Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet.

2 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí của cơng ty bao gồm:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là giá trị thu được chủ yếu từ

doanh thu bán các sản phẩm thuốc thú y nhập khẩu và heo giống Đài Loan. Doanh

thu ghi nhận chưa bao gồm thuế GTGT vì doanh nghiệp tính và nộp thuế theo

phương pháp khấu trừ.

- Gía vốn hàng bán là trị giá vốn hàng bán được tính theo phương pháp bình quân gia quyền, căn

cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho và đơn giá bán.



Trị giá vốn hàng xuất



Số lượng hàng hóa



Đơn giá bình qn



kho trong kỳ

=

xuất kho trong kỳ

x

gia quyền trong kỳ

Trị giá vốn hàng bán là tổng trị giá vốn thực tế của tất cả các mặt hàng xuất

kho trong kỳ.

- Các khoản giảm trừ doanh thu của Công ty Amavet thường là: chiết khẩu thương

mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại.

- Doanh thu hoạt động tài chính của Cơng ty chủ yếu bao gồm: Tiền lãi gửi Ngân

hàng ngồi ra còn phát sinh do chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ.

Ngồi ra, cơng ty khơng có hoạt động liên doanh, liên kết hay đầu tư chứng khoán.

- Chi phí tài chính bao gồm của Cơng ty chủ yếu là chi phí lãi vay nhưng ngồi ra

còn bao gồm phí chuyển tiền thanh tốn cho nhà cung cấp, chênh lệch lỗ tỷ giá hối

đoái phát sinh trong kỳ.

- Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: Chí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán

hàng như: chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn

phòng, chi phí cơng cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua

ngồi…

- Thu nhập khác: thu nhập khác của công ty là thu nhập từ thanh lý, nhượng bán

TSCĐ, các khoản lãi không kỳ hạn thu được từ các tài khoản ký quỹ, tài khoản

ngoại tệ tại ngân hàng Agribank và các khoản thu nhập khác. Nhưng trong quý IV

năm 2015 thì thu nhập khác chủ yếu do nhập hàng FOC mang lại.

- Chi phí khác: chi phí bồi thường, bị phạt, và các khoản chi phí khác như chi phí

liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền bị phạt do vi

phạm hợp đồng kinh tế, phạt thuế, truy thu nộp thuế. Trong quý IV năm 2015, công

ty có phát sinh các khoản thu nhập và chi phí liên quan đến phát sinh một số khoản



SVTH: Nguyễn Thị Hà



40



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



phạt thuế do nộp chậm thuế TNCN và tiền nộp phạt do đó tạo ra một khoản chi phí

khơng được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.

Tại cơng ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet thì cơng ty chưa tiến hành

hệ thống chi tiết doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh theo hai hoạt động chính

của doanh nghiệp là kinh doanh heo giống Đài Loan và kinh doanh thuốc thú y.

Cơng ty tiến hành hạch tốn tổng hợp doanh thu, chi phí, KQKD của hai hoạt động

đó mà chưa hạch toán riêng rẽ.

Đối với các sản phẩm hết Date công ty sẽ tiến hành tiêu hủy theo đúng quy

định của Nhà nước và tiến hành ghi nhận trị giá hàng hóa tiêu hủy do hết Date đó

vào trị giá vốn hàng hóa.

Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh, đầu tư của công ty khá hiệu quả,

thông qua tình hình kết quả kinh doanh tại Cơng ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y

Amavet trong 2 năm gần đây ta có thể thấy rõ điều đó.

Từ báo cáo kết quả kinh doanh trong các năm gần đây, ta có bảng số liệu tổng

qt về tình hình kết quả kinh doanh của công ty như sau:

Bảng 2.3 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2015

Đơn vị: VNĐ

STT

1



Chỉ tiêu

Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận kế tốn trước thuế



2

Chi phí thuế TNDN hiện hành

3

4



Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp



2015



2014



Chênh lệch

Số tiền

TL %



73,309,853,701 64,900,477,299 8,409,376,402 12.96

533,242,380



268,130,536



265,111,844



98.87



117,313,324



58,988,718



58,324,606



98.87



415,929,056



209,141,818



206,787,238



98.87



Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 415,929,056 đồng tăng 206,787,238 đồng so

với năm 2014 (đạt 209,141,818 đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng 98.87%.

