Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: tuân thủ đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu quy định trong chuẩn mực số 14.

+ Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: tuân thủ đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu quy định trong chuẩn mực số 14.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



Từ những ngày đầu mới thành lập công ty đã gặp phải khơng ít khó khăn. Đó là sự

gia tăng của các doanh nghiệp với các ngành nghề kinh doanh đa dạng làm cho cuộc

cạnh tranh thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Thêm vào đó, việc mở cửa nền kinh tế

cũng tạo ra những thách thức đối với doanh nghiệp. Xét về bản thân doanh nghiệp do

mới được thành lập, kinh nghiệm thực tiễn ít nên còn nhiều bỡ ngỡ trong việc tiếp cận

thị trường, đội ngũ nhân viên bán hàng chưa quen với cách làm việc trong nền kinh tế

thị trường cũng như công tác quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp đơi lúc còn tỏ ra lúng túng.

* Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế.

Hiện nay cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước..) của

nước ta cũng đang đi vào hoàn thiện để tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc tế tạo

điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong kinh doanh như chi phí giao dịch,

lưu thơng. Vì vậy cơng ty TNHH thang máy Phương Bắc có thể liên lạc trao đổi với

đối tác được dễ dàng, cơng tác vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến khách hàng

được kịp thời hơn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh cua cơng ty giúp

tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của công ty.

Ngày nay công nghệ thông tin được phát triển mạnh mẽ, các phần mềm kế toán

được ứng dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nói chung và cơng tác kế tốn nói

riêng. Vì vậy sẽ giảm bớt gánh nặng cơng việc cho bộ phận kế tốn nói chung và phần

hành kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng.

* Chính sách kinh tế của nhà nước đối với doanh nghiệp

Nhà nước đã ban hành chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế như

giảm thuế thu nhập doanh nghiệp…tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt

động kinh doanh hiệu quả.

Hơn nữa Luật kế tốn của Việt Nam ln đổi mới để phù hợp với xu thế hội nhập

nền kinh tế thế giới tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuận lợi trong cơng tác hạch

tốn nói chung và kế tốn xác định kết quả kinh doanh nói riêng được thuận lợi hơn.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên trong công ty

Hiện nay công tác kế tốn của cơng ty được thực hiện theo đúng các quy định

của các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

ban hành ngày 14/9/2006.



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



27



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



* Trình độ của nhân viên kế tốn

Đội ngũ nhân viên kế tốn của cơng ty có trách nhiệm và trình độ chun mơn

vững vàng, vì vậy có ảnh hưởng tích cực đến cơng tác hạch tốn kế tốn nói chung và

kế tốn xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Bên cạnh đó lãnh đạo cơng ty luôn tạo

điều kiện để nhân viên phát huy năng lực của mình và thực hiện đúng luật, phản ánh

trung thực tình hình kinh doanh tại cơng ty. Do đó mà công ty luôn đạt được hiệu quả

cao trong kinh doanh.

* Chính sách đãi ngộ của cơng ty

Ban lãnh đạo cơng ty cũng có những chính sách khen thưởng phù hợp, tạo điều

kiện để nhân viên phát huy hết năng lực, khích lệ nhân viên nói chung và nhân viên kế

tốn nói riêng có tính kỷ luật cao và có tinh thần trách nhiệm với công việc.

* Cơ sở vật chất

Với mong muốn đạt được hiệu quả cao, công ty đã đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật,

các trang thiết bị như máy tính, máy in, máy photo. Do đó, cơng tác kế tốn kết quả

kinh doanh được thực hiện một cách dễ dàng, chính xác và minh bạch hơn. Đồng thời

việc công ty đầu tư phần mềm kế toán hiện đại đã tiết kiệm được sức lao động và nâng

cao chất lượng thông tin và số liệu kế toán.

Trong thời gian tới, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là: Không ngừng bám

sát thị trường để tạo ra thế chủ động, thích nghi với thị trường, đẩy mạnh công tác tiếp

thị, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, từng bước tiến xa hơn nữa trong tiến trình hội nhập

kinh tế.

