Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THUỐC THÚ Y AMAVET.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THUỐC THÚ Y AMAVET.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



chẽ. Bộ máy kế toán cũng đã thực hiện tốt chức năng của mình: cung cấp thơng tin

cho ban lãnh đạo, phản ánh khá trung thực và hợp lý hình hoạt động kinh doanh và

tình hình tài chính của cơng ty đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của Ban Giám

đốc và các chủ thể khác.

Đồng thời trong bộ máy kế tốn, việc phân cơng cơng việc là khá hợp lý. Mặc dù

cơng ty có quy mơ còn nhỏ, nhưng việc tổ chức phòng kế tốn rất được chú trọng, vừa

khơng cồng kềnh, vừa đảm bảo sắp xếp công việc được thuận lợi. Phòng kế tốn được

phân chia theo các phần hành kế toán khác nhau. Mỗi nhân viên kế toán sẽ đảm nhận

một hoặc một số phần hành nhất định, phù hợp với trình độ chun mơn của từng

người. Kế tốn trưởng là người kiểm tra, giám sát tồn bộ hoạt động của các phần hành

cũng như chỉ đạo thực hiện các yêu cầu của cấp trên. Việc phân chia như vậy giúp các

nhân viên kế tốn xác định chính xác nhiệm vụ, cơng việc của mình, tránh sự chồng

chéo, trùng lắp trong quá trình thực hiện, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa các

cá nhân, bộ phận đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc lấy thông tin cũng như việc

kiểm tra, giám sát và đối chiếu thơng tin khi cần thiết.

Đội ngũ nhân viên kế tốn cơng ty ln cẩn thận, nhiệt tình và có trách nhiệm cao

với cơng việc, nhanh chóng cập nhật thơng tin về thay đổi trong chính sách kế tốn để

có sự tư vấn cho Ban Giám đốc để có sự điều chỉnh chính sách kế tốn cơng ty sao cho

phù hợp.

 Về hình thức kế toán

Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn Nhật ký chung, đây là hình thức kế toán dễ

hiểu, dễ thực hiện và được áp dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệp. Ngồi ra,

cơng ty còn có một số thay đổi để phù hợp với đặc điểm và u cầu của cơng tác kế

tốn trong cơng ty, việc mở sổ chi tiết các tài khoản theo quy định giúp thuận tiện cho

việc kiểm tra theo dõi tình hình Kế tốn – Tài chính của cơng ty.

Hệ thống sổ sách kế tốn của cơng ty tương đối đầy đủ và chặt chẽ. Các loại

sổ thì tương đối dễ hiểu, dễ ghi chép thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra và đối

chiếu. Việc ghi sổ kế toán cũng được tuân thủ theo nguyên tắc cơ sở dồn tích tức

là mọi nghiệp vụ kinh tế đều được ghi vào sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ

vào thời điểm thực tế thu chi tiền. Việc ghi nhận doanh thu, chi phí cũng được



SVTH: Nguyễn Thị Hà



52



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



đảm bảo thực hiện đúng theo nguyên tắc phù hợp. Điều này giúp cho việc xác

định kết quả kinh doanh được chính xác hơn.

 Về chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán, là cơ sở pháp lý của số liệu kế

toán. Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y

Amavet đã sử dụng hệ thống chứng từ kế toán đầy đủ, chặt chẽ theo quy định của

chế độ kế toán ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ–BTC của Bộ trưởng Bộ tài

chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm đảm bảo tính chính xác, hợp lý

khi phản ánh mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Để xác định kết quả kinh doanh, bộ

phận kế toán sử dụng các chứng từ như: Hoá đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, giấy

báo Nợ, giấy báo Có…

Các yếu tố trên chứng từ cũng được ghi đúng theo quy định, chứng từ có đầy

đủ nội dung, chữ ký của các bên liên quan đảm bảo tính thống nhất về phạm vi,

phương pháp tính tốn các chỉ tiêu kinh tế.

Quy trình ln chuyển chứng từ do phòng kế tốn của cơng ty quy định.

Chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngồi đều phải tập trung tại phòng kế

tốn. Bộ phận kế toán kiểm tra kỹ chứng từ và sau khi kiểm tra xong thì mới dùng

chứng từ đó để ghi sổ kế toán. Chứng từ kế toán đã sử dụng phải được sắp xếp,

phân loại, bảo quản và lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu

của Nhà nước. Mọi trường hợp mất chứng từ gốc đều phải khai báo với Giám đốc

và kế tốn trưởng để có biện pháp xử lý.

