiện các chế độ chính sách xã hội đối với người lao động: BHXH,

BHYT, BHTN, nghỉ dưỡng sức, làm việc nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật...,

các chế độ bồi dưỡng độc hại trong q trình sản xuất.

-Phòng kế tốn- thống kê- tài chính:

a) Chức năng

Phòng Kế tốn –Thống kê- Tài chính có chức năng tham mưu cho Giám đốc

về công tác tài chính trên cơ sở chính sách nhà nước quy định. Cơng tác tài chính kế

tốn của cơng ty đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc cơng ty.

b) Nhiệm vụ

+Thực hiện cơng tác hạch tốn kế tốn, thống kê theo quy định của pháp luật,

hướng dẫn của Nhà nước, của VINACOMIN và Điều lệ của Công ty. Quản lý tài

sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định của pháp luật.

13



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



+ Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài

chính, thực hiện kỷ luật thu nộp ngân sách Nhà nước, thanh tốn. Kiểm tra việc giữ gìn

và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, kinh phí, phát hiện kịp thời những hành

động tham ơ lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ, kỷ luật kinh tế tài chính của nhà

nước.

+ Cung cấp các số liệu, tài liệu của thống kê, kế tốn, tài chính cho việc điều hành

hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động tài chính, phục vụ cơng tác lập

theo dõi thực hiện kế hoạch, phục vụ cho công tác quản lý và thông tin kinh tế khác.

+ Lập các báo cáo thống kê, kế tốn tài chính theo qui định của Cơng ty, của

cấp trên, của nhà nước kịp thời, đầy đủ, đúng qui định.

+ Xác nhận sản lượng thực hiện của các đơn vị đối chiếu thanh tốn.

+ Quản trị thơng tin cập nhập số liệu báo cáo Giám đốc trước khi gửi cấp trên.

+ Được quyền biết và nắm các kế hoạch chi tiêu; để theo dõi quản lý phòng kế

tốn tài chính được nhận 01 bản gốc để giám sát. Có quyền khước từ thanh tốn nếu

chi khơng có trong kế hoạch, chứng từ chi tiêu không hợp lệ.

+ Được quyền yêu cầu các phòng ban, đơn vị cung cấp số liệu, chứng từ phục

vụ công tác lập quyết tốn tài chính.

+ Tổ chức thanh tốn các khoản nợ, thanh toán tiền mua, bán các sản phẩm,

hàng hoá và dịch vụ.

+ Kiểm kê, đánh giá, thanh lý tài sản.

+ Tổ chức kiểm tra, quyết tốn các cơng trình đầu tư xây dựng cơ bản.

+ Kế tốn trưởng có trách nhiệm giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực

hiện cơng tác kế tốn, thống kê, tài chính của Cơng ty. Có quyền hạn và nhiệm vụ theo

qui định của pháp luật và thực hiện những nhiệm vụ đột xuất do Giám đốc Công ty

giao.

+ Bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực quản lý.

+Các nghiệp vụ khác liên quan đến cơng tác kế tốn thống kê tài chính và

nhiệm vụ khác Giám đốc giao.

-Phòng kế hoạch- Vật tư:

a) Cơng tác Kế hoạch:

+ Là phòng thường trực quản lý hướng dẫn, đôn đốc và tập hợp cơng tác lập

14



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



trình duyệt kế hoạch, lập báo cáo thực hiện kế hoạch của Công ty với cấp trên. Soạn

thảo trình duyệt Giám đốc giao kế hoạch, chi phí sản xuất cho các đơn vị trực

thuộc.Theo dõi đôn đốc thực hiện kế hoạch từng kỳ và hàng năm của Công ty.

+ Theo chức năng chủ động u cầu và phối hợp với các phòng ban trong

cơng ty đề xuất, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, đầu

tư phát triển, đổi mới cơng nghệ...

+ Lập kế hoạch tháng, q, năm với các nội dung chủ yếu:

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.

- Kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

b) Công tác Vật tư:

+ Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty để lập kế hoạch

và tổ chức thực hiện cung ứng vật tư, nhiên liệu, hàng hoá đáp ứng kịp thời nhu cầu

sản xuất và các hoạt động khác của Công ty.

+ Lập đầy đủ chứng từ và thực hiện đúng thủ tục, nguyên tắc qui định của

Công ty, của VINACOMIN và Nhà nước về mua, bán, tiếp nhận vận chuyển, bảo

quản, nhập xuất vật tư hàng hoá và các thiết bị đồng bộ được đầu tư.

+ Xây dựng qui định quản lý công tác vật tư trong nội bộ Công ty không trái

với qui định của ngành, Nhà nước, bao gồm các nội dung sau:

• Về lập và duyệt kế hoạch vật tư.

• Phân cấp quản lý, bảo quản vật tư kho tàng, phòng chống cháy nổ.

• Qui định thủ tục xét duyệt cấp phát, chứng từ nhập xuất thanh tốn.

