Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TECHCO

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TECHCO

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tơt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng phù hợp biểu mẫu Nhà nước quy định, trình

tự luân chuyển hợp lý.

* Về việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

- Cơng ty đã áp dụng đúng chế độ kế tốn doanh nghiệp theo quyết định số

48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.

- Các báo cáo tài chính được lập theo đúng quy định, đầy đủ, kịp thời.

- Các chứng từ kế toán được ghi chép một cách chặt chẽ, đúng lúc, luân chuyển

theo đúng trình tự và được sắp xếp một cách có hệ thống.

- Hệ thống tài khoản được lập theo đúng quy định của Bộ Tài chính và được chi

tiết theo u cầu của cơng ty

* Về nguồn nhân lực: Công ty TNHH KTCN TECHCO hoạt động với khoảng

95 nhân viên, các nhân viên đều có trình độ và kinh nghiệm góp phần lớn trong việc

tăng doanh thu của doanh nghiệp. Công ty thường xuyên cập nhật những chính sách

mới tới từng nhân viên, đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong hoạt động. Các thành

viên làm việc với tinh thần chủ động, nhiệt huyết, sáng tạo góp phần xây dựng cơng ty

vững mạnh, phát triển.

* Về chính sách của cơng ty: cơng ty ln có những chính sách để thu hút khách

hàng và động viên cán bộ công nhân viên trong công ty hăng hái làm việc. Chế độ

thưởng, phạt của công ty rất rõ ràng, tạo môi trường làm việc thoải mái, hiệu quả.

* Về uy tín của doanh nghiệp, cơng ty đã và đang tạo được sự tin tưởng từ khách

hàng về chất lượng, giá cả, ... của dịch vụ. Các khách hàng truyền thống được doanh

nghiệp quan tâm và có những chính sách đãi ngộ nhạy bén.

3.1.2. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được, công ty TNHH kỹ thuật công nghệ

TECHCO vẫn còn một số tồn tại ảnh hưởng khơng tốt tới hoạt động kinh doanh nói

chung và cơng tác thực hiện kế hoạch doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói

riêng. Những tồn tại đó cần được chỉ rõ cùng những nguyên nhân của nó để doanh

nghiệp khắc phục, thúc đẩy sự phát triển của công ty.



- Về bộ máy kế tốn:

Trình độ của cán bộ nhân viên trong phòng kế tốn nhìn chung là khá cao nhưng

hầu hết là những con người trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp nên việc xử lý

số liệu còn chậm và có khi mắc sai sót.

45

SVTH: Hà Thị Huyền Thương



Lớp: K48D5



Khóa luận tôt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



- Về công tác kế tốn chi phí

Kế tốn khơng phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho từng dịch vụ cung cấp mà

kết chuyển hết vào dịch vụ. Thực tế, tổng lợi nhuận của công ty không thay đổi nhưng

sẽ gây sự khơng chính xác về giá vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận cho từng loại

hàng, từng dịch vụ ảnh hưởng đến thông tin cung cấp cho lãnh đạo khi họ muốn biết

dịch vụ cụ thể nào đó có thể lỗ lời như thế nào trong kỳ.



- Về lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Thực tế hiện nay, cơng ty có nhiều khách hàng thường sử dụng hình thức thanh

toán là nợ hoặc chấp nhận thanh toán, nhiều trường hợp khach hàng vì lý do nào đó mà

chậm thanh tốn hoặc mất khả năng thanh tốn. Vì thế để đề phòng trường hợp rủi ro

khơng thu được tiền, cơng ty nên lập dự phòng với các khoản nợ phải thu khó đòi vào

cuối mỗi niên độ kế tốn.