4. Về tài khoản kế toán

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC và mở

các tài khoản chi tiết như: TK 5111, TK 5112, TK 6421, TK 6422... Điều này tạo điều

kiện thuận lợi cho quá trình theo dõi và hạch tốn. Các tài khoản cơng ty sử dụng

thống nhất trong nhiều kỳ kế toán, tuân thủ nguyên tắc nhất quán (VAS 01 - Chuẩn

mực kế toán Việt Nam). Các khoản doanh thu và chi phí đều được ghi nhận và phản

ánh đúng tài khoản tạo nền tảng cho việc xác định kết quả kinh doanh chính xác.

 Về sổ kế toán

Hệ thống sổ kế toán của công ty được xây dựng trên cơ sở quy định của Bộ

Tài chính và có những vận dụng linh hoạt, phù hợp với tình hình hoạt động kinh



SVTH: Nguyễn Thị Hà



53



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



doanh của doanh nghiệp. Công ty đã lựa chọn áp dụng hình thức sổ kế tốn. Đây là

hình thức kế tốn đơn giản, mẫu số dễ hiểu, dễ ghi chép thuận tiện cho hạch tốn.

Sổ sách được tổ chức có hệ thống, phản ánh đầy đủ các hoạt động và kết quả kinh

doanh của cơng ty.

Cơng ty áp dụng hình thức sổ kế tốn Nhật ký chung là hình thức đơn giản,

đảm bảo chứng từ sổ sách được cập nhật ngay sau khi các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh và cung cấp kịp thời với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, cập nhật với xu thế

cải tiến hệ thống sổ sách kế toán ở Việt Nam hiện nay như: Sổ chi tiết, sổ cái, chứng

từ ghi sổ… Mặt khác, việc ghi sổ kế tốn của cơng ty tn thủ theo nguyên tắc cơ sở

dồn tích (VAS 01 - Chuẩn mực kế toán Việt Nam), mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính

đều được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, khơng căn cứ vào thời điểm thực tế thu

hoặc thực tế chi tiền. Ngồi ra, còn tn thủ ngun tắc phù hợp (VAS 01 - Chuẩn

mực kế toán Việt Nam), khi ghi nhận một khoản doanh thu nào đó, kế tốn đồng

thời ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu

đó vào các sổ kế tốn. Doanh thu của cơng ty được ghi nhận phù hợp với chuẩn

mực kế toán về Doanh thu và thu nhập khác (VAS 14 - Chuẩn mực kế tốn Việt

Nam).

Hệ thống phần mềm kế tốn của cơng ty đã tạo được các sổ kế toán tổng hợp

và chi tiết theo yêu cầu, phù hợp với hệ thống tài khoản kế toán áp dụng và đáp ứng

yêu cầu quản lý, yêu cầu trình bày báo cáo.

 Về các báo cáo tài chính

Việc lập báo cáo tài chính đặc biệt là Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty

được kế toán trưởng lập đúng quy định mẫu biểu Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của

bộ tài chính, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã được quy định đối với từng loại báo

cáo. Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh

doanh đã được thực hiện thống nhất ở các kỳ kế toán, tạo điều kiện cho cơng tác

tổng hợp, phân tích, kiểm tra và đối chiếu số liệu chính xác và trung thực trong xác

định kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Cơng ty đã có những điều

chỉnh trong hoạt động kế tốn kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty để sao cho

hoạt động này phát huy hiệu quả hơn trong việc cung cấp thông tin quản trị quan



SVTH: Nguyễn Thị Hà



54



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



trọng cho Ban Giám đốc trong việc đưa ra các quyết định trong tương lai và có

những điều chỉnh kinh doanh phù hợp.

Nhìn chung, cơng tác kế tốn của cơng ty nói chung và cơng tác kế tốn kết

quả kinh doanh nói riêng đã tuân thủ đúng theo quy định hiện hành của doanh

nghiệp, các tài khoản và sổ được sử dụng linh hoạt, phù hợp với tình hình kinh

doanh của cơng ty. Tuy nhiên, cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh của cơng ty vẫn

còn một số tồn tại cần khắc phục.