• Kiểm kê, thống kê báo cáo, theo dõi hạch toán vật tư cấp phát các đơn vị,

tồn kho cơng ty.

• Quản lý thu hồi, xử lý phế liệu.

-Phòng thanh tra- Kiểm tốn, quản trị chi phí- Pháp chế.

a) Cơng tác Thanh tra:

+ Thanh tra giúp việc cho giám đốc công ty trong lĩnh vực Thanh tra, và chịu

trách nhiệm trước giám đốc công ty về mọi nội dung công việc được giao.

+ Tham mưu xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, theo

thẩm quyền giám đốc giao.

15



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



+ Thanh tra việc thực hiện chính sách kinh tế xã hội, thực hiện các qui định

quy chế của công ty đối với các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của

Giám đốc công ty. Tham gia cùng với thanh tra Tập đoàn Vinacomin hoặc các tổ

chức Thanh tra khác khi tiến hành thưc hiện công tác thanh tra tại công ty theo yêu

cầu của tổ chức đó.

+ Xem xét, đề xuất với Giám đốc công ty giải quyết các đơn thư khiếu tố

thuộc thẩm quyền giải quyết. Tổ chức công tác tiếp công dân và tham mưu đề xuất

những biện pháp giải quyết kịp thời các kiến nghị của cán bộ công nhân và những

vấn đề về công tác thanh tra.

b) Công tác Kiểm toán nội bộ:

+ Kiểm toán giúp việc cho Giám đốc cơng ty trong lĩnh vực Kiểm tốn, và

chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về mọi nội dung công việc được giao.

+ Tham mưu xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán theo

thẩm quyền Giám đốc giao.

+ Kiểm tốn kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm

soát nội bộ. Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thơng tin kinh tế, tài

chính của báo cáo tài chính.

c) Cơng tác Quản trị chi phí :

+ Tổng hợp xây dựng kế hoạch SXKD, giao khoán chi phí sản xuất và giá

thành sản phẩm cho các đơn vị.

+ Tham gia xây dựng các chỉ tiêu định mức tiêu hao vật tư - nhiên liệu, định

mức năng suất thiết bị và các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật.

+Quản lý, kiểm sốt chi phí trong Cơng ty; thường trực xây dựng, sửa đổi bổ

sung qui chế khoán và quản trị chi phí.

+ Kiểm tra, giám sát việc lĩnh và sử dụng vật tư, nhiên liệu theo đầu thiết bị.

+ Giám sát thực hiện và nghiệm thu khốn chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm cho các đơn vị.

+ Phân tích kết quả thực hiện khốn chi phí theo định kỳ tháng, quí, năm;

Tổng hợp việc đề xuất các biện pháp giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh và

các nghiệp vụ khác liên quan đến công tác kế hoạch, quản trị chi phí.

d) Cơng tác pháp chế:

16



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



GVHD: Th.S Trần Thu Huyền



SV: Vũ Huyền Trang



+ Đề xuất với Hội đồng quản trị, Giám đốc chương trình xây dựng nội quy, quy

chế quản lý nội bộ, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các nội quy, quy chế

đó.

• Phối hợp với các phòng ban liên quan tham gia soạn thảo các nội quy, quy

chế, quy định quản lý nội bộ và các văn bản quan trọng khác để đảm bảo tính pháp

lý của các văn bản này.

• Thẩm định các nội quy, quy chế, quy định quản lý nội bộ, các văn bản hướng

dẫn do các phòng ban chức năng soạn thảo khi được Hội đồng quản trị, Giám đốc yêu

cầu.

• Đầu mối quản lý các nội quy, quy chế, quy định quản lý nội bộ của Công ty.

+ Phối hợp với các phòng ban liên quan giúp Hội đồng quản trị, Giám đốc

Cơng ty góp ý với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, tổ chức,

VINACOMIN gửi xin ý kiến.

Đề xuất với HĐQT, Giám đốc đề xuất kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm

quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

+ Tư vấn cho HĐQT, Giám đốc về những vấn đề pháp lý có liên quan đến đến

quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty; giúp

đơn vị tuân thủ các quy định của pháp luật và đạt hiệu quả cao.

e) Bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực quản lý.

f) Các nhiệm vụ khác được Giám đốc giao.

1.7 Đánh giá khái quát tình hình hoạt động của cơng ty

1.7.1 Tình hình máy móc thiết bị

Hiện nay Công ty đang quản lý và vận hành các thiết bị chính như sau:

- 08 dây truyền sàng tuyển chế biến than với công suất mỗi hệ thống 72.000

tấn nguyên liệu đầu vào/tháng.

- Hệ thống máng rót làm dịch vụ tiêu thụ than : 04 máng rót với công suất qua

máng 500.000 tấn/năm.máng.

- Thiết bị vận tải, bốc xúc:

+ Xe ô tô scania P380: 15 xe

+ Xe ô tơ scania P340: 10 xe

17



Khoa Tài chính – Kế tốn



Lớp: D7TCNH3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THAN CẨM PHẢ - VINACOMIN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×