Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của

doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm), là phần chênh

lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong

kỳ kế tốn đó. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu

nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ.

- Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán

hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.

- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các

khoản chi phí khác ngồi dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu khơng mang

tính chất thường xun, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra

do ngun nhân chủ quan hay khách quan mang lại.

 Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập

- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thơng thường của doanh

nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. (VAS 14).

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ

thu được từ các hoạt động từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán

sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu

và phí thu thêm ngồi giá bán (nếu có).

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của doanh

thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,

hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh

nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ

tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. (VAS 14)



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



6



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm

chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (VAS 14)

+ Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (VAS 14)

- Thu nhập khác: là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt

động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. (VAS 14)

 Nhóm khái niệm về chi phí

- Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế tốn

dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc chi phí các khoản

nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông

hoặc chủ sở hữu. (Mục 31.b phần tình hình kinh doanh trong VAS 01).

- Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao

động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho q trình

bảo quản và tiêu thụ hàng hóa. (Giáo trình kế tốn tài chính 2, Đại học Thương Mại,

năm 2010, trang 93).

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền tồn bộ các khoản hao

phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho

q tình quản lý và điều hành hoạt động SXKD của doanh nghiệp. (Giáo trình kế tốn

tài chính 2, Đại học Thương Mại, năm 2010, trang 93).

- Chi phí tài chính: Là những chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính,

chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, chi phí giao dịch

bán chứng khốn, lỗ tỷ giá hối đối…(GS.TS.NGDN Ngơ Thế Chi,Giáo trình kế tốn

tài chính, Học viện tài chính, năm 2010, trang 249).

- Chi phí khác: Là các chi phí ngồi các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh

trong quá trình hoạt động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp như: chi phí

thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp

đồng…. (GS.TS.NGDN Ngơ Thế Chi Giáo trình kế tốn tài chính, Học viện tài chính,

năm 2010, trang 264).

- Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất

động sản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp)

bán trong kỳ. . (GS.TS.NGDN Ngơ Thế Chi và Giáo trình kế tốn tài chính, Học viện

tài chính, năm 2010, trang 216).



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



7



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



- Thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm tồn bộ số thuế thu nhập tính trên thu

nhập chịu thuế TNDN, được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành.

- Chi phí thuế TNDN: là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu

thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Như vậy, có thể hiểu kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về hoạt động của

doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa

tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế trong cùng một kỳ kế toán.

1.1.2. Lý thuyết liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh

1.1.2.1. Nội dung xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả từ 3 loại hoạt động khác

nhau:

- Kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là phần lợi nhuận gộp mà doanh

nghiệp tạo ra từ hoạt động sản xuất sản phẩm, q trình kinh doanh tiêu thụ hàng hố,

lao vụ, dịch vụ.

- Kết quả từ hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu tài chính với

chi phi tài chính. Từ các hoạt động đầu tư tài chính mà các doanh nghiệp tạo ra sau

một thời kỳ nhất định.

- Kết quả từ các hoạt động khác (các nghiệp vụ khác): là số chênh lệch giữa thu

nhập khác và chi phí khác.

1.1.2.2. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt

động khác.

KQKD trước thuế



=



TNDN

KQKD sau thuế



KQ hoạt động

kinh doanh



KQKD



=



+



KQ hoạt động

Khác



Chi phí thuế



-



TNDN

Trước thuế TNDN

TNDN

Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hoặc được thu hồi) tính trên thu nhập

chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. (VAS 17, trang 127)

Thuế TNDN phải nộp

Trong đó:



=



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



Thu nhập chịu thuế



8



*



Thuế suất thuế TNDN



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



- Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định theo

quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp.

- Thuế suất thuế TNDN: Theo điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày

18/06/2014 của Bộ tài chính:

Trước ngày 01/01/2016:

+ Thuế suất 20% áp dụng cho những doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm <

20 tỷ

+ Thuế suất 22% áp dụng cho những doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm

>20 tỷ ( kể từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%)

Từ ngày 01/01/2016 trở đi: Tất cả các doanh nghiệp đang áp dụng thuế suất 20%

và 22% sẽ chuyển sang áp dụng mức thuế suất là 20%.

Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh,

cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ

sở hữu, được xác định theo công thức sau:

Kết quả hoạt

động kinh



Lợi nhuận gộp về

=



bán hàng và cung



doanh



Doanh thu

+



hoạt động



cấp dịch vụ



-



tài chính



Chi phí

tài chính



Chi phí

-



quản lý

kinh doanh



Trong đó:

Lợi nhuận gộp về

bán hàng và cung



Doanh thu thuần về

=



bán hàng và cung cấp



cấp dịch vụ

Doanh thu

thuần về bán

hàng và cung



dịch vụ

Tổng doanh



=



-



thu bán hàng

và cung cấp



giảm trừ

doanh thu



cấp dịch vụ

dịch vụ

Kết quả hoạt động khác được xác định như sau:

Kết quả hoạt động khác

Trong đó:



=



Thu nhập khác



-



hàng bán



Thuế TTĐB, thuế



Các khoản

-



Trị giá vốn



-



xuất khẩu, thuế

GTGT theo phương

pháp trực tiếp

Chi phí khác



Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường xảy ra ngoài dự tính của doanh

nghiệp và khơng thường xun.



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



9



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



Thu nhập khác bao gồm các khoản: thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; chênh

lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ; thu từ phạt vi phạm hợp đồng; thu

nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật; thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử

lý xóa sổ,…

Chi phí khác: là các khoản chi phí ngồi dự tính của doanh nghiệp và khơng

thường xun, bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của

TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có); chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa,

TSCĐ; tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế,…

1.1.2.3. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu về doanh thu, xác đinh kết quả kinh

doanh cũng như mức bán ra của doanh nghiệp

- Tính chính xác giá vốn chi phí khối lượng hàng hoá bán ra, thanh toán và chấp

nhận thanh toán

- Tổ chức hạch toán chi tiết theo từng khoản thu nhập, đảm bảo đánh giá đúng

đắn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Ghi chép, tính tốn, phản ánh số liệu hiện có, kế hoạch thu chi tài chính, kiểm

tra và giữ gìn các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, ngăn chặn kịp thời các hành vi lãng phí

- Cung cấp các số liệu, tài liệu phục vụ cho hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp, kiểm tra phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu,

chi phí.

- Phản ánh giám sát tình hình thực hiện kết quả thu được, lập quyết tốn đầy đủ

kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như chấp hành nghĩa vụ

Nhà nước.

1.2. Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1. Quy định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong

các Chuẩn mực kế toán liên quan: VAS 01 – chuẩn mực chung, VAS 02 – Hàng tồn kho,

VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 – thuế thu nhập doanh nghiệp.

 VAS 01 - Chuẩn mực chung:

- Cơ sở dồn tích: để kết quả kinh doanh được phản ánh một cách chính xác, trung

thực và hợp lý thì phải theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng

SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



10



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



cách ghi sổ kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở

hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào

thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Kết quả thu được từ

kế toán kết quả kinh doanh được thể hiện trên BCTC, do vậy BCTC lập trên cơ sở dồn

tích sẽ phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại

và tương lai.

- Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh phải được thực hiện trên cơ sở

giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

bình thường trong tương lai gần, nhờ đó kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này sẽ mang

tính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán trước và sau.

- Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Kế toán

kết quả kinh doanh khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi

phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

- Nhất qn: Các chính sách và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh mà

doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế tốn

năm. Có như vậy kết quả kinh doanh mới được phản ánh một cách chính xác, nhanh

chóng và kịp thời.

- Thận trọng: kết quả kinh doanh cần được xác định một cách nhanh chóng và

kịp thời nhưng phải đảm bảo được tính chính xác và trung thực của số liệu trên BCTC

của doanh nghiệp. Do đó, kế tốn cần phải xem xét, cân nhắc và phán đoán kỹ lưỡng

khi lập các ước tính kế tốn trong điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng

áp dụng trong kế tốn kết quả kinh doanh đòi hỏi:

+ Phải lập các khoản dự phòng cho kỳ tiếp theo nhưng khơng lập quá lớn, làm

ảnh hưởng đến kết quả thực tế thu được từ hoạt động kinh doanh trong kỳ hiện tại.

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, vì nếu

làm như vậy thì kết quả kinh doanh cuối kỳ sẽ khơng chính xác và trung thực.

+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ và chi phí để việc xác định

kết quả kinh doanh cuối kỳ đảm bảo tính chính xác.

+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả

năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



11



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



khả năng phát sinh chi phí. Có như vậy kế tốn kết quả kinh doanh mới thực sự hiệu

quả và chính xác.

- Trọng yếu: kết quả kinh doanh phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế tốn. Đây chính là cơ sở để các nhà quản trị

doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất phục vụ cho những

quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Do đó, số liệu kế tốn kết

quả kinh doanh phải chính xác và trung thực, khơng được có sai lệch so với thực tế.

Nếu những thơng tin trên BCTC thiếu chính xác thì sẽ làm ảnh hưởng đến việc ra

quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của đơn vị.