3.1.2. Những hạn chế và nguyên nhân

Bên cạnh những ưu điểm trên, cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác kế tốn

kết quả kinh doanh nói riêng tại Cơng ty cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet

còn nhiều hạn chế cần được khắc phục.

 Về bộ máy kế toán

Số lượng nhân viên kế toán chính thức hiện tại của cơng ty có hai người, một

người nhân viên kế tốn làm thời vụ do đó còn ít so với khối lượng cơng việc nên

mỗi người thường đảm nhiệm nhiều cơng việc kế tốn khác nhau nên đôi khi không

xử lý kịp thời để đáp ứng yêu cầu thông tin cho nhà quản trị ngay khi cần thiết.

Trong bộ máy kế toán, bên cạnh anh Khải kế tốn trưởng có chun mơn, kinh

nghiệm thì kế tốn viên trẻ còn chưa có nhiều kinh nghiệm nên khơng thể tránh

khỏi những sai sót trong q trình làm việc, và việc xử lý số liệu cũng như các công

việc còn chậm.

Việc tổ chức khơng gian trong phòng kế tốn chưa thật sự hợp lý, kế tốn

trưởng khơng chưa có phòng làm việc riêng, khơng gian làm việc chung khá chật

hẹp với các phòng ban khác. Như vậy, chưa tạo được sự thoải mái hồn tồn trong

q trình làm việc cho nhân viên.

 Về tổ chức hạch toán ban đầu

Hệ thống chứng từ và vận dụng chứng từ tại Công ty luôn được thực hiện theo

đúng yêu cầu, quy định của chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên, do thiếu nhân sự

nên việc luân chuyển chứng từ lên bộ phận kế tốn để hạch tốn còn chậm do đó

làm ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc hạch tốn kế tốn ảnh hưởng đến chất

lượng thơng tin cung cấp cho nhà quản trị. Vào thời gian cao điểm như kỳ quyết



SVTH: Nguyễn Thị Hà



55



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



toán thuế bộ phận kế toán nhân sự ít nên cũng gặp khó khăn và chậm trễ trong việc

giải quyết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

 Về tài khoản sử dụng

Nhìn chung hệ thống tài khoản của Công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y

Amavet tuân thủ đúng theo qui định chế độ kế toán hiện hành tuy nhiên việc hạch

toán các nội dung vào các tài khoản vẫn còn thiếu sót chưa hồn thiện, cơng ty chưa

có sổ cái chi tiết cho các tài khoản cấp 2.

Cụ thể, như tài khoản doanh thu: Công ty đang cung cấp rất nhiều mặt hàng

thuốc vắc-xin cho gia súc, gia cầm khác nhau. Tuy nhiên, công ty lại chỉ hạch tốn

tồn bộ doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của công ty trên tài khoản

doanh thu cấp 2 là TK 5111 còn TK 5112 – “Doanh thu cung cấp heo giống Đài

Loan”. Điều đó sẽ khiến cho kế tốn gặp khó khăn khi nhà quản trị hoặc các tổ chức

cần thông tin của doanh nghiệp muốn có thơng tin chi tiết về doanh thu từng hoạt

động để so sánh, đánh giá và đưa ra các giải pháp phù hợp.

Cơng ty theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK

6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Do vậy, kế tốn cơng ty sẽ rất khó kiểm sốt

và so sánh chi phí phát sinh nhiều chưa hợp lý để có kế hoạch điều chỉnh kịp thời.

Mặt khác, Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành quy định rõ những chi phí hành

chính và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp là chi phí quản lý doanh nghiệp và

được phản ánh vào TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Mặt khác, theo chế độ

kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định thì chi phí bán hàng thực tế phát sinh

trong quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ phải được phản ánh vào TK 6421 –

Chi phí bán hàng.