Lợi nhuận của công ty Cổ phẩn kinh doanh thuốc thú y Amavet năm 2015 tăng

mạnh so với năm 2014. Điều này chứng tỏ, trong năm 2015 cơng ty kinh doanh có



SVTH: Nguyễn Thị Hà



41



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



lãi, điều đó có thể cho thấy tình hình đầu tư sử dụng vốn của cơng ty rất có hiệu

quả.

2.2.2 Chứng từ kế toán: tên, mẫu, người lập và phương pháp lập

 Chứng từ kế toán

Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y

Amavet sử dụng chủ yếu các chứng từ như:













Hóa đơn giá trị gia tăng

Phiếu thu, phiếu chi.

Giấy báo nợ, giấy báo có do ngân hàng chuyển đến, giấy Ủy nhiệm chi

Tờ khai hải quan và INVOICE nhập khẩu

Các chứng từ tự lập như: Phiếu kế toán (để kết chuyển doanh thu, thu phập,



chi phí...), bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh.

 Các chứng từ về thuế TNDN như tờ khai thuế TNDN tạm tính tháng.

Hàng ngày, kế tốn căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong cơng ty,

kế tốn tiến hành lập chứng từ và ln chuyển chứng từ về các bộ phận liên quan.

Luân chuyển chứng từ:

Hóa đơn giá trị gia tăng (phụ lục 2.1): Do kế toán thuế tổng hợp lập sau khi

hàng đã được giao cho người mua và họ chấp nhận thanh tốn, cần có đủ chữ ký

của người lập, kế tốn trưởng, giám đốc, làm căn cứ để hạch toán chi tiết, hạch toán

toán tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng của cơng ty. Hóa đơn GTGT gồm 2 liên trong

đó liên 1 lưu tại công ty, liên 2 giao cho khách hàng.

Phiếu thu (phụ lục 2.2): Do kế toán thanh tốn lập làm hai bản sau khi có đầy

đủ chữ ký của người nộp tiền, thủ quỹ kiểm tiền nhập quỹ tiền mặt sau đó ký vào

phiếu thu một bản giao cho người nộp tiền cùng với hóa đơn còn một bản giữ lại

làm căn cứ hạch toán

Phiếu chi (phụ lục 2.3): Do kế toán trưởng lập làm hai bản. Sau khi có chữ ký

của người lập, kế tốn trưởng, giám đốc, thủ quỹ ký vào phiếu chi và chi tiền, một

bản giao cho người nhận tiền, một bản giữ làm căn cứ để hạch toán.

Giấy báo nợ, giấy báo có, giấy ủy nhiệm chi (phụ lục 2.4): do ngân hàng lập

chuyển đến cho cơng ty, sau đó được chuyển cho kế toán để làm căn cứ hạch toán.



SVTH: Nguyễn Thị Hà



42



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Tờ khai hải quan, INVOICE (phụ lục 2.5): là một trong các chứng từ cần thiết

trong bộ chứng từ nhập khẩu giúp cho kế toán trong việc hạch toán, kê khai các

nghiệp vụ liên quan đến nhập khẩu hàng hóa.

Các chứng từ tự lập: Phiếu kế toán do kế toán tổng hợp lập khi tiến hành các

công việc kết chuyển cuối kỳ kế toán.

Chứng từ thuế thu nhập doanh nghiệp (phụ lục 2.6): Hàng tháng kế toán

trưởng kê khai thuế TNDN tạm tính vào “Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm

tính tháng” nộp cho cơ quan thuế theo đúng thời gian quy định của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế xem xét và gửi thông báo về số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán

thuế của đơn vị hạch toán số thuế TNDN tạm nộp. Ngồi ra, khi quyết tốn thuế

TNDN của năm tài chính trước được duyệt, xác định số thuế TNDN phải nộp, kế

toán thuế hạch toán số thuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế nộp thừa chuyển sang

nộp cho năm nay. Căn cứ vào thông báo thuế, kế toán thanh toán viết phiếu chi,

hoặc giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản hoặc nhận giấy Báo nợ của ngân

hàng chứng nhận việc nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước.