2.2. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy

Phương Bắc

2.2.1. Nội dung, phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH

thang máy Phương Bắc

 Nội dung xác định kết quả kinh doanh

- Doanh thu: doanh thu của công ty thu được chủ yếu từ hoạt động bảo trì thang

máy, bảo trì thang tải thực phẩm, cung cấp lắp đặt thang máy, cung cấp thay thế điều

khiển...

- Các khoản giảm trừ doanh thu: chỉ bao gồm chiết khấu thương mại, không phát

sinh các khoản hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán.

SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



28



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



- Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu của

cơng ty là từ chiết khấu thanh tốn được hưởng. Cơng ty phát sinh lãi tiền gửi ngân

hàng được hạch toán vào tài khoản 515.

- Chi phí hoạt động tài chính: chi phí hoạt động tài chính của cơng ty bao gồm:

phí chuyển tiền thanh tốn cho nhà cung cấp, chiết khấu thanh tốn cho người mua.

- Chi phí quản lý kinh doanh: bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp.

+ Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao

TSCĐ, chi phí vận chuyển, chi phí đồ dung, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng

tiền khác như chi phí nhiên vật liệu phục vụ cho q trình bán hàng.

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí dịch vụ

mua ngồi, chi phí tiếp khách, thuế, phí và lệ phí,...

- Thu nhập khác: thu nhập khác của công ty là thu nhập từ thanh lý, nhượng bán

TSCĐ, các khoản lãi không kỳ hạn thu được từ các khoản ký quỹ và các khoản thu

nhập khác.

- Chi phí khác: chi phí khác của cơng ty là chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ,

các khoản chi phí khác.

- Giá vốn hàng bán: là tổng trị giá vốn thực tế của tất cả các mặt hàng xuất kho

trong kỳ.

 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc tuân thủ các chuẩn

mực, chế độ kế tốn hiện hành và được xác định bởi cơng thức:

Kết



quả



hoạt động =



Lợi nhuận gộp về



Lợi nhuận gộp về

bán hàng và cung



thuần về bán

hàng và cung =



Chi



CP bán hàng



bán hàng và cung + hoạt động - Phí



kinh doanh

cấp dịch vụ

Trong đó:



cấp dịch vụ

Doanh thu



Doanh thu

tài chính



- CP quản lý



Tài chính



doanh nghiệp



Doanh thu thuần về

=



bán hàng và cung cấp



Doanh thu



dịch vụ

Chiết



bán hàng và

cung cấp



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



khấu

-



thương

29



-



-



Trị giá vốn hàng bán



Doanh



Giảm



Thuế



thu hàng



giá



TTĐB



bán bị



-



hàng



-



Thuế



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp

cấp dịch vụ



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam

dịch vụ



mại



trả lại



bán



XK



Kết quả hoạt động khác được xác định bởi công thức:

Kết quả hoạt động khác = Doanh thu khác -



Chi phí khác



Cuối kỳ, kế tốn tổng hợp số liệu xác định kết quả kinh doanh trước thuế TNDN:

Kết quả kinh doanh



Kết quả hoạt động kinh



trước thuế thu nhập



=



doanh



Kết quả hoạt động

+



khác



doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh sau thuế TNDN được xác định theo công thức sau:

Kết quả kinh



Kết quả các hoạt động



doanh sau



=



Chi phí thuế TNDN hiện



trước thuế TNDN



-



hành



thuế TNDN

Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp ( hoặc được thu hồi) tính trên thu nhập

chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành

Thuế thu nhập doanh



Thu nhập chịu

=



nghiệp phải nộp



Thuế suất thuế thu nhập

x



thuế



doanh nghiệp



Trị giá vốn hàng bán: Được tính theo phương pháp bình quân gia quyền, căn cứ

vào số lượng hàng hóa xuất kho và đơn giá bình qn gia quyền.

Trị giá gốc của HTK

Đơn giá bình



Trị giá gốc của HTK nhập



đầu kỳ



+



trong kỳ



Số lượng HTK



+



Số lượng HTK nhập



=



quân cả kỳ



đầu kỳ

Trị giá vốn của hàng

xuất kho trong kỳ



=



trong kỳ



Số lượng hàng hóa

xuất kho trong kỳ



x



Đơn giá bình qn



Trong đó:

Doanh thu thuần về bán hàng và cung ứng dịch vụ: Là giá bán chưa bao gồm

thuế GTGT



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



30



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



Trị giá vốn hàng bán là tổng trị giá vốn thực tế của tất cả các mặt hàng xuất

trong kỳ, và toàn bộ giá trị mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc cung ứng dịch

vụ.