 VAS 02 – Hàng tồn kho:

Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.

Kết quả kinh doanh muốn được xác định và phản ánh một cách chính xác thì phải

xác định được chính xác các yếu tố tham gia vào quá trình này. Trong đó yếu tố giá

gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán kết quả kinh doanh ở các

doanh nghiệp.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan

trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Trong đó:

- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế khơng được

hồn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi

phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu

thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được

trừ (-) khỏi chi phí mua.

- Chi phí chế biến bao gồm: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản

xuất sản phẩm.

- Chi phí khơng được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí nguyên liệu, vật

liệu, chi phí nhân cơng và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức

bình thường; một số chi phí bảo quản hàng tồn kho; chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp.

 VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác:

Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đóng một vai trò rất quan trọng trong kế toán kết

quả kinh doanh. Do vậy, doanh thu phải được xác định một cách chính xác. Doanh thu

SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



12



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu

được.

Xác định doanh thu: doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản

đã thu hoặc sẽ thu được.

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: theo mục 10 chuẩn mực số 14, doanh

thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thõa mãn tất cả năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu cung cấp dịch vụ

được ghi nhận khi thõa mãn tất cả bốn điều kiện:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

- Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao

dịch cung cấp dịch vụ đó.

Đối với doanh thu hoạt động tài chính: theo mục 24 của chuẩn mực số 14,

doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi

nhuận được chia. Việc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phải thỏa mãn đồng thời

hai điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Đối với thu nhập khác: theo mục 30 chuẩn mực số 14, thu nhập khác bao gồm:

thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp

đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ

tính vào chi phí kỳ trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu

các khoản thuế được giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác.



SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



13



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp





GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp:



Theo chuẩn mực số 17 và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, thuế TNDN

được hạch tốn là một khoản chi phí khi xác định kết quả tài chính của doanh

nghiệp. Chi phí thuế TNDN là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu

thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

1.2.2. Kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

1.2.2.1. Chứng từ sử dụng

Kế tốn kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập, bao gồm:

- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác trong kỳ.

- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động

khác như: phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho…

- Các chứng từ khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân

hàng.

1.2.2.2. Tài khoản sử dụng

Kế tốn kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các tài khoản sau: TK 511, TK 515,

TK 711, TK 632, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421.

* TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”: Tài khoản này phản ánh kết quả

hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của công ty trong một kỳ kế toán năm,

bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả

hoạt động khác,…

 Nội dung kết cấu TK 911:

Bên Nợ:

- Giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã bán, cung cấp trong kỳ.

- Chi phí hoạt động tài chính.

- Chi phí quản lý kinh doanh.

- Chi phí hoạt động khác.

- Kết chuyển lãi.

Bên Có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ đã bán và cung cấp trong

kỳ.

SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



14



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



- Doanh thu sử dụng nội bộ.

- Doanh thu lãi vay.

- Các khoản thu nhập khác.

- Kết chuyển lỗ.

TK 911 khơng có số dư cuối kỳ.

* TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này phản

ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

của hoạt động SXKD, bao gồm: doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ.

 Nội dung kết cấu TK 511:

Bên Nợ:

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực

hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 được mở 3 TK cấp 2:

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 511 khơng có số dư cuối kỳ.

* TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động

tài chính khác của doanh nghiệp.

 Nội dung kết cấu TK 515:

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 – “Xác định

kết quả kinh doanh”;

Bên Có:

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



15



Lớp: K48D4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam



- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, cơng ty liên doanh, liên

kết;

- Chiết khấu thanh tốn được hưởng;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Lãi tỷ giá hối đối do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có

gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

- Kết chuyển hoặc phâbổ lãi tỷ gia hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai

đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tài chính;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 khơng có số dư cuối kỳ.

* TK 632 – “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn

của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ.

 Nội dung kết cấu TK 632:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn hàng bán đã xuất bán trong kỳ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải

lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

Bên có:

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu

thụ

- Hồn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch

giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn năm trước);

- Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất kho vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định

kết quả kinh doanh”.

TK 632 – giá vốn hàng bán khơng có số dư cuối kỳ.

* TK 635 - “Chi phí tài chính”. Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí hoạt

động tài chính: các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động chi phí đi vay

vốn, chênh lệch tỷ giá hối đoái được đánh giá vào thời điểm cuối kỳ kế toán.

 Nội dung kết cấu TK 635:

Bên Nợ:

SVTH: Tiêu Thị Mai Hương



16



Lớp: K48D4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x