Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



giá trị gia tăng. (Các chuẩn mực kế toán quốc tế – trang 58 – NXB Chính trị quốc

gia 2008)

Tuy có sự khác nhau về cách diễn đạt nhưng về cơ bản, khái niệm doanh thu

theo chuẩn mực kế toán Việt Nam khá thống nhất với chuẩn mực kế toán quốc tế về

bản chất và nội dung của doanh thu. Doanh thu là các lợi ích mà cơng ty sẽ thu

được trong một kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động thông thường và làm tăng vốn

chủ sở hữu của công ty.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ

thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng

hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu

thêm ngồi giá bán (nếu có). (Giáo trình Kế tốn doanh nghiệp – trang 342 – Học

viện tài chính)

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: được tính bằng tổng doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương

mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.

Doanh thu hoạt động tài chính: là tồn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động

đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

 Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: (theo VAS 14)

+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam – trang

46 – Bộ tài chính 2011)

+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam –

trang 46 – Bộ tài chính 2011)

+ Trị giá hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam –

trang 46 – Bộ tài chính 2011)

Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt

động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ,

thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng… (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam

– trang 46 – Bộ tài chính 2011)



SVTH: Nguyễn Thị Hà



7



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của

doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, lãi từ tiền

gửi, chênh lệch tỷ giá…

1.1.1.3. Nhóm khái niệm về chi phí

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản

làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế tốn dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các

khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở

hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. (26 chuẩn mực

kế tốn Việt Nam – trang 78 – Bộ tài chính 2011)

Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: Chi phí của doanh

nghiệp được hiểu là tồn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các

chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh

doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kì nhất định. (Giáo trình Kế tốn

quản trị – trang 30 – Đại học Thương mại)

Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, mức độ khái quát nhưng

đều thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra trong q trình tiến

hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đổi lấy sự thu về lượng sản

phẩm được tạo ra hoặc dịch vụ được phục vụ.

Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí

mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương

mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là

tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh

trong kì. (Kế tốn tài chính – trang 307 – của PGS.TS Võ Văn Nhị, NXB Tài

chính)

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các hao phí

về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá

trình quản lý doanh nghiệp. (Giáo trình Kế tốn tài chính – trang 258 – Đại học

Thương mại, 2010)

Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư

tài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng



SVTH: Nguyễn Thị Hà



8



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



các khoản đầu tư ... (Giáo trình Kế tốn tài chính – trang 217 – Đại học kinh tế

TP.HCM)

Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự

kiện hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thơng thường của doanh nghiệp

mang lại. Ngồi ra, còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những

năm trước nay phát hiện ghi bổ sung. (Giáo trình Kế tốn tài chính – trang 321 –

Đại học Thương mại)

 Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh ngiệp:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số

thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận

được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt

Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần. Thuế TNDN bao gồm các loại

thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước

ngoài hoạt động tại Việt Nam khơng có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh

tốn bởi cơng ty liên doanh, liên kết hay cơng ty con tính trên khoản phân phối cổ

tức, lợi nhuận (nếu có) hoặc thanh tốn dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch

vụ nước ngoài theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành. (26 chuẩn mực kế tốn

Việt Nam – trang 196 – Bộ Tài chính 2011)

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hỗn lại

(hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác

định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ. (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam – trang 196 –

Bộ Tài chính 2011)

Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc

thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

của năm hiện hành.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương

lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hồn lại trong tương lai

tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển

sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ

chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.

1.1.2. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh.



SVTH: Nguyễn Thị Hà



9



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh

và kết quả hoạt động khác. Cuối mỗi kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kết quả

của tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh của

doanh nghiệp.

 Kết quả kinh doanh trước thuế.

Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh

doanh và kết quả hoạt động khác.

+ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công

thức:

Doanh thu thuần



Tổng doanh thu bán



về bán hàng và



=



cung cấp dịch vụ.



hàng và cung cấp



-



dịch vụ trong kỳ



Lợi nhuận gộp về bán

hàng và CCDV



=



Doanh thu thuần về bán

Doanh



thuần từ hoạt



gộp về bán



thu hoạt



+



hàng và cung



doanh

cấp dịch vụ

+ Kết quả hoạt động khác



-



-



hàng và CCDV



Lợi nhuận

=



giảm trừ

doanh thu



Lợi nhuận

động kinh



Thuế tiêu thụ đặc



Các khoản



động tài

chính



thuế GTGT nộp

theo PP trực tiếp



Trị giá vốn hàng bán



Chi phí

-



biệt, thuế xuất khẩu,



Chi phí bán



hoạt động - hàng, chi phí

tài chính



QLDN



Kết quả khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc

doanh nghiệp không dự kiến trước được như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu nhập

từ phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, tài sản tổn thất…

Kết quả hoạt động khác

Kết quả kế toán trước

thuế



=

=



Thu nhập hoạt động



-



khác

Kết quả hoạt động kinh



+



doanh



Chi phí hoạt động

khác

Kết quả hoạt động

khác



 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp phải nộp



SVTH: Nguyễn Thị Hà



=



Thu nhập chịu thuế

TNDN trong kỳ



10



X



Thuế suất thuế

TNDN phải nộp



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp

Thu nhập chịu

thuế TNDN

trong kỳ



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Doanh thu để tính

=



thu nhập chịu



-



thuế trong kỳ.



Chi phí hợp lý

trong kỳ



Thu nhập chịu

+



thuế khác trong

kỳ.



Trong đó:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ là tất cả các khoản tiền bán

hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ cấp, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh

doanh được hưởng mà không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+ Đối với các DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu để

tính thuế TNDN được tính theo giá bán hàng hóa, dịch vụ của cơng ty chưa có thuế

GTGT.

+ Đối với các DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu để tính

thuế TNDN được tính theo giá bán hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT.

Chi phí hợp lý trong kỳ là các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh

thu, thu nhập trong kỳ kinh doanh như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương

phải trả cho người lao động, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động KD, chi phí

tiền vay, chi phí quản lý, các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp theo quy định của Nhà

nước… Các khoản chi phí này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của

pháp luật.

Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ là các khoản chi không được trừ khi xác

định thu nhập chịu thuế bao gồm: khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, phần chi

phí quản lý do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam

vượt trên mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định…

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế TNDN Việt Nam: Bộ Tài

chính ban hành thơng tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn nghị định 218/2013/NĐ-CP

theo đó từ ngày 01/01/2014 thuế suất thuế TNDN phổ thơng là 22%. Còn áp dụng

từ ngày 01/01/2016 các trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%

sẽ chính thức được áp dụng thuế suất 20%. Tương tự, thuế suất thuế TNDN 20%

đối với quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mơ giảm xuống còn 17%.

Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí

và tài ngun q hiếm khác tại Việt Nam thì mức thuế suất phải chịu sẽ từ 32%

đến 50% tùy vào dự án và cơ sở kinh doanh.



SVTH: Nguyễn Thị Hà



11



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



 Kết quả kinh doanh sau thuế

Kết quả sau thuế là kết quả cuối cùng doanh nghiệp sử dụng để phân phối lợi

nhuận được xác định theo cơng thức:

Kết quả kế

tốn sau



Kết quả hoạt động

=



kinh doanh trước



Chi phí thuế

-



TNDN hiện



-



Chi phí thuế



(+) TNDN hỗn lại

thuế

thuế

hành

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập của doanh



nghiệp sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến thu nhập của đơn vị. Đây là

cơng cụ để điều tiết, kích thích tiết kiệm, tăng đầu tư nhằm nâng cao năng lực, hiệu

quả xã hội.

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập

chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Thuế TNDN hoãn lại là loại thuế phát sinh khi cơ sở tính thuế khác giá trị ghi

sổ của tài sản và công nợ. Thuế TNDN hỗn lại có thể là chi phí thuế hoặc thu nhập

thuế.

1.1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh

1.1.3.1. Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh

Qua nghiên cứu các nội dung trên cho ