Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet

1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



ty đã đạt tốc độ tăng trưởng cao về doanh thu, lợi nhuận và quy mô hoạt động. Sau

hơn 07 năm hoạt động hiện nay đội ngũ nhân viên của công ty đã lên đến hơn 70

người. Với lòng nhiệt tình của đội ngũ nhân viên cộng với chiến lược phát triển rõ

ràng, đúng đắn của ban lãnh đạo công ty mà doanh thu từ những ngày đầu thành lập

với 3 tỷ đến nay đã được khoảng hơn 100 tỷ/ năm.

Qua một thời gian dài hoạt động và ổn định về tổ chức, cơng đã nhận thấy

những ưu, khuyết điểm của mình. Những mặt yếu kém đã được ban lãnh đạo công

ty kịp thời đổi mới và nhanh chóng nắm bắt thị trường, thích nghi với điệu kiện

kinh tế thị trường hiện nay. Bên cạnh đó cơng ty ln tiếp tục phát huy những ưu

điểm của mình và dần bước khẳng định vị trí của mình trên thị trường.

- Vốn điều lệ của công ty theo Giấy chứng nhận thứ nhất là 8.000.000.000

VNĐ.

- Trụ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh của công ty được đặt tại AD03

– 11 đường Anh Đào, khu đô thị Vinhomes Riverside, Phường Phúc Lợi, quận Long

Biên, Hà Nôi (Bắt đầu từ tháng 11 năm 2005).

2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh

Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet hoạt động về lĩnh vực kinh

doanh thương mại thì nhà cung cấp, thị trường và khách hàng luôn là yếu tố quan

trọng được quan tâm hàng đầu trong chính sách phát triển của cơng ty. Chính những

yếu tố quan trọng đó sẽ quyết định hướng đi đúng đắn cũng như sự thành công

trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Một số đặc điểm về hoạt động kinh doanh và dịch vụ của công ty.

- Nhập khẩu và phân phối sản phẩm thuốc thú y: Công ty Amavet hiện đang

nhập khẩu và phân phối cho 05 nhà cung cấp lớn đó là: SAMU – Hàn Quốc,

DUTCHFARM – Hà Lan, INNOTECH – Canada, BETTERPHARMA – Thái Lan,

FORMOSA – Đài Loanvà một số nhà cung cấp khác như: Deasung – Hàn Quốc,

Sili – Italia… Đối với nhà cung cấp Samu và Dutchfarm công ty chuyên nhập khẩu

các sản phẩm thuốc tiêm, thuốc uống dành cho lợn và giam cầm. Hãng Formosa

chuyên cung cấp hàng Vắc-xin. Còn hàng Innotech công ty chuyên nhập hàng chất

bổ sung cung cấp dành riêng cho heo nái và heo đực. Hàng kháng sinh trộn dành

cho các trang trại và nhà máy được nhập khẩu từ hàng Betterpharma – Thái Lan.



SVTH: Nguyễn Thị Hà



28



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



- Kinh doanh heo giống: Công ty chuyên phân phối các giống heo đực và heo

nái ông bà, bố mẹ.

- Trang trại heo giống: Hiện nay nhu cầu phát triển mở rộng quy mô trang

trại của khách hàng ngày càng thiết yếu mà nguồn cung cấp heo giống tại miền Bắc

vẫn còn khan hiếm. Nhằm đáp ứng thêm nhu cầu phát triển heo giống của khách

hàng công ty đang tiến hành xây dựng hệ thống trang trại tại Chí Linh – Hải Dương

với diện tích 5ha, với tổng dự tốn đầu tư khoảng 15 tỷ đồng. Trang trại với quy mô

khoảng 200 nái để sản xuất và cung cấp heo đực giống hứa hẹn sẽ đáp ứng đủ

nguồn heo giống cho khách hàng. Bắt đầu từ tháng 01/2014 trang trại của cơng ty

đã có heo giống Đài Loan cung cấp ra thị trường.