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí dịch vụ

mua ngoài ( điện, nước, điện thoại, xăng dầu xe, phí, lệ phí,...), chi phí tiếp khách.

Cuối q kế tốn tiến hành kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí từ hoạt động

sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác vào tài khoản TK 911 để

xác định kết quả kinh doanh.

2.2.2. Quy trình kế tốn kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy

Phương Bắc

2.2.2.1. Hạch toán ban đầu

Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị, kế toán tiến

hành lập chứng từ.

Chứng từ về doanh thu và thu nhập: Khi bán hàng, kế toán kho lập Phiếu xuất

kho gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm bộ chứng

từ gốc liên quan lưu hành nội bộ. Kế toán bán hàng viết Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn

bán hàng cũng gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm

bộ chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ (Phụ lục 2.1). Kế tốn thanh tốn lập Phiếu

thu hoặc Báo có của Ngân hàng gồm 3 liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách

hàng, liên 3 đi kèm bộ chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ.

Chứng từ về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Kế toán tiền

lương tiến hành lập và theo dõi bảng chấm cơng hàng tháng, lập PKT để tiến hành tính

tiền lương cho cán bộ cơng nhân viên và tính tốn bảo hiểm xã hội cho cơng nhân

viên, sau đó kế toán tiền lương chuyển chứng từ cho thủ quỹ lập phiếu chi, chi trả tiền

lương cho cán bộ công nhân viên. Đối với các khoản chi phí liên quan đến khâu hao

TSCĐ, kế tốn tiến hành lập bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ. Ngoài ra đối với các

khoản thuế, chi phí dịch vụ mua ngồi, tiền điện nước,…kế tốn lưu giữ hóa đơn làm

căn cứ để tính tốn các chi phí liên quan đến kết quả kinh doanh nhằm hạch tốn kết

quả kinh doanh một cách chính xác nhất.

Chứng từ về chi phí thuế TNDN: Hàng q, kế tốn thuế kê khai thuế TNDN

tạm tính vào “tờ khai thuế TNDN tạm tính ” nộp cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế xem



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



31



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



xét và gửi thông báo về số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán thuế của đơn vị hạch

tốn số thuế TNDN tạm nộp. Ngồi ra, khi quyết toán thuế TNDN( Phụ lục 2.2) của

năm tài chính trước được duyệt, xác định số thuế TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch

toán số thuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế nộp thừa chuyển sang nộp cho năm nay.

Căn cứ vào thơng báo thuế, kế tốn thanh toán viết phiếu chi, Séc chi tiền qua ngân

hàng, hoặc giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản hoặc nhận giấy Báo nợ của

ngân hàng chứng nhận việc nộp thuế TNDN vào NSNN.

Chứng từ xác định kết quả kinh doanh: Định kỳ căn cứ vào các chứng từ gốc

như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo có của ngân hàng, phiếu xuất kho,

hóa đơn GTGT và các chứng từ tự lập: bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, phiếu

kế toán, chứng từ về thuế TNDN để xác định, kết chuyển doanh thu, chi phí, thu nhập,

kế toán tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh.

2.2.2.2. Tài khoản sử dụng

Xuất phát từ việc công ty vận dụng hệ thống tài khoản ban hành cho các doanh

nghiệp vừa và nhỏ có sửa đổi bổ sung theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC (14/09/2006) kế

toán kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: TK 911, TK 511, TK

515,TK 632, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 421.

Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ” được mở 3 TK cấp 2:

- TK 5112: “Doanh thu bán hàng hóa”.

- TK 5112: “Doanh thu bán thành phẩm”.

- TK 5113: “Doanh thu cung cấp dịch vụ”.

Tài khoản 642 : “Chi phí quản lý kinh doanh” được mở 2 TK cấp 2:

- TK 6421: “Chi phí bán hàng”.