2.2.3 Tài khoản và vận dụng tài khoản kế tốn

2.2.3.1. Tài khoản

Căn cứ vào quy mơ, điều kiện hoạt động của cơng ty, kế tốn tại Cơng ty Cổ

phần kinh doanh thuốc thú y Amavet hạch toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp

vừa và nhỏ theo quyết định 48/2006/QĐ–BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành

ngày 14/09/2006. Hệ thống tài khoản của Công ty được sắp xếp theo nguyên tắc cân

đối giữa giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản phù hợp với các chỉ tiêu phản ánh

trên Báo cáo tài chính. Các tài khoản được mã hóa thuận lợi cho việc hạch tốn, thu

thập, xử lý thơng tin của cơng ty.

Doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế tốn Nhật ký chung vì đây là hình thức

đơn giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu và thuận tiện cho công tác phân công kế

tốn. Với hình thức này, sổ kế tốn bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết trong đó có

Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết gồm sổ chi tiết của từng tài khoản.

Khi kế toán tiến hành nhập các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế

toán các nghiệp vụ kinh tế này sẽ được ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung với tài

khoản tương ứng. Căn cứ vào sổ Nhật ký chung thông qua chương trình hỗ trợ của



SVTH: Nguyễn Thị Hà



43



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



phần mềm kế toán SAS INNOVA kế toán sẽ lọc các tài khoản tương ứng cho từng

sổ kế toán. Tương ứng với mỗi tài khoản kế tốn cơng ty sẽ có các sổ cái kế tốn

tương ứng nói chung. Cơng ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet có tiến hành

mở chi tiết các tài khoản cấp 2 cho một vài tài khoản kế toán kết quả kinh doanh

như: TK 632, TK 635, TK 711…nhưng chưa mở sổ kế toán chi tiết cho từng tài

khoản cấp 2 đó. Đây là một trong những hạn chế mà công ty cần khắc phục sớm

trong tương lai gần bởi khi mở sổ tài khoản kế toán càng chi tiết sẽ giúp kế toán đặc

biệt là kế toán kết quả kinh doanh sẽ có thể cung cấp các thơng tin hữu ích hơn, chi

tiết hơn choc ho Ban Giám đốc về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.

Sổ Nhật ký chung: sẽ phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

kế tốn theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Sổ cái các tài khoản: TK 911, TK 511, TK 711, TK 811, TK 632, TK 642, TK

635, TK 515… dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi đã được

ghi nhận vào sổ Nhật ký chung.

Do đặc điểm là một công ty chuyên về thương mại nên các tài khoản xác định

kết quả kinh doanh Công ty sử dụng chủ yếu các tài khoản như: TK 911, TK 511,

TK 632, TK 421, TK 642. Bên cạnh đó, cơng ty còn sử dụng các tài khoản phản thu

nhập, chi phí khác: TK 711, TK 811, tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí hoạt

động tài chính: TK 635, TK 515, và một số tài khoản liên quan khác như: TK

821,TK 131, TK 333… Cụ thể:

- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Công ty đã mở

tài khoản chi tiết cấp hai của TK 511 để thuận tiện cho việc theo dõi hiệu quả cũng

như hạch toán các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu cho Công ty. Tuy nhiên

doanh thu chủ yếu được Cơng ty hạch tốn trên tài khoản 5111 – Doanh thu bán

hàng mà khơng được mã hóa chi tiết cho từng khách hàng hay từng mặt hàng.

Doanh thu hạch toán trên TK 5112 chỉ chiếm khoảng ~ 2,1% so với tổng doanh thu

cả kỳ kế tốn của cơng ty (Tính trên kỳ kế tốn tháng 10/2015). Vì vậy sẽ khó để

bóc tách, phân tích, đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng mặt hàng

cũng như không đánh giá được từng khách hàng.

- Tài khoản 632 – Gía vốn hàng bán cũng tương tự. Tài khoản này tuy đã

được công ty mở chi tiết tới tài khoản cấp 2 là TK 6321 và TK 6322 nhưng cũng



SVTH: Nguyễn Thị Hà



44



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



chưa được mở chi tiết cho từng mặt hàng nên việc đối chiếu, đánh giá hiệu quả kinh

doanh của từng mặt hàng cụ thể sẽ gặp khó khăn. Trị giá vốn hàng bán vẫn nằm chủ

yếu trên TK 6321 là chủ yếu còn trị giá vốn nằm trên TK 6322 chỉ chiếm khoảng ~

2,09% trên tổng trị giá vốn trong kỳ kế tốn (Tính trên kỳ kế tốn tháng 10/2015).