 Về kế toán các khoản dự phòng

Cơng ty đã khơng trích lập một khoản dự phòng nào về nợ phải thu khó đòi,

hay nợ phải trả, giảm giá hàng tồn kho. Trong khi đó cơng ty tiến hành kinh doanh

mặt hàng trong lĩnh vực thuốc thú y nhập khẩu như: thuốc, kháng sinh, vắc-xin…

Đặc điểm của loại hàng này có giá cả biến động, khơng ổn định và phụ thuộc vào

cung cầu trên thị trường cũng như chính sách tài khóa của nhà nước, ổn định chính

trị ngoại giao khu vực. Khơng những vậy, trong một hai năm gần đây giá thuốc thú



SVTH: Nguyễn Thị Hà



56



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



y đặc biệt là các loại Vắc-xin ngoại đều tăng giá khá cao doa động khoảng ~ 10 –

20% tùy mặt hàng nên có rất nhiều cơng ty cũng tiến hành nhảy sang lĩnh vực này

để kinh doanh với xuất xứ sản phẩm rất đa dạng. Cộng thêm tình hình các dịnh bệnh

trên gia súc, gia cầm hiện nay tại nước ta cũng có diễn biến phức tạp sẽ khiến tình

hình giá thuốc thiếu tính ổn định. Cơng ty chun nhập khẩu thuốc thú y nên giá cả

nhập khẩu biến động và phụ thuộc khá nhiều vào tình hình kinh tế, chăn nuôi tại

nước nhập khẩu. Mặt khác, công ty thường bán hàng, mua hàng cho khách hàng

theo các hợp đồng kinh tế có giá trị khá lớn nên khách hàng khi mua thường không

trả tiền ngay hoặc hết trong một lần, dẫn đến công ty luôn tồn tại các khoản phải thu

lớn. Điều này dẫn đến cơng ty khó tránh khỏi những rủi ro nên việc lập dự phòng là

một yêu cầu cần thiết đối với Công ty.

 Về sổ kế toán theo dõi giá vốn và doanh thu tiêu thụ

Theo tìm hiểu thực tế cũng như theo dõi Sổ cái các TK 511, TK 632 ta thấy

chủng loại hàng hóa và dịch vụ mà công ty đang bán và cung ứng trên thị trường là

rất đa dạng và phong phú, nhưng kế toán chỉ ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh vào

Sổ cái các TK 511, TK 632…mà chưa mở sổ chi tiết đối với tài khoản cấp 2 như TK

5111, TK 5112, TK 6321, TK 6322 và ghi nhận vào các sổ chi tiết.

Vì vậy, khơng thể đối chiếu, so sánh vào cuối kỳ về hoạt động tiêu thụ của

từng nhóm sản phẩm và các loại dịch vụ đã cung cấp. Đồng thời, khơng mở sổ kế

tốn chi tiết sẽ ảnh hưởng đến việc theo dõi của nhân viên kế toán và chủ doanh

nghiệp. Hơn nữa, khi chủ doanh nghiệp yêu cầu xem xét chi tiết về một nhóm hay

một sản phẩm nào đó thì kế tốn sẽ mất nhiều thời gian để tập hợp, có thể gây nhầm

lẫn trong quá trình tổng hợp và kết quả đạt được khơng cao. Do đó, việc mở sổ kế

tốn chi tiết là rất cần thiết đối với công ty hiện nay.

 Về kế toán quản trị

Mặc dù trong khi thực hiện chế độ kế tốn, cơng tác Kế tốn quản trị đã phần

nào được bộ phận Tài chính kế tốn của công ty quan tâm nhưng chưa thực sự triệt

để. Cũng chưa có một bộ phận chuyên trách thực hiện kế toán quản trị. Mới chr

dừng lại ở mức độ phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm tính

trên giá vốn hàng bán. Mục đích của việc thực hiện kế toán xác định kết quả kinh

doanh là để tổng kết lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán



SVTH: Nguyễn Thị Hà



57



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



một cách chính xác, nhanh chóng, kịp thời; từ đó chỉ ra những điểm đã làm được và

những điểm còn hạn chế để kỳ sau có hướng phát triển kinh doanh tốt hơn. Các nhà

quản trị cần thông tin chi tiết về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của từng

bộ phận, từng loại hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, đây là nhiệm vụ của

kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, tại Công ty cổ phần kinh doanh

thuốc thú y Amavet thì cơng tác kế tốn quản trị còn chưa được chú trọng, chưa có

sự đầu tư để thực hiện nên chưa đưa ra được các Báo cáo kết quả kinh doanh theo

dạng số dư đảm phí, chưa cung cấp được thơng tin chi tiết về tình hình kết quả kinh

doanh của từng loại hàng, từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho nhà

quản trị.

 Về phần mềm kế toán

Phần mềm kế tốn của cơng ty hiện đang sử dụng là phần mềm SAS INNOVA

phiên bản SAS INNOVA 6.8.1 Product. Đây chưa phải là phiên bản phần mềm mới

nhất là SAS INNOVA 6.8.1 STD nên đã chưa cập nhật được rất nhiều tính năng mới

hỗ trợ cho cơng tác kế tốn của cơng ty. Phần mềm hiện tại tuy đã hỗ trợ và đáp ứng

được về yêu cầu kế toán của doanh nghiệp nhưng nhiều khi trong q trình thao tác

vẫn còn xảy ra lỗi nhỏ, đơi khi kết xuất ra Excel vẫn còn bị lỗi và cần chỉnh sửa.

Ngồi ra, nó còn thiếu các tính năng mới bổ sung trong phần mềm kế toán SAS

INNOVA 6.8.1 STD phiên bản cập nhật mới nhất.

3.2.Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hồn thiện kế tốn kết quả kinh

doanh tại công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Amavet.

Với những điểm còn hạn chế trong kế tốn kết quả kinh doanh tại Cơng ty cổ

phần kinh doanh thuốc thú y Amavet như đã phân tích ở trên, em xin đưa ra một số

giải pháp nhằm hoàn thiện cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh tại công ty như sau:

3.2.1. Về tổ chức bộ máy kế tốn

Cơng ty nên xem xét khối lượng cơng việc kế toán với số lượng nhân viên kế

toán để bổ sung thêm nhân lực tránh tình trạng q tải cơng việc với họ. Hiện tại,

ngồi hai nhân viên kế tốn chính thức vào thời gian cao điểm cơng ty như quyết

tốn thuế thì sẽ khó tránh khỏi tình trạng q tải với các nhân viên kế toán. Đặc

biệt, hiện tại chỉ có kế tốn trưởng là người có kinh nghiệm nhất trong kế tốn tại

cơng ty. Mặc dù cơng ty đã khuyến khích các nhân viên học thêm kinh nghiệm



SVTH: Nguyễn Thị Hà



58



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



ngoài giờ làm việc giữa các nhân viên, cấp trên với nhau nói chung và tại phòng kế

tốn nói riêng. Tuy giữa nhân viên kế toán và kế toán trưởng giàu kinh nghiệm ln

có sự trao đổi, hỗ trợ về công việc với nhau tuy nhiên do thời gian và khối lượng

cơng việc nhiều nên vẫn còn hạn chế. Vì thế, cơng ty có thể mời một số chun gia

kế tốn về giảng dạy nếu có đủ điều kiện. Như vậy, có thể tăng được kinh nghiệm

thực tế cho nhân viên, đồng thời tăng khả năng phối hợp thực hiện công việc được

hiệu quả hơn.

Công ty nên mở rộng không gian cho phòng kế tốn và Kế tốn trưởng nên có

phòng làm việc riêng như vậy sẽ tạo nên tính chuyên nghiệp và thoải mái nhất cho

các nhân viên từ đó nâng cao chất lượng cơng việc.

3.2.2. Về hạch tốn ban đầu

Các chứng từ sử dụng trong kế toán kết quả kinh doanh chủ yếu là các chứng

từ tự lập và các chứng từ kế thừa từ các nghiệp vụ kế toán trước (Chứng từ bên

trong doanh nghiệp và chứng từ bên ngồi doanh nghiệp). Hiện nay ở cơng ty, các

chứng từ tự lập tương đối đơn giản và gọn nhẹ. Tuy nhiên việc luân chuyển chứng

từ giữa các phòng ban còn chậm. Để khắc phục các nhân viên kế tốn trên cơng ty

cần phải thường xun đơn đốc việc luân chuyển chứng từ tới bộ phận kế toán để

xử lý, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như: đơn đốc nhân viên bán

hàng gửi hóa đơn (nếu có) hàng ngày về cho bộ phận kế toán, chứng từ đúng thời

hạn, đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho việc hạch toán tổng hợp và chi tiết. Bộ

phận kế toán sau khi nhận được chứng từ kế tốn thì xác định các chứng từ kế tốn

hợp lệ thì tiến hành phân loại chứng từ cho khoa học để tiện cho việc hạch toán.