2.1.1.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet

Giám đốc



Phó Giám đốc



Phòng3 Tài

chính4 kế

tốn



Phòng

Kinh

doanh



Phòng

Giao vận

XNK



Phòng

Tổng hợp

– Nhân sự



Quản lý

trang trại

heo giống



Phòng Kỹ

thuật Chăn

nuôi



(Nguồn: Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet)

* Chức năng của Giám Đốc:

Là người đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là Giám đốc, là người đại diện

pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về tất cả kết quả kinh doanh và làm tròn

nghĩa vụ của Nhà nước theo quy định hiện hành. Giám đốc điều hành kinh doanh,

có quyền quyết định về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty, đảm bảo kinh

doanh có hiệu quả. Giám đốc chịu trách nhiệm trước công ty và trước pháp luật về

mọi hoạt động của đơn vị do mình quản lý. Để thực hiện các trách nhiệm trên Giám

đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong công ty như việc lựa chọn,



SVTH: Nguyễn Thị Hà



29



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



đề bạt, bãi nhiễm, khen thưởng, kỷ luật với cán bộ công nhân viên theo chính sách

pháp luật của ngành và của nhà nước. Giám đốc Cơng ty có quyền điều hành cao

nhất trong Cơng ty, là người phụ trách chung toàn bộ hoạt động của Cơng ty, phụ

trách trực tiếp cơng tác tài chính của Cơng ty. Quan hệ giao dịch với khách hàng,

tìm kiếm đối tác và ký các hợp đồng kinh tế. Trực tiếp điều hành Phó giám đốc,

trưởng các phòng ban.

* Chức năng của Phó Giám Đốc:

Là người giúp cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công

ty theo sự phân công của Giám đốc; Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện

nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt

động. Theo ủy quyền của Giám đốc phù hợp với từng giai đoạn và phân cấp công

việc.

* Chức năng của phòng hành chính nhân sự:

Phòng Hành chính- Nhân sự có chức năng tham mưu cho ban giám đốc trong

việc tổ chức điều hành hoạt động của công ty về lĩnh vực tổ chức, hành chính, quản

trị nhân sự. Phòng hành chính có trách nhiệm xây dựng kế hoạch nhân sự năm theo

chủ trương chiến lược phát triển của cơng, quản trị nhân sự, quản lý hành chính.

Quản lý tài sản và đảm bảo vệ sinh an toàn lao động.

* Chức năng của phòng kinh doanh:

Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu cho ban giám đốc xây dựng chiến

lược phát triển kinh doanh, tiếp thị sản phẩm dịch vụ, cung cấp dịch vụ và chăm sóc

khách hàng. Phòng kinh doanh có nhiệm vụ bán dịch vụ như: Xác định khách hàng

tiềm năng, lập kế hoạch tiếp cận, thực hiện ký kết hợp đồng với khách hàng. Khai

thác nguồn khách, giữ vững và mở rộng thị trường.

* Chức năng của phòng tài chính - kế toán:

Phòng kế tốn có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc trong lĩnh vực Tài

chính kế tốn và chế độ kế tốn theo điều lệ của công ty và quy định của pháp luật.

Phòng kế tốn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ như: Thực hiện cơng tác quản

lý tài chính của cơng ty, tăng cường hiệu quả tài chính doanh nghiệp, xây dựng kế

hoạch vốn, quản lý vốn, khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả, xây dựng kế hoạch

về chi phí. Thực hiện quyết tốn và báo cáo quyết toán hàng quý, năm theo tiến độ



SVTH: Nguyễn Thị Hà



30



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



quy định. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế...

* Chức năng của phòng Giao vận XNK:

Có nhiệm vụ tham mưu và hoàn thành tất cả các nhiệm vụ mà Ban Giám đốc

giao phó. Thực hiện các cơng việc liên quan đến nhập khẩu hàng hóa, con giống và

thực hiện vận chuyển từ nhà cung cấp về Công ty và các đại lý của công ty.

* Chức năng của Quản lý trang trại heo giống:

Có nhiệm vụ tham mưu và hồn thành tất cả các nhiệm vụ công việc mà Ban

Giám đốc giao phó. Thực hiện việc quản lý trang trại heo giống của Công ty là nơi

phát triển nguồn heo giống có chất lượng cao và quy mơ lớn để có thể cung cấp heo

giống cho thị trường.

* Chức năng của phòng Kỹ thuật chăn ni:

Có nhiệm vụ tham mưu và hồn thành tất cả các nhiệm vụ cơng việc mà Ban

Giám đốc giao phó. Thực hiện các cơng việc nghiên cứu, tiến hành vận dụng các kỹ

thuật chăn nuôi chăm sóc các trang trại heo giống, hỗ trợ kỹ thuật các trang trại heo

giống của khách hàng….

