Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Qua quá trình nghiên cứu, khảo sát thực tế kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc đã mang lại cho em rất nhiều kiến thức thực tế. Nhìn chung công ty đã thực hiện dúng những chuẩn mực và chế độ kế t

Qua quá trình nghiên cứu, khảo sát thực tế kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc đã mang lại cho em rất nhiều kiến thức thực tế. Nhìn chung công ty đã thực hiện dúng những chuẩn mực và chế độ kế t

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



chưa sâu sắc vì thế mà trong các cuộc họp của cơng ty, ban giám đốc, kế tốn trưởng

cần có sự trao đổi về sự cần thiết của việc luân chuyển chứng từ, đồng thời quy định

trách nhiệm rõ ràng về trách nhiệm của nhân viên về công tác luân chuyển chứng từ và

quy định mức phạt cần thiết với những trường hợp luân chuyển chứng từ chậm chạp

làm ảnh hưởng tới kế tốn kết quả kinh doanh của cơng ty.

 Về việc vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn

Cơng ty nên mở chi tiết tài khoản cấp II, cấp III cho các tài khoản ngoài tài

khoản doanh thu, giá vốn, chi phí để tiện cho việc hạch tốn và theo dõi q trình tiêu

thụ hàng hóa. Đặc biệt hơn nữa, kế toán nên thay đổi hệ thống tài khoản cấp III cho

TK 5111, TK 5112, TK 6321,TK 6322, TK 6422. Công ty nên thay đổi hệ thống tài

khoản chi tiết không nên mở chi tiết tài khoản doanh thu, chi phí cho những khách

hàng quan trọng nữa mà chi tiết theo từng nhóm sản phẩm để kế tốn có thể theo dõi

một cách tốt hơn mặt hàng nào đang bán chạy, mặt hàng nào tiêu thụ chậm, mặt hàng

nào cần tư vấn cho ban quan trị nên sản xuất thêm, hay nên ngừng sản xuất để nhà

quản trị đưa ra phương án kinh doanh hiệu quả nhất.Việc thay đổi hệ thống tài khoản

cấp III này cũng giúp ích nhiều cho kế toán quản trị trong việc lập báo cáo thời điểm.

 Về trích lập các khoản dự phòng

 Việc trích lập dự phòng Nợ phải thu khó đòi

Để lập dự phòng phải thu khó đòi, số tiền phải thu khó đòi phải được theo dõi

cho từng đối tượng, theo từng nội dung, từng khoản nợ trong đó ghi rõ số nợ phải thu

khó đòi.

Các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:

- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền

còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ

khác

- Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các cam kết nợ

khác.

- Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình

trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ

quan pháp luật truy tố, giam giữ, đang thi hành án hoặc đã chết

Mức trích lập dự phòng

SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



40



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



Đối với nợ phải thu quá hạn thanh tốn, mức trích lập dự phòng như sau:

- 30% với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng tới dưới 1 năm

- 50% giá trị khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm tới dưới 2 năm

- 70% giá trị khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm tới dưới 3 năm

- 100% giá trị khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên

Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Cuối niên độ kế toán hay cuối kỳ kế toán, xác định số dự phòng nợ phải thu

khó đòi cần trích lập

+ Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập ở kỳ kế tốn này lớn

hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi hiện có, doanh nghiệp lập thêm dự phòng nợ phải

thu khó đồi bằng khoản chênh lệch.

Nợ TK 642 – chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 1592 – dự phòng phải thu khó đòi

+ Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập ở kỳ kế tốn này nhỏ

hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi hiện có, doanh nghiệp phải tiến hành hồn nhập

dự phòng, giảm chi phí quản lý kinh doanh.

Nợ TK 1592 – dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642 – chi phí quản lý kinh doanh

- Với những khoản nợ khó đòi khơng thể thu hồi được, doanh nghiệp quyết định

xóa nợ

Nợ TK 1592 – Dự phòng phải thu khó đòi

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 131 – phải thu khách hàng

Có TK 138 – phải thu khác

Đồng thời ghi

Nợ TK 004 – nợ khó đòi đã xử lý

- Khi thu hồi được những khoản nợ khó đòi đã xử lý

Nợ TK 111, 112

Có TK 711 – thu nhập khác

Đồng thời ghi

Có TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



41



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



Việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trong những năm gần đây, nền kinh tế còn nhiều bất ổn, hoạt động kinh doanh

khó khăn nên số lượng hàng hóa tồn kho của cơng ty cũng tăng lên đáng kể.Vì vậy

cơng ty nên trích lập những khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với lượng hàng

hóa tồn đọng lâu và lượng hàng hóa bị giảm giá trị để đảm bảo hiệu quả kinh doanh

của cơng ty.