Chứng từ nào quan trọng cần giải quyết gấp như các khoản thanh tốn khi sắp hết

hạn thì cần được ưu tiên xử lý trước. Kế toán trưởng cần quy định chứng từ kế toán

phải được các bộ phận chuyển giao cho kế tốn ngay trong ngày hơm đó trừ chủ

nhật và các trường hợp làm việc xa trụ sở của công ty. Kế tốn thơng thường cũng

sẽ phải xử lý tất cả các chứng từ kế tốn phát sinh trong ngày hơm đó đặc biệt là các

chứng từ ưu tiên sớm. Trừ trường hợp nhân lực hạn chế hay nhiệm vụ khác do Ban

giám đốc u cầu thì có thể lùi lại để hạch tốn sau đó. Tùy theo mức độ ảnh hưởng

của việc chậm trễ sẽ có các hình thức từ nhắc nhở cho đến xử phạt hành chính bằng

việc đền bù tổn thất cho nghiệp vụ đó. Việc hạch tốn ban đầu có tốt thì mới tạo



SVTH: Nguyễn Thị Hà



59



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



điều kiện cho các khâu tiếp theo nhằm xác định được kết quả kinh doanh một cách

nhanh chóng và chính xác nhất, tránh những sai sót khơng đáng có gây mất thời

gian và chi phí của doanh nghiệp.

3.2.3. Về tài khoản sử dụng

Trong hoạt động kinh doanh tại công ty, doanh thu, chi phí, giá vốn hàng bán

của doanh nghiệp có các nội dung và khoản mục khác nhau cần phải được hạch toán

chi tiết, cụ thể và rõ ràng từng nội dung bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác

định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khi hạch toán được càng chi tiết và rõ

rang các khoản mục này sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận rõ nguồn hàng mang lại

doanh thu cao cho doanh nghiệp, khoản chi phí phát sinh nào nhiều gây lãng phí

cần có biện pháp khắc phục. Để từ đó, Ban Giám đốc sẽ có hướng phát triển cụ thể

cho từng doanh nghiệp.

Vì vậy, kế tốn nên hạch tốn riêng chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 6422

– “Chi phí quản lý doanh nghiệp” và chi phí bán hàng vào TK 6421 – “Chi phí bán

hàng”. Như vậy thì các khoản chi phí sẽ được hạch toán rõ ràng, riêng biệt, thuận tiện

cho việc theo dõi cũng như so sánh chi phí phát sinh giữa các bộ phận với nhau.

TK 6421 có thể được mở chi tiết như sau:

TK 64211 – Chi phí nhân viên bán hàng

TK 64216 – Chi phí nhiên vật liệu

TK 64213 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng

TK 64217 – Chi phí dịch vụ mua ngồi

TK 64214 – Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 64218 - Chi phí bằng tiền khác

TK 6422 cũng có thể được mở chi tiết để theo dõi riêng như sau:

TK 64221 – Chi phí nhân viên quản lý

TK 64223 – Chi phí đồ dùng văn phòng

TK 64224 – Chi phí khấu hao TSCĐ

Hạch tốn riêng từng khoản mục chi



TK 64225 – Thuế, phí, lệ phí

TK 64227 – Chi phí dịch vụ mua ngồi

TK 64228 - Chi phí bằng tiền khác

phí sẽ rất thuận tiện cho kế tốn trong



việc theo dõi từng khoản mục chi phí cũng như khi tiến hành lập bảng tổng hợp

phân loại chi phí theo yêu cầu của nhà quản lý vào cuối kỳ.

TK 6421 cũng có thể mở chi tiết theo từng khách hàng, hợp đồng kinh tế mà

công ty đang thực hiện để tiện cho việc theo dõi, đánh giá chi phí cũng như xác định

lợi nhuận của từng hợp đồng.

Ngoài ra, do doanh thu hàng hóa thuốc thú y của Cơng ty đa dạng nên kế tốn

cơng ty nên mã hóa tài khoản 511 theo ngành cụ thể như:

+) TK 5111 – “Doanh thu bán thuốc thú y cho gia cầm” trong đó:



SVTH: Nguyễn Thị Hà



60



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



TK 51111 – Doanh thu các loại kháng sinh cho gia cầm

TK 51112 – Doanh thu bán các loại Vắc-xin cho gia cầm

TK 51113 – Doanh thu bán các loại thuốc khác cho gia cầm

+) TK 5112 – “Doanh thu bán thuốc thú y cho gia súc” trong đó:

TK 51121 – Doanh thu bán các loại kháng sinh cho gia súc

TK 51122 – Doanh thu bán các loại Vắc-xin cho gia súc

TK 51123 – Doanh thu bán các loại thuốc khác cho gia súc

+) TK 5113 – “Doanh thu bán heo giống”.