- Tương tự với các tài khoản khác như: TK 635, TK 711 công ty cũng mở chi

tiết với TK cấp 2 nhưng chưa mở chi tiết cho từng khoản mục cụ thể nên khó xác

định các khoản thu nhập khác hay giảm trừ doanh thu do đâu và với tỷ lệ bao nhiêu.

2.2.3.2. Vận dụng tài khoản kế toán

Căn cứ vào u cầu của cơng ty, kế tốn mở các tài khoản cấp 2 cho từng đối

tượng quản lý sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty. Hệ thống TK cấp

2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh dịch vụ của công ty, trên

cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và hạch tốn cho thuận

tiện. Cơng ty mở các tài khoản chi tiết cấp 2 cho kế toán kết quả kinh doanh như:

TK 632, TK 635, TK 642, TK 511, TK 711 nhưng chưa mở chi tiết cho từng hạng

mục cụ thể nên chưa xác định, đánh giá chính xác được hiệu quả kinh doanh của

từng mặt hàng, ngành hàng cụ thể.

Cuối kì, kế tốn căn cứ vào số liệu trên sổ cái của các tài khoản doanh thu, thu

nhập, chi phí kế tốn tiến hành tổng hợp, lập các phiếu kế toán và thực hiện kết

chuyển doanh thu, giá vốn hàng bán, các khoản chi phí liên quan đến quá trình kinh

doanh vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kì và lập báo cáo kết

quả kinh doanh.

Cụ thể, tại công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet ta sẽ dựa vào số

liệu quý IV năm 2015. Doanh thu thuần quý IV năm 2015 của công ty là

23,775,017,053VNĐ chiếm tới ~ 32,43% so với doanh thu thuần của năm 2015 là

73,309,853,031VNĐ (Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015). Căn cứ vào bảng kết

quả kinh doanh và các phiếu kế toán tự lập, ta có các bút tốn kết chuyển để xác

định kết quả kinh doanh như sau:

Căn cứ vào sổ cái TK 521- “Các khoản giảm giá hàng bán” quý IV năm 2015

(phụ lục 2.6), kế toán lập phiếu kế toán kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại

làm giảm trừ doanh thu trong kỳ theo định khoản:



SVTH: Nguyễn Thị Hà



45



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Nợ TK 511: 13,746,011

Có TK 521: 13,746,011

Căn cứ vào sổ cái TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” quý

IV năm 2015 (phụ lục 2.7), kế toán lập phiếu kế toán kết chuyển doanh thu thuần

quý 4 vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 511: 23,761,271,042

Có TK 911: 23,761,271,042

Căn cứ vào sổ cái TK 632 – “Giá vốn hàng bán” quý IV năm 2015 (phụ lục

2.8), kế toán lập phiếu kế toán kết chuyển giá vốn vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911: 20,801,014,991

Có TK 632: 20,801,014,991

Căn cứ vào sổ cái TK 635 – “Chi phí tài chính” quý IV năm 2015(phục lục

2.9), kế toán lập phiếu kế tốn kết chuyển chi phí tài chính vào TK 911 theo định

khoản:

Nợ TK 911: 315,559,208

Có TK 635: 315,559,208

Căn cứ vào sổ cái TK 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh” quý IV năm 2015

(phụ lục 2.10), kế toán lập phiếu kế tốn kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào

TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911: 4,481,513,229

Có TK 642: 4,481,513,229

Căn cứ cào sổ cái TK 711- “Thu nhập khác” quý IV năm 2015 (phụ lục 2.11),

kế toán lập phiếu kế toán kết chuyển thu nhập khác vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 711: 1,882,442,834

Có TK 911: 1,882,442,834

Căn cứ vào sổ cái TK 811- “Chi phí khác” quý IV năm 2015 (phụ lục 2.12), kế

toán lập phiếu kế tốn kết chuyển chi phí khác vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911: 44,063,337

Có TK 811: 44,063,337



SVTH: Nguyễn Thị Hà



46



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Căn cứ vào sổ cái TK 515 quý IV năm 2015 (phụ lục 2.13), kế toán lập phiếu

kế toán kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ vào TK 911

theo định khoản:

Nợ TK 515: 90,737,199

Có TK 911: 90,737,199

 Xác định lợi nhuận trước thuế và chi phí thuế TNDN:

Tổng phát sinh bên Có TK 911: 25,734,451,085

Tổng phát sinh bên Nợ TK 911: 25,642,150,785

Lợi nhuận kế toán trước thuế = 25,734,451,085– 25,642,150,785

= 92,300,310 VNĐ

Trong quý IV năm 2015, cơng ty có phát sinh một khoản phạt do nộp chậm

thuế TNCN và nộp chậm BHXH nên khơng được tính vào chi phí hợp lý. Vì vậy:

Lợi nhuận chịu thuế = Lợi nhuận kế tốn trước thuế + Chi phí không được

trừ

= 92,300,310 + 44,063,337 = 136,363,647

Thuế TNDN phải nộp q IV năm 2013 = 136,363,647 * 22% =

30,000,002.34

Vì cơng ty khơng có thuế TNDN hỗn lại nên số thuế TNDN mà doanh nghiệp

thực tế phải nộp trong quý IV năm 2015 là 30,000,002.34 VNĐ , kế toán ghi:

Nợ TK 821: 30,000,002.34

Có TK 3334: 30,000,002.34

Căn cứ vào sổ cái TK 821 (phụ lục 2.14), kế toán lập phiếu kế toán kết chuyển

chi phí thuế TNDN vào TK 911 theo định khoản:

Nợ TK 911: 30,000,002.34

Có TK 821: 30,000,002.34

 Xác định lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế = 136,363,647– 30,000,002.34 = 106,363,644,66

Căn cứ vào sổ cái TK 911 (phụ lục 2.15), kế toán lập phiếu kế toán kết chuyển

lãi vào TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (phụ lục 2.16) theo định khoản:

Nợ TK 911: 106,363,644,66

Có TK 421: 106,363,644,66



SVTH: Nguyễn Thị Hà



47



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



2.2.4 Sổ kế toán

 Sổ kế toán

Kế toán, kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú

y Amavet hạch tốn theo hình thức sổ Nhật ký chung để phản ánh các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh. Các loại sổ mà công ty sử dụng:

Sổ Nhật ký chung: Dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

trong kỳ kế toán.

Sổ cái các tài khoản: TK911, TK511, TK711, TK811, TK632, TK642, TK 635,

TK515…dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi đã được ghi

nhận vào sổ Nhật ký chung.

 Trình tự ghi sổ:

Căn cứ vào hóa đơn GTGT bán hàng, phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng,

tờ khai hải quan, Invoice.. kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật

ký chung. Sau đó từ sổ Nhật ký chung ghi vào Sổ cái các tài khoản: TK 511, TK

515, TK 711 tương ứng. Nếu các chứng từ kế tốn là các hóa đơn GTGT bán hàng,

phiếu thu tiền hàng của khách hàng, giấy báo có của Ngân hàng, Ủy nhiệm thu khi

khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp liên quan đến các nghiệp vụ bán hàng và

cung cấp dịch vụ cho khách hàng thì sẽ được ghi nhận vào sổ cái TK 511. Căn cứ

vào tờ khai, vào Invoice nhập hàng FOC nếu có hàng khuyến mại kèm theo thì sẽ

được nhập vào sổ cái TK 711 – Thu nhập khác. Cuối tháng, nhận được bản sao kê

tất cả các phát sinh tiền gửi trong tháng trong đó có lãi tiền gửi Ngân hàng hay là

kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái trong xuất nhập khẩu để ghi nhận vào sổ TK

515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, hợp đồng nhập khẩu, tờ khai hải quan, Invoice và

phiếu xuất kho kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó từ sổ Nhật ký chung kế tốn

ghi vào Sổ cái tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán. Sổ TK 632 sẽ chủ yếu phản ảnh giá

vốn của các hàng hóa mà cơng ty kinh doanh như: thuốc thú y, heo giống.

Căc cứ vào hóa đơn GTGT, hoặc hóa đơn mua hàng, phiếu chi, giấy báo nợ

của Ngân hàng, Ủy nhiệm chi kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ

Nhật ký chung, căn cứ vào sổ Nhật ký chung kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh vào Sổ cái các tài khoản: TK 642, TK 635, TK 811. Sổ cái TK 642 phản ánh



SVTH: Nguyễn Thị Hà



48



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí quản lý kinh doanh nên những

hóa đơn GTGT mua hàng, hóa đơn mua hàng, phiếu chi, giấy báo nợ của Ngân

hàng liên quan đến các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thì kế tốn sẽ

ghi vào sổ TK 642. Căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng trả lãi vay khế ước cho

ngân hàng, phiếu chi hay giấy báo nợ trả lãi cho các khoản vay khác thì kế tốn sẽ

ghi nhận vào sổ TK 635 – Chi phí tài chính. Căn cứ vào giấy báo nợ của Ngân hàng

hay phiếu chi để chi trả cho các khoản phạt do nộp chậm tiền lãi BHXH, thuế

TNCN hay do thanh lý TSCĐ thì sẽ ghi nhận vào sổ TK 811 – Chi phí khác.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT bán hàng, hóa đơn bán hàng có chiết khấu thương

mại, các chứng từ khác có liên quan khi hàng bán trả lại hay giảm giá hàng bán cho

khác hàng khi hàng được xác định bị lỗi, kém phẩm chất... (chứng từ hợp lệ) thì kế

tốn sẽ tiến hành ghi sổ đối với TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.

Cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh kế toán căn cứ vào số phát sinh trên

sổ Cái của từng tài khoản: TK 521, TK 511, TK 711, TK 632, TK 642, TK 635, TK

811… để kết chuyển sang TK 911 – Xác định KQKD. Sau đó căn cứ bảng tính thuế

TNDN phải nộp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh được ghi nhận vào

sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 821 – Chi phí thuế TNDN để xác định mức thuế

TNDN mà doanh nghiệp cần phải thực hiện với Nhà nước. Cuối cùng xác định lãi

lỗ kết chuyển sang tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối là lợi nhuận mà

doanh nghiệp có được trong một kỳ kinh doanh xác định.

Cuối kỳ cộng số liệu trên sổ cái, từ các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi

tiết. Số liệu trên sổ cái sau khi được đối chiếu khớp đúng với các bảng tổng hợp chi

tiết sẽ dùng để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.

Hiện nay, cơng ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet hạch toán kế toán

được thực hiện trên phần mềm kế toán và phần mềm được cài đặt để thực hiện kế

toán theo hình thức Nhật ký chung. Cơng ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y

Amavet sử dụng phần mềm kế toán SAS INNOVA.

Căn cứ vào các chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi,…) đã

được phê duyệt thì kế toán tiến hành nhập số liệu vào phần mềm trên máy tính theo

các mẫu chứng từ đã có sẵn trong phần mềm. Sau khi nhập xong phần mềm sẽ tự

động xử lý thông tin và lên các sổ tổng hợp như Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái

TK 511, TK 515, TK 642, TK 911…



SVTH: Nguyễn Thị Hà



49



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Cuối kỳ hay theo u cầu của nhà lãnh đạo cơng ty thì kế tốn sẽ in các sổ ra

giấy và đóng lại thành quyển để lưu trữ hoặc nộp cho nhà lãnh đạo để phục vụ cơng

tác quản trị của mình.

Do hiện nay cơng ty đang sử dụng phần mềm kế tốn là SAS INNOVA cập

nhật phiên bản là SAS INNOVA 6.8.1 nên nhiều tính năng mới đã được thiết lập tốt

hơn phục vụ cho cơng tác kế tốn của cơng ty tuy nhiên phần mềm kế toán mới nhất

là SAS INNOVA 6.8.1 STD chưa được công ty cập nhật. Phần mềm mới này sẽ có

một vài ưu điểm hơn so với phần mềm hiện tại của công ty như: lọc chứng từ theo

User đang vào chương trình, sổ sách thì thời gian lấy từ ngày này đến ngày khác

thay vì năm này đến năm khác, bổ sung tính năng cho phép sắp xếp lại số thứ tự

chứng từ, copy vào ra cho phép chọn loại chứng từ khi sao chép trùng sẽ có cảnh

báo…



Vào phần

mềm



Chọn phân hệ

nghiệp vụ



Chọn loại chứng từ

cần cập nhật sổ liệu

Nhập số liệu



Sổ kế toán:

- Sổ kế tốn tổng hợp

- Sổ kế tốn chi tiết



Báo cáo tài

chính



Sơ đồ 2.3: Quy trình kế tốn vào phần mềm của cơng ty CP KD thuốc thú y

Amavet

(Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet)



SVTH: Nguyễn Thị Hà



50



Lớp: K17D_SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x