Đối tượng lập dự phòng: Bao gồm, ngun vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất,

vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang mà

giá gốc ghi trên sổ kế tốn cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điểu

kiện sau:

- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định, các bằng chứng khác chứng

minh giá vốn hàng tồn kho

- Là những vật tư, hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thời điểm lập

báo cáo tài chính.

Thời điểm trích lập dự phòng: Việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

được thực hiện vào cuối niên độ kế toán trước khi khóa sổ để lập báo cào tài chính

Xác định mức dự phòng cần trích lập:

Mức dự phòng



Lượng vật tư hàng hóa



giảm giá vật tư = thực tế tồn kho tại thời x

hàng hóa



điểm lập BCTC



Giá gốc

HTK theo

sổ kế tốn



Giá trị thuần có

-



thể thực hiện

được của HTK



Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại HTK bị giảm giá

Xử lý dự phòng:

- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá

hàng tồn kho, thì doanh nghiệp khơng phải trích lập

- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm

giá HTK, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

phần chênh lệch

- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập nhỏ hơn số dư dự phòng giảm giá

HTK, thì doanh nghiệp phải hồn nhập phần chênh lệch bằng việc ghi giảm chi phí

kinh doanh trong kỳ

Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



42



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



- Cuối niên độ kế toán căn cứ vào số lượng và khả năng giảm giá của từng số

hàng tồn kho để xác định mức trích lập dự phòng tính vào chi phí.

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng tồn kho

Có TK 1593– Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Cuối niên độ kế tốn sau, tiếp tục tính tốn mức cần lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho cho năm tiếp theo. Sau đó sẽ so sánh với số dự phòng đã lập cuối kì kế

tốn của năm trước.

+ Nếu có số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước

thì số chênh lệch lớn hơn phải trích lập bổ sung:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng tồn kho

Có TK 1593 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Nếu số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước thì

số chênh lệch nhỏ hơn được hồn nhập.

Nợ TK 1593 – dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 – giá vốn hàng tồn kho



 Về tổ chức bộ máy kế tốn

Với kinh nghiệm còn ít của nhân viên phòng kế tốn, cơng ty nên khuyến khích

và tạo điều kiện cho nhân viên tự học hỏi thêm những người đi trước, tổ chức những

buổi nói chuyện, học thêm kinh nghiệm ngoài giờ làm việc giữa các nhân viên và giữa

kế toán trưởng nhiều kinh nghiệm với nhân viên, có thể mời một số chun gia kế tốn

về giảng dạy nếu có đủ điều kiện. Như vậy, có thể tăng được kinh nghiệm thực tế cho

nhân viên, đồng thời tăng khả năng phối hợp thực hiện công việc được hiệu quả hơn.



 Về tổ chức hạch toán ban đầu

Các chứng từ sử dụng trong kế toán kết quả kinh doanh chủ yếu là các chứng từ

tự lập và các chứng từ kế thừa từ các nghiệp vụ kế tốn trước. Hiện nay ở cơng ty, các

chứng từ tự lập tương đối đơn giản và gọn nhẹ. Tuy nhiên việc luân chuyển chứng từ

giữa các phòng ban còn chậm. Để khắc phục các cán bộ kế tốn trên cơng ty cần phải

thường xuyên đôn đốc việc luân chuyển chứng từ tới bộ phận kế toán để xử lý, phản

ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: như đơn đốc nhân viên bán hàng gửi hóa

đơn, chứng từ đúng thời hạn, đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho việc hạch tốn

tổng hợp và chi tiết. Cơng tác hạch tốn ban đầu có tốt thì mới tạo điều kiện cho các

SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



43



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



khâu tiếp theo nhằm xác định được kết quả kinh doanh một cách nhanh chóng và

chính xác nhất, tránh những sai sót khơng đáng có gây mất thời gian và chi phí của

doanh nghiệp.