- TK 6422: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

2.2.2.3. Trình tự hạch tốn

- Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết TK 511 (Phụ lục 2.3) , tổng doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ của cơng ty là: 6.609.416.666 đồng. Vì trong năm khơng phát sinh

các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần bằng tổng doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ.

DT thuần = Tổng DT bán hàng và cung cấp dịch vụ = 6.609.416.666 đồng

 Kết chuyển doanh thu thuần:

Nợ TK 511: 6.609.416.666

SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



32



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



Có TK 911: 6.609.416.666

- Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết TK 515 ( Phụ lục 2.4), tổng doanh thu tài chính

là 4.730.841 đồng, kế toán thực hiện kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 515: 4.730.841

Có TK 911: 4.730.841

- Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết TK 632 ( Phụ lục 2.5), tổng giá vốn hàng bán là:

5.229.598.263 đồng. Kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán như sau:

Nợ TK 911: 5.229.598.263

Có TK 632: 5.229.598.263

- Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết TK 635( Phụ lục 2.6), tổng chi phí tài chính là:

784.153 đồng. Kết chuyển chi phí tài chính, kế tốn ghi:

Nợ TK 911: 784.153

Có TK 635: 784.153

- Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết TK 642 (Phụ lục 2.7), tổng chi phí quản lý kinh

doanh là 1.288.683.300 đồng. Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp, kế tốn ghi:

Nợ TK 911: 1.288.683.300

Có TK 642: 1.288.683.300

- Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết TK 811( Phụ lục 2.8), tổng chi phí khác của

doanh nghiệp là 22.042.830 đồng. Kết chuyển chi phí khác , kế tốn ghi:

Nợ TK 911: 22.042.830

Có TK 811: 22.042.830

- Xác định thuế TNDN:

Tổng số phát sinh bên Nợ của TK 911 là: 6.541.108.546 (đ)

Tổng số phát sinh bên Có của TK 911 là: 6.614.147.507 (đ)

Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN là: 73.038.961 (đ)

TN chịu

thuế



=



Lợi nhuận KT

trước thuế TNDN



Điều chỉnh tăng

+



LNKT trước thuế

TNDN



Điều chỉnh giảm

-



LNKT trước thuế

TNDN



= 73.038.961+20.058830 - 0

= 93.097.791(đ)



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



33



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



TN tính thuế = TN chịu thuế - ( TN được miễn trừ + các khoản lỗ được kết chuyển)

= 93.097.791- (0 + 93.097.791)

= 0 (đ)

Thuế TNDN phải nộp = TN tính thuế × thuế suất thuế TNDN

= 0 × 20% = 0 (đ)

 DN không phải nộp thuế TNDN

Như vậy doanh nghiệp có lãi:

Lợi nhuận kế tốn sau thuế = Lợi nhuận kế tốn trước thuế

= 73.038.961( đ)

Sau đó kết chuyển lãi ( Phụ lục 2.9):

Nợ TK 911: 93.772.583,2

Có TK 421: 93.772.583,2

2.2.2.4. Sổ kế toán

 Sổ kế toán mà cơng ty sử dụng trong kế tốn xác định kết quả kinh doanh:

Với hình thức nhật ký chung, cơng ty đang sử dụng hệ thống sổ kế toán chi tiết,

tổng hợp, báo cáo tài chính theo chế độ quy định:

- Sổ kế toán tổng hợp, bảng tổng hợp : Sổ nhật ký chung ( Phụ lục 2.10), sổ chi

tiết và sổ cái các TK 511, 632, 515, 635, 642, 811, 821, 911, 421…, Bảng tổng hợp chi

tiết hàng hóa, bảng kê...

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải thu khách hàng, sổ theo

dõi TSCĐ và công cụ dụng cụ, sổ chi tiết phải trả người bán...

 Báo cáo tài chính gồm: bảng cân đối kế toán ( Phụ lục 2.11), bảng báo cáo kết

quả kinh doanh ( Phụ lục 2.12) , báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Phụ lục 2.13) và thuyết

minh báo cáo tài chính ( Phụ lục 2.14)

 Theo quy trình của phần mềm kế tốn, máy tính tự động xử lý thông tin và lên

các sổ tổng hợp như Sổ Cái và sổ chi tiết…. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

được ghi chép theo thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để

tiện cho việc kiểm tra và theo dõi. Cuối quý, cuối năm hoặc theo yêu cầu của quản lý

thì kế tốn in các sổ ra giấy và đóng lại thành quyển để lưu giữ và nộp cho quản lý

công ty phục vụ nhu cầu quản trị.

SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



34



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



Chương 3:

CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TỐN KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CƠNG TY TNHH THANG MÁY PHƯƠNG BẮC

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển của cơng ty, bộ máy kế tốn của cơng ty

đặc biệt là kế tốn kết quả kinh doanh ln là một công cụ trợ giúp đắc lực, hữu hiệu

cho các nhà quản trị. Bộ máy kế tốn đã khơng ngừng được cải tổ, hoàn thiện để nâng

cao hiệu quả lao động cũng như luôn cố gắng để đưa ra được những số liệu chính xác

phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp các nhà quản trị

có những quyết định và chiến lược kinh doanh hợp lý, hiệu quả.

Qua thời gian thực tập tại công ty, với những quan sát và tìm hiểu của mình, em

nhận thấy cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh tại đơn vị nói

riêng đã đạt được một số u cầu, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế cần được

hoàn thiện.

3.1.1. Những kết quả đạt được



 Về hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ mà công ty sử dụng phục vụ cho cơng tác hạch tốn ban đầu

tương đối hồn thiện. Các chứng từ sử dụng đều phù hợp với yêu cầu kinh tế pháp lý

của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đúng theo mẫu qui định của Bộ Tài chính ban hành. Mỗi

nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh trên các hoá đơn, chứng từ, phù hợp về

cả số lượng, nguyên tắc ghi chép cũng như yêu cầu của công tác quản lý chứng từ.



 Về hệ thống tài khoản kế tốn

Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 48/2006 QĐ – BTC ban

hành ngày 14/09/2006 phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, doanh

nghiệp còn sử dụng hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2,cấp 3 chi tiết phù hợp với điều

kiện hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp như: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK

6421, TK 6422,…Tạo thuận lợi cho q trình theo dõi và hạch tốn. Các tài khoản của

công ty sử dụng thống nhất trong nhiều kỳ kế toán, tuân thủ nguyên tắc nhất quán

(VAS – chuẩn mực kế tốn Việt Nam).



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



35



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



 Về phương pháp kế tốn

- Quy trình kế tốn trong cơng ty phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh, phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 48/2006/QĐBTC. Theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ thì kết quả kinh doanh bao gồm

kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Khi có nghiệp vụ kinh tế

phát sinh căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán thực hiện ghi vào các sổ kế toán liên

quan và thực hiện luân chuyển, lưu trữ chứng từ theo đúng qui định của chế độ hiện

hành. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số phát sinh doanh thu, chi phí từ các sổ chi tiết, sổ

cái các tài khoản liên quan thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả

kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.

- Kế toán tại công ty đã vận dụng các nguyên tắc kế tốn như: cơ sở dồn tích,

ngun tắc giá gốc, ngun tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp… trong hạch toán nói

chung và trong ghi nhận doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh.

- Phương pháp hạch toán: cơng ty đã thực hiện tương đối chính xác, phù hợp với

chế độ kế toán cũng như đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị như: hạch toán

hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ…

 Về vận dụng tài khoản

Tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều được kế toán phản ánh

một cách đầy đủ, kịp thời làm cho thơng tin kế tốn kết quả kinh doanh có tính chính

xác, khách quan.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp được kế toán phản ánh tuân

thủ nghiêm ngặt chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và phù hợp với

đặc điểm sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp như: Hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính

giá vốn hàng bán theo phương pháp bình qn gia quyền, tính KH TSCĐ theo phương

pháp tuyến tính, nguyên tắc ghi nhận doanh thu Doanh thu của doanh nghiệp được ghi

nhận tại thời điểm khi giá trị hợp lý của hàng hóa được người mua thanh toán hoặc

chấp nhận thanh toán,...



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



36



Lớp: K48D4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: tuân thủ đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu quy định trong chuẩn mực số 14.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x