3.2. Những giải pháp đề xuất hồn thiện cơng tác kế tốn cung cấp dịch vụ

tại cơng ty TNHH KTCN TECHCO



- Về bộ máy kế tốn

Với kinh nghiệm còn ít của nhân viên phòng kế tốn, cơng ty nên khuyến khích

và tạo điều kiện cho nhân viên tự học hỏi thêm ở những người đi trước, tổ chức những

buổi nói chuyện, học thêm kinh nghiệm ngoài giờ làm việc giữa các nhân viên và giữa

kế toán trưởng nhiều kinh nghiệm với nhân viên. Có thể mời một số chun gia kế

tốn về giảng dạy nếu có đủ điều kiện. Như vậy, có thể tăng kinh nghiệm thực tế cho

nhân viên, đồng thời tăng khả năng phối hợp hiệu quả trong công việc.



- Về phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp

Để phản ánh kết quả lãi lỗ của từng hoạt động cung cấp dịch vụ kịp thời đến Ban

lãnh đạo, kế tốn nên phân bổ chi phí quản lý theo tỷ lệ % cơ cấu doanh thu theo cơng

thức sau:

CPQLi=CPQL*(DTi/DT)

Trong đó:

CPQLi: chi phí quản lý cần phân bổ cho từng hoạt động

CPQL: tổng chi phí quản lý cần phân bổ

DTi : doanh thu từng hoạt động

DT



: tổng doanh thu



46

SVTH: Hà Thị Huyền Thương



Lớp: K48D5



Khóa luận tơt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



Tương tự cho các loại chi phí khác.



- Về lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Quỹ dự phòng có thể giảm các thiệt hại xuống mức thấp nhất. Mặt khác, quỹ dự

phòng còn tạo lập cho Cơng ty một quỹ tiền tệ đủ để khắc phục các thiệt hại có thể xảy

ra trong kinh doanh.

Để tơn trọng ngun tắc “thận trọng” trong kinh doanh , công ty nên lập dự

phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi.

Căn cứ để ghi nhận là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ 2 năm trở lên, kể từ ngày đến hạn thu nợ

được ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ, cơng ty đã

đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được nợ.

+ Trong trường hợp đặc biệt, tuy thời gian quá hạn chưa tới 2 năm nhưng con nợ

đang trong thời gian xem xét giải thể , phá sản, hoặc có dấu hiệu khác như bỏ trốn

hoặc đang bị các cơ quan pháp luật giam giữ, xét xử,… thì cũng được ghi nhận là

khoản nợ phải thu khó đòi.



- Phương pháp lập dự phòng:

• Trên cơ sở những đối tượng và điều kiện lập dự phòng về nợ phải thu khó đòi như đã

nêu ở trên, cơng ty phải lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, dự kiến

mức tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch,kèm theo các chứng cứ chứng minh

khoản nợ phải thu khó đòi.

• Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, cơng ty tổng hợp tồn bộ

khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết làm căn cứ đẻ hạch toán vào chi phí quản lý

doanh nghiệp.

• Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi tối đa khơng quá 20% tổng số dư nợ

phải thu của công ty tại thời điểm 31/12 hằng năm và đảm bảo công ty không bị lỗ.

Đồi với các khoản nợ phải thu khó đòi sau khi xóa khỏi bảng CĐKT, kế tốn vẫn

phải một mặt tiến hành mọi biện pháp đòi nợ, mặt khác vẫn phải theo dõi ở tài khoản

004-“Nợ khó đòi đã xử lý” trong thời gian 15 năm.

Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được theo dõi trên tài khoản 139 “Dự

phòng phải thu khó đòi”, tài khoản này dung để phản ánh việc lập dự phòng các khoản

phải thu khó đòi hoặc có khả năng khơng đòi được vào cuối niên độ kế tốn.

Nội dung của tài khoản như sau:

+ Bên Nợ: hồn nhập dự phòng phải thu khó đòi

47

SVTH: Hà Thị Huyền Thương



Lớp: K48D5



Khóa luận tơt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



+ Bên Có: số dự phòng phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí sản xuất kinh

doanh.

+ Số dư bên Có: số dự phòng các khoản phải thu khó đòi cuối kỳ

Q trình hạch tốn:

Cuối kỳ kế tốn năm, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác

định là khơng chắc chắn thu được (nợ phải thu khó đòi), kế tốn tính xác định số dự

phòng phải thu khó đòi cần trích lập.

+ Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay lớn hơn số dư khoản

dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết, thì số

chênh lệch lớn hơn được hạch tốn vào chi phí, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

+ Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay nhỏ hơn số dư khoản

dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết, thì số

chênh lệch hồn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 139

Có TK 642

+ Các khoản phải thu khó đòi khi được xác định là khơng thể đòi được thì được

phép xóa nợ. Việc xóa nợ các khoản phải thu khó đòi phải theo chế độ kế tốn hiện

hành. Căn cứ vào quyết định xóa nợ về các khoản phải thu khó đòi, ghi:

Nợ TK 139

Nợ TK 642

Có TK 131

Có TK 138

Đồng thời ghi Có TK 004- Nợ khó đòi đã xử lý



KẾT LUẬN



48

SVTH: Hà Thị Huyền Thương



Lớp: K48D5



Khóa luận tơt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là bộ phận quan trọng khi tiến

hành hạch toán kế toán. Số liệu chính xác, trung thực từ việc xác định doanh thu, chi

phí qua hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo điều kiện cho ban giám đốc công ty đưa

ra những quyết định, phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới. Trong

quá trình tổ chức bộ máy kế tốn, khơng tránh khỏi bộ phận kế tốn còn những sai sót

trong vấn đề xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, nhưng đó chỉ

là tạm thời. Cơng ty ngày càng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ cung

cấp. Trong tương lai, công ty sẽ đạt được những kết quả tốt hơn với sự cố gắng, nỗ lực

không ngừng của ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên.

Qua quá trình rèn luyện ở nhà trường và thực tập tại công ty TNHH kỹ thuật

công nghệ TECHCO đã giúp em nhận thức sâu sắc hơn về cơng tác kế tốn nói chung

và hạch tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Một lần nữa,

em rất mong sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo và tất cả những ai quan tâm đến

bài khóa luận này, để em có thể củng cố và nâng cao kiến thức hơn nữa.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám đốc, các anh chị trong phòng tài

chính kế tốn của cơng ty, các thầy các cơ trong bộ mơn kế tốn, đặc biệt là giáo viên

hướng dẫn- Tiến sĩ Nguyễn Thị Hồng Lam, người đã nhiệt tình giúp đỡ em hồn thành

luận văn tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn!



49

SVTH: Hà Thị Huyền Thương



Lớp: K48D5



Khóa luận tơt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam

TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Kế tốn tài chính doanh nghiệp thương mại – ĐH Thương Mại -2010

2. Kế tốn tài chính trong các doanh nghiệp – TS. Đặng Thị Loan – NXB Giáo dục 2001

3. Giáo trình kế tốn tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Đặng Thị Loan – NXB Đại học

Kinh tế quốc dân – 2006

4. Giáo trình Kế tốn dịch vụ PGS.TS Nguyễn Phú Giang, NXB Tài chính, 2008.

5. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam – NXB Tài chính – 2008

6. Sơ đồ kế tốn theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Nghiêm Văn Lợi – NXB Tài chính

– 2006

7. Chuẩn mực kế tốn VAS 01, VAS 02, VAS 14

8. Tham khảo luận văn và chuyên đề tốt nghiệp của khoá trước.

9. Trang web danketoan.vn

10. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, Quyết định 48/2006/QĐ – BTC.

11. Bài giảng kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

(Bộ mơn Kế tốn DN), Trường Đại học Thương Mại.

12. Giáo trình kế tốn quản trị. NXB Thống kê, TS.Đặng Thị Hồ, Trường đại học Thương

mại

13. Kế tốn doanh nghiệp, Học viện Tài chính, NXB Thống kê 2004

14. Tài liệu kế tốn của cơng ty TNHH kỹ thuật cơng nghệ TECHCO



50

SVTH: Hà Thị Huyền Thương



Lớp: K48D5



Khóa luận tơt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



PHỤ LỤC



SVTH: Hà Thị Huyền Thương



Lớp: K48D5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TECHCO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x