 Về việc phân bổ chi phí

Ở cơng ty việc phân bổ chi như: Chi phí nhân viên, khấu hao tài sản cố định, chi

phí dịch vụ mua ngồi,chi phí điện nước,.. cho 2 khoản mục phí là chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn chưa có một tiêu thức khoa học để phân bổ chi phí

vào khoản mục này, mà doanh nghiệp thường điều chỉnh những khoản chi phí này theo

một tỷ lệ nào đó mà doanh nghiệp tính tốn. Việc tính tốn như thế khơng tách bạch

được các khoản mục chi phí dẫn đến việc theo dõi, quản lý, và đánh giá các khoản

mục chi phí ở từng thời kỳ rất khó khăn.

 Về bộ máy kế tốn

Trình độ của cán bộ, nhân viên trong phòng kế tốn nhìn chung khá cao nhưng

hầu hết là những người còn trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp nên việc sử lý

số liệu đơi khi còn chậm và sai sót. Nhiều tình huống kế tốn trong doanh nghiệp phát

sinh cần phải là người có kinh nghiệm mới có thể giải quyết được

 Về kế tốn quản trị

Mặt dù, trong khi thực hiện chế độ kế tốn, cơng tác kế toán quản trị đã phần nào

được bộ phận kế tốn tài chính của cơng ty quan tâm nhưng chưa thực sự triệt để.

Mục đích của việc thực hiện kế toán quản trị xác định kết quả kinh doanh là để tổng

kết lại hoạt động kinh doanh, đưa ra những báo cáo thời điểm và tư vấn cho nhà quản

trị một cách kịp thời nhưng vì sự chưa chú trọng cũng như phân nhiệm một cách rõ

ràng mà bộ phận kế toán quả trị hoạt động vẫn chưa hiệu quả, chưa đưa ra được cho

nhà quản trị những phương án kinh doanh tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

tại doanh nghiệp.

3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp hồn thiện kế tốn kết quả kinh doanh

 Để thực hiện các giải pháp trên một cách có hiệu quả, kế tốn cơng ty khi thực

hiện các nghiệp vụ cần phải tuân thủ chặt chẽ các quy định trong chuẩn mực kế toán

và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



44



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



 Để tổ chức bộ máy kế tốn được hồn thiện hơn, cơng ty tổ chức những buổi

nói chuyện ngồi giờ giữa kế tốn trưởng với nhân viên kế tốn. Cơng ty có thể trích

một khoản tiền trong chi phí quản lý để thuê chuyên gia kế toán về giảng dạy.

 Nhân viên kế toán cần được thường xuyên trau dồi thêm về nghiệp vụ, bồi

dưỡng kiến thức về ngành hàng mà công ty đang kinh doanh để phản ánh các khoản

doanh thu, chi phí vào đúng tài khoản, mở thêm tài khoản chi tiết phù hợp với đặc thù

yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp. Để phục vụ công tác quản lý, công ty nên mở

sổ chi tiết TK 511, 632 theo dõi từng loại mặt hàng cụ thể. Bên cạnh đó, để tiện việc

theo dõi kết quả kinh doanh, cơng ty có thể mở các sổ chi tiết TK 911 theo từng loại

hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh tại cơng ty.

 Trích lập các khoản dự phòng hợp lý với tình hình tài chính của đơn vị cũng

như phù hợp ngun tắc thận trọng của kế tốn. Ngồi ra, các nhân viên kế tốn cần

tìm hiểu kế tốn quản trị, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng người, vì đây là một thông tin

quan trọng hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị trong việc ra quyết định kinh doanh.



KẾT LUẬN

Qua thời gian thực tập và nghiên cứu lý luận mà các giáo viên ở trường ĐHTM

đã giảng dạy, kết hợp với thời gian thực tập của bản thân tại Công ty TNHH thang máy

Phương Bắc, em đã hiểu sâu sắc hơn về cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng

ty.

Do thời gian tìm hiểu và kiến thức còn nhiều hạn chế, nên bài viết khơng tránh

khỏi những sai sót. Vì vậy, em mong được sự góp ý của thầy cô và bạn bè. Đặc biệt,

SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



45



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cơ giáo TS.Nguyễn Thị Hồng Lam

và người đã trực tiếp hướng dẫn em. Đồng thời, em cũng cảm ơn các anh chị phòng kế

tốn của cơng ty TNHH thang máy Phương Bắc đã giúp em hoàn thành khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn!



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



46



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam - Nhà xuất bản tài chính.

2. Bộ tài chính (2006), Chuẩn mực kế tốn Việt Nam, NXB Thống kê.

3. Bộ tài chính (2006), Chế độ kế tốn doanh nghiệp, NXB Bộ tài chính.

4. Đại học Thương Mại (2010), Giáo trình kế tốn tài chính, NXB Thống kê.

5. Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.

6. Giáo trình kế tốn tài chính trong các doanh nghiệp - Trường đại học kinh tế

quốc dân Hà Nội.

7. Chứng từ và sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, sơ đồ kế tốn - Nhà xuất bản

tài chính.

8. Tài liệu kế tốn của cơng ty TNHH thang máy Phương Bắc.

9. Một số website

http://webketoan.vn/news/index.php

http://www.nghiepvuketoan.vn/

http://www.danketoan.com/forum/forum.php

http://www.tapchiketoan.com/

http://ketoan.org/

Http://www.webketoan.com

Http://www.kiemtoan.com.vn



PHỤ LỤC

Phụ lục 01: Phiếu điều tra

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO



Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam



TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-------------------------



Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------o0o-------



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



PHIẾU ĐIỀU TRA KẾ TỐN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI

CƠNG TY TNHH THANG M ÁY PH ƯƠNG BẮC

Họ và tên sinh viên: Tiêu Thị Mai Hương

Lớp: K48D4



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Chuyên nghành: Kế tốn tài chính doanh nghiệp thương mại

Đơn vị thực tập: Công ty TNHH thang máy Phương Bắc

Tên đề tài: “Kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty TNHH thang máy Phương Bắc”

Kính gửi: Anh (chị) ……......

Để nắm bắt thêm thơng tin về thực trạng cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh tại công

ty TNHH thang máy Phương Bắc phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài. Kính mong anh

(chị) vui lòng cho biết một số thơng tin sau:

I. Câu hỏi trắc nghiệm:

Đề nghị đánh dấu √ vào trong các ơ trả lời:

Câu 1: Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo mơ hình nào?

a.



Tập trung



b.



Phân tán



c.



Vừa tập trung vừa phân tán



Câu 2: Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty gồm bao nhiêu phần hành? Đó là những

phần hành nào?

…………………………………………………………………………............………

…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………....................…



Câu 3: Cơng tác kế tốn của cơng ty được áp dụng theo quyết định nào?

a.



Quyết định 48



b.



Quyết định 15



Câu 4: Doanh nghiệp áp dụng ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn nào?

a.



Nhật ký chung



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp

b.



Nhật ký chứng từ



c.



Nhật ký – sổ cái



d.



Chứng từ ghi sổ



e.



Kế tốn trên máy vi tính



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



Câu 5: Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nào?

a.



Phương pháp kê khai thường xuyên



b.



Phương pháp kiểm kê định kỳ



Câu 6: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp nào?

a.



Phương pháp khấu trừ



b.



Phương pháp trực tiếp



Câu 7: Công ty sử dụng phương pháp gì để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ?

a.



Phương pháp thực tế đích danh



b.



Phương pháp bình quân gia quyền



c.



Phương pháp nhập trước xuất trước



d.



Phương pháp nhập sau xuất trước



Câu 8: Phương pháp tính khấu hao TSCĐ tại công ty?

a.



Phương pháp khấu hao theo đường thẳng



b.



Phương pháp khấu hao theo sản lượng



c.



Phương pháp khấu hao nhanh



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



II. Câu hỏi mở

Câu 1: Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty có phù hợp với tình hình hoạt

động kinh doanh của công ty hay không?

Câu 2: Theo anh (chị), công tác kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty có những đặc

điểm gì khác biệt so với quy định của Chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện

hành hay không?

Câu 3: Công ty sử dụng những chứng từ nào trong kế toán kết quả kinh doanh?

Câu 5: Các sổ kế toán sử dụng trong kế toán kết quả kinh doanh tại công ty gồm những

sổ tổng hợp và chi tiết nào?

Câu 6: Những khó khăn gặp phải trong việc xác định kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp vào cuối kỳ?

Câu 7: Cơng ty có những chính sách bán hàng như thế nào? Các khoản giảm trừ doanh

thu phát sinh ra sao?

Câu 8: Cơng ty có trích lập các khoản dự phòng hay khơng?

Câu 9: Việc ghi chép sổ sách kế tốn nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng

ty có đúng theo quy định hay không?



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



Lớp: K48D4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Qua quá trình nghiên cứu, khảo sát thực tế kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc đã mang lại cho em rất nhiều kiến thức thực tế. Nhìn chung công ty đã thực hiện dúng những chuẩn mực và chế độ kế t

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x