Điều này sẽ tạo điều kiện trong việc theo dõi chi tiết hơn về doanh thu, chi phí

và giá vốn hàng bán của cơng ty để có hướng phát triển trong tương lai tốt hơn.

Đồng thời, Cơng ty cũng nên mã hóa tài khoản 632 theo các mặt hàng cụ thể

như: TK 6321 – Giá vốn các loại Thuốc thú y cho gia cầm; TK 6322 – Giá vốn các

loại thuốc thú y cho gia súc; TK6323 – Giá vốn heo giống. Và công ty nên chia nhỏ

đến tài khoản cấp 3 cho TK 6321, TK6322 để dễ dàng theo dõi, kiểm soát và so

sánh hơn như:

TK 63211- Giá vốn các loại kháng sinh cho gia cầm

TK 63212- Giá vốn các loại Vắc-xin cho gia cầm

TK 63213 – Giá vốn các loại thuốc khác cho gia cầm

TK 63221 - Giá vốn các loại kháng sinh cho gia súc

TK 63222 - Giá vốn các loại Vắc-xin cho gia súc

TK 63223 – Giá vốn các loại thuốc khác cho gia súc

Ngồi ra, cơng ty cũng có thể mở tài khoản chi tiết để theo dõi theo xuất xứ

của từng loại mặt hàng để có những đánh giá, thơng tin chính xác hơn để cung cấp

cho Ban Giám đốc.

3.2.4 Về kế tốn các khoản dự phòng

Trong những năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn

do nền kinh tế có nhiều bất ổn và nhiều doanh nghiệp mới kinh doanh trong lĩnh

vực này cho nên lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng đáng kể. Vì thế doanh

nghiệp cần tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Dự phòng giảm giá

hàng tồn kho dự kiến khoản thiệt hại sẽ bị mất khi hàng tồn kho của doanh nghiệp

bị giảm giá. Được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ



SVTH: Nguyễn Thị Hà



61



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



hơn giá gốc và được ghi nhận vào giá vốn của hàng bán trong kỳ vào cuối kỳ. Việc

trích lập các khoản dự phòng đồng nghĩa với việc dự kiến trước các tổn thất có thể

xảy đến để khi những rủi ro kinh tế bất ngờ xảy ra, cơng ty có nguồn kinh phí xử lý

kịp thời những rủi ro này, hoạt động kinh doanh sẽ không phải chịu ảnh hưởng nặng

nề, không phải chịu những tổn thất khơng đáng có.

Cơng ty nên trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

TK 1592 – Dự phòng phải thu khó đòi.

TK 1593 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

3.2.4.1 Đối với dự phòng phải thu khó đòi:

Hiện tại bộ phận kế tốn cơng ty khơng thống kê, đánh giá lại các khoản

nợ phải thu khó đòi vào cuối mỗi năm tài chính nên chưa có số liệu chính xác

về vấn đề này. Theo nguyên tắc thận trọng của kế tốn (VAS 01) cơng ty cần

lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi.

Theo thơng tư 228/2009/TT – BTC ban hành ngày 07/12/2009 hướng dẫn việc

trích lập dự phòng phải thu khó đòi như sau:

Việc lập dự phòng được tiến hành vào thời điểm khóa sổ kế tốn để lập BCTC

năm theo nguyên tắc:

- Việc lập các khoản dự phòng khơng được vượt q số lợi nhuận phát sinh

của công ty.

- Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi cần lập dự phòng phải có chứng từ

gốc, ghi rõ họ tên, địa chỉ của người nợ, nội dung khoản nợ, số tiền phải thu, số đã

thu, số còn nợ và thời hạn nợ.

- Được trích lập với những khoản nợ đã quá hạn thanh toán hoặc những khoản

nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức nợ đã bị phá sản, đang làm thủ tục giải

thể, người nợ mất tích, bỏ trốn hoặc đã chết, bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ,

xét xử hoặc đang thi hành án.

-



Đối với nợ phải thu quá hạn thanh tốn, mức trích lập dự phòng như sau:



+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.



SVTH: Nguyễn Thị Hà



62



Lớp: K17D_SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THUỐC THÚ Y AMAVET.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x