2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại

công ty

 Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty

Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet là một đơn vị hạch toán kinh

doanh độc lập. Công ty được quyền tự chủ về mặt tài chính, tự tổ chức kinh doanh

theo quy định của nhà nước. Bộ máy kế tốn của Cơng ty được tổ chức theo hình

thức tập trung. Phòng kế tốn là trung tâm chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tồn

bộ cơng tác kế tốn, cơng tác tài chính và cơng tác thống kê trong tồn bộ Cơng ty.

Đến cuối năm 2015, cơng ty chỉ còn 2 kế tốn là anh Kế toán trưởng Đỗ Văn

Văn Khải và chị Nguyễn Thị Thảo – kế tốn viên của cơng ty.



SVTH: Nguyễn Thị Hà



31



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế tốn tại cơng ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y

Amavet.

Kế toán trưởng



Kế toán tổng hợp



Kế tốn

Thuế



Kế tốn

thanh tốn



Kế tốn

Ngun vật

liệu và

CCDC



Kế tốn

Cơng Nợ



Kế tốn tền

lương kiêm

Thủ quỹ



(Nguồn: Cơng ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet)

Bộ máy kế tốn ở Cơng ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet hạch

toán độc lập nên được tổ chức thành phòng kế tốn có những nhiệm vụ sau:

- Tiến hành cơng tác kế tốn theo quy định Nhà Nước.

- Lập báo cáo kế toán thống kê theo quy định Bộ Tài Chính, Tổng Cục Thống

Kê và kiểm tra sự chính xác của các báo cáo do các phòng ban khác lập.

- Hỗ trợ Giám Đốc hướng dẫn, chỉ đạo các phòng và bộ phận thực hiện việc

ghi chép ban đầu đúng chế độ, đúng phương pháp.

- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu quản lý tập trung thống nhất số liệu kế tốn

thơng kê và cung cấp số liệu đó cho các bộ phận khác có liên quan.

Hiện nay, tồn bộ kế tốn của công ty khi thực hiện công việc đều làm trên

máy vi tính và chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo trực tiếp từ kế toán trưởng.

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế tốn.

 Kế toán trưởng: (Ơng Đỗ Văn Khải) Có nhiệm vụ giúp cho Giám Đốc về

công tác chuyên môn, phổ biến chỉ đạo công tác chun mơn cho bộ phận kế

tốn, chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc chấp hành chế độ kế toán hiện

hành, tổ chức quản lý tài liệu, hồ sơ kế tốn. Là người kiểm tra tình hình hạch



SVTH: Nguyễn Thị Hà



32



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



tốn,tình hình huy động vốn và phân tích tài chính để cho thơng tin kịp thời và

tồn diện tham mưu cho Giám đốc trong việc sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả.

Kế tốn trưởng phải chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về tồn bộ cơng tác tài

chính kế tốn, có nhiệm vụ tổ chức cơng tác phân cơng phân nhiệm cho phù hợp,

theo dõi tất cả các phần hành nghiệp vụ kế toán, kiểm tra báo biểu, kiểm tra cân đối

tài chính, quản lý mọi chi phí được hạch tốn lên báo cáo tài chính trình Ban Giám

Đốc duyệt. Đồng thời có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cấp trên, là người chịu

trách nhiệm trước Ban Giám Đốc và Nhà nước về mặt quản lý tài chính.

 Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng trong công tác

quản lý, theo dõi xây dựng giá thành chi tiết sản phẩm của công ty. Kết hợp với

thống kê các phân xưởng tổng hợp số liệu, vật tư hàng hóa xuất cho sản xuất. Cùng

kế tốn kho đối chiếu vật tư xuất cho sản xuất và thành phẩm nhập kho theo định

mức và có trách nhiệm thơng báo trưởng phòng để có biện pháp xử lý khi có sự sai

lệch, nhầm lẫn.

 Kế toán thuế: Thực hiện một số công việc cụ thể như: Kiểm tra các chứng

từ đầu vào, trực tiếp viết hóa đơn đầu ra của cơng ty. Làm cơng tác kế tốn tổng

hợp, kiểm tra, tổng hợp số liệu do các phần hành kế toán khác chuyển sang, làm cơ

sở để lập Báo cáo tài chính của Cơng ty. Tiến hành lập báo cáo tài chính vào cuối

quý và cuối năm tài chính tại HAN – Cục thuế Thành phố Hà Nội.

 Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh số lượng

chất lượng,tình hình tăng giảm lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động, tính

tốn lương phụ cấp cho cán bộ cơng nhân viên, trích bảo hiểm xã hội và bảo hiểm

y tế theo quy định. Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt, đảm bảo cho các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh dưới sự chỉ đạo của kế tốn trưởng.

 Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh số liệu và tình hình

tăng giảm quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi các khoản vay, thanh toán

ngân sách, đối chiếu số liệu trên sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Hàng ngày

phải đem nộp cho ngân hàng.

 Kế toán cơng nợ: Có nhiệm vụ hạch tốn theo dõi công nợ phải thu và

phải trả của công ty và tiến hành liên hệ với khách hàng để đòi nợ hoặc báo lại cho

kế tốn trưởng các cơng nợ còn phải trả cho nhà cung cấp.

 Kế toán nguyên vật liệu và CCDC: có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ

nhập kho, xuất kho NVL và CCDC sử dụng cho hoạt động kinh doanh, theo dõi



SVTH: Nguyễn Thị Hà



33



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



hạch toán trên sổ sách.

 Chính sách kế toán áp dụng tại cơng ty

- Năm tài chính của cơng ty từ 01/01/N đến 31/12/N theo năm dương lịch.

- Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ)

- Chế độ kế toán: Thực hiện việc ghi chép ban đầu đảm bảo việc luân

chuyển chứng từ giữa các bộ phận một cách khoa học, hợp lý, chứng từ lập

theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

và được áp dụng từ năm 2007.

- Áp dụng hệ thống TK và các mẫu biểu theo đúng quy định của Bộ Tài

chính và Cơng ty.

- Thực hiện nghiệp vụ kế toán trên phần mềm máy tính do Cơng ty cài

đặt. Áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” và được thực hiện trên máy với

sự hỗ trợ của phần mềm kế toán SAS INNOVA. Phần mềm này cho phép thực hiện

các bút toán trên máy vi tính và xử lý các số liệu một cách nhanh chóng, giảm bớt

các chi phí sổ sách, khối lượng cơng việc cho nhân viên kế tốn. Việc sử dụng phần

mềm kế tốn còn giúp cung cấp số liệu nhanh chóng, kịp thời, đáp ứng nhu cầu sử

dụng thơng tin cho cả nhà quản trị bên trong doanh nghiệp lẫn các nhà đầu tư, tổ

chức khác ngoài doanh nghiệp.

- Các giao dịch bằng ngoại tệ: được hạch toán theo tỷ giá hối đoái vào ngày

phát sinh các nghiệm vụ.

- Phương pháp tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp ghi nhận TSCĐ và Khấu hao TSCĐ

+ Phương pháp ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giá và hao mòn TSCĐ.

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.

- Hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp giá gốc. Trường hợp giá trị

thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hạch tốn theo giá trị thuần có thể

thực hiện được.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: HTK được hạch toán theo phương

pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp xác định giá trị tồn kho cuối năm tài chính theo Phương pháp

Bình qn gia quyền theo tháng. …



SVTH: Nguyễn Thị Hà



34



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



2.1.2 Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động kế tốn

kết quả kinh doanh tại cơng ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet

2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế đều chịu sự quản lý vĩ mô của Nhà nước,

vì vậy các nhân tố thuộc mơi trường bên ngồi đều có sự ảnh hưởng khác nhau đến

từng doanh nghiệp. Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet cũng chịu sự

ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài như: mơi trường chính trị - pháp luật, mơi

trường kinh tế, chính sách kinh tế - tài chính của nhà nước, sự phát triển của khoa

học kỹ thuật…

Thứ nhất: Môi trường chính trị - pháp luật

Nước ta có một mơi trường chính trị tương đối ổn định. Hệ thống pháp luật

ngày càng được sửa đổi để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, nó

cũng chưa thực sự ổn định và hoàn thiện. Các quy định pháp luật ln có sự điều

chỉnh và thay đổi. Vì vậy, kế toán cần phải nhanh nhạy, nắm bắt được sự thay đổi

trong các chính sách của Nhà nước để có thể tư vấn cho Ban Giám đốc đưa ra các

quyết định và có những điều chỉnh phù hợp. Doanh nghiệp cũng phải đề ra các biện

pháp cải thiện lại cơng tác kế tốn sao cho phù hợp với sự thay đổi này.

Thứ hai: Môi trường kinh tế

Hiện nay, nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế trong nước nói riêng tuy

đang đi dần vào ổn định sau khủng hoảng nhưng vẫn gặp rất nhiều khó khăn. Mỗi

doanh nghiệp đều chịu tác động của các nhân tố thuộc mơi trường kinh tế đến cơng

tác kế tốn nói chung và kế tốn xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Đặc biệt với

một công ty nhập khẩu như Amavet thì gặp phải rất nhiều khó khăn như: khó khăn

trong việc huy động vốn, việc tìm kiếm nguồn hàng ổn định để tiết kiệm chi phí…

làm ảnh hưởng khơng nhỏ đến kết quả kinh doanh của cơng ty.

Bên cạnh đó, công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet hoạt động trong

lĩnh vực nhập khẩu và kinh doanh thuốc thú y có sự cạnh tranh gay gắt. Cạnh tranh

trên thị trường ngày càng gay gắt với những đối thủ cạnh tranh đáng gờm không chỉ

là các doanh nghiệp trong nước mà còn là các doanh nghiệp nước ngồi với vốn đầu

tư rất lớn. Thêm vào đó, việc mở cửa nền kinh tế cũng tạo ra những thách thức đối

với doanh nghiệp. Xét về bản thân doanh nghiệp do mới được thành lập, kinh nghiệm



SVTH: Nguyễn Thị Hà



35



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



thực tiễn ít nên còn nhiều bỡ ngỡ trong việc tiếp cận thị trường, đội ngũ nhân viên

bán hàng chưa quen với cách làm việc trong nền kinh tế thị trường cũng như công tác

quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đơi lúc còn tỏ ra lúng

túng.

Vì vậy, cơng ty cần có những chính sách để nắm bắt, thu hút khách hàng. Đặc

biệt, công ty phải đưa ra các giải pháp để hồn thiên, nâng cao cơng tác kế toán và

chú trọng đến kế toán kết quả kinh doanh hơn nữa để đáp ứng nhu cầu quản lý của

ban lãnh đạo cho phù hợp với xu thế hiện nay của nền kinh tế.

Thứ ba: Chính sách kinh tế - tài chính và chế độ kế toán

Chính sách kinh tế - tài chính của nhà nước tác động rất lớn đến các chính

sách và quyết định của các doanh nghiệp. Thuế là một công cụ để quản lý nền kinh

tế của Nhà nước và cũng là nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến chế độ kế toán của

các doanh nghiệp. Các chính sách về thuế được điều chỉnh liên tục để phù hợp với

hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như nhu cầu quản lý của Nhà

nước. Vì vậy, kế tốn nói chung và kế tốn kết quả kinh doanh của doang nghiệp

nói riêng phải thường xuyên cập nhật thông tin để làm theo đúng qui định.

Luật kế tốn Việt Nam ngày càng được hồn thiện và đổi mới để phù hợp với

sự phát triển của nền kinh tế nói chung, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuận

lợi trong cơng tác hạch tốn kế tốn nói chung cũng như kế tốn kết quả kinh doanh

nói riêng. Bên cạnh ban hành các chuẩn mực, chế độ kế toán (chế độ kế toán theo

quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 về chế độ kế toán doanh nghiệp; chế

độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 về chế độ kế toán áp

dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của Bộ tài chính) Bộ tài chính cũng ban hành bổ

sung các thơng tư hướng dẫn như thông tư 200/2014/TT-BTC điều chỉnh lại chế độ

kế tốn trong quyết định 15. Điều đó giúp các doanh nghiệp có đầy đủ cơ sở để xây

dựng hệ thống kế toán, xây dựng chứng từ, danh mục tài khoản, sổ sách kế toán phù

hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Vì vậy, kế tốn trong Cơng ty phải ln nắm bắt tình hình thay đổi của các

thơng tư, nghị định để có thể làm đúng theo qui định của Bộ tài chính. Kế toán kết

quả kinh doanh càng phải thận trọng hơn vì nếu áp dụng khơng chính xác các chế

độ, qui định có thể dẫn đến số liệu báo cáo tài chính sai lệch.



SVTH: Nguyễn Thị Hà



36



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Thứ tư: Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

Hiện nay cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước...)

của nước ta cũng đang đi vào hoàn thiện đặc biệt là hệ thống đường quốc lộ, đường

vùng kinh tế trọng điểm... để tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều

kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong kinh doanh như chi phí giao dịch, lưu

thơng. Vì vậy cơng ty có thể dễ dàng liên lạc trao đổi với các đối tác, cơng tác vận

chuyển hàng hóa được kịp thời hơn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh

doanh của công ty giúp tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu tác động tích cực đến kết

quả kinh doanh của công ty.

Thứ năm: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, phần mềm kế tốn ngày càng được hồn

thiện. Đây là điều rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh, công tác kế tốn của

doanh nghiệp nói chung và cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng. Việc sử

dụng phần mềm kế tốn giúp giảm bớt khối lượng cơng việc, tiết kiệm cả về thời

gian lẫn chi phí, ngồi ra còn cung cấp thơng tin kế tốn một cách chính xác, kịp

thời cho nhà quản trị.

Như vậy, để phát triển các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều cần có một bộ

máy kế tốn chun nghiệp, có đủ cả năng lực và phẩm chất, đặc biệt là kế toán kết

quả kinh doanh để có thể cung cấp thơng tin kế tốn một cách nhanh nhất và chính

xác nhất giúp nhà quản trị trong và ngồi cơng ty có thể đưa ra được quyết định

kinh doanh đúng đắn.

2.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp rất đa dạng, nó ảnh

hưởng khơng nhỏ đến hoạt động của bộ phận kế tốn trong công ty.

Thứ nhất: Môi trường làm việc trong công ty

Nhân viên trong cơng ty nói chung và bộ phận kế tốn nói riêng ln được

Ban Giám đốc tại điều kiện làm việc môi trường thoải mái, chuyên nghiệp, được

trang bị đầy đủ thiết bị như máy tính, máy in, máy photocopy, phần mềm kế tốn

chun dụng… Chính điều này đã tạo điều kiện cho mọi người yên tâm làm việc,



SVTH: Nguyễn Thị Hà



37



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



phấn đấu trong cơng tác từ đó hiệu quả cơng tác kế tốn trong cơng ty mới cao.

Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế tốn của cơng ty.

Thứ hai: Nhân tố con người

Con người luôn là nhân tố quan trọng nhất trong mọi tổ chức và có ảnh hưởng

trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và sự phát triển của tổ chức đó. Đội ngũ nhân viên

kế tốn của cơng ty nói riêng là những người có trách nhiệm và trình độ chun

mơn vững vàng. Đa số nhân viên kế tốn trong cơng ty đều có trình độ Cao đẳng và

Đại học chun ngành kế tốn trở lên. Vì vậy, cơng tác hạch tốn kế tốn nói chung

và kế tốn xác định kết quả kinh doanh nói riêng của cơng ty được triển khai khá

tốt. Bên cạnh đó lãnh đạo cơng ty ln tạo điều kiện, quan tâm đến đời sống của cán

bộ công nhân viên để họ yên tâm công tác, phát huy năng lực của mình và thực hiện

đúng luật, phản ánh trung thực tình hình kinh doanh tại cơng ty. Do đó mà cơng ty

ln đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh.

Thứ ba: Tổ chức công tác kế toán

Bộ máy kế tốn trong cơng ty được tổ chức theo mơ hình tập trung, việc phân

cơng cơng việc thực hiện rõ ràng, cụ thể, hợp lý ở bộ máy giúp cho cơng tác kế tốn

tại cơng ty hoạt động có hiệu quả cao. Chế độ kế tốn, chính sách kế tốn, cơng tác

kế tốn tác động tới sự phản ánh các nghiệp vụ kinh tế kịp thời cho việc xác định

doanh thu và chi phí giúp cho kế tốn xác định kết quả kinh doanh một cách nhanh

chóng kịp thời cung cấp các thơng tin chính xác về kết quả kinh doanh mà doanh

nghiệp cần để xây dựng các kế hoạch trong tương lai. Sự ảnh hưởng trực tiếp của

kết quả kế tốn doanh thu, chi phí. Nếu doanh thu, chi phí được tập hợp đầy đủ

chính xác, khoa học sẽ tạo điều kiện cho kế toán kết quả kinh doanh được tiến hành

thuận lợi, dễ dàng, cung cấp các thông tin chính xác về tình hình tài chính doanh

nghiệp. Ngược lại nếu không tập hợp tốt sẽ gây trở ngại cho việc đánh giá thiếu

chính xác cho người sử dụng thơng tin. Vì vậy, cơng tác kế tốn tập hợp doanh thu,

chi phí phải được thực hiện tốt sẽ là cần thiết để thực hiện tốt kế toán kết quả kinh

doanh tại công ty.



SVTH: Nguyễn Thị Hà



38



Lớp: K17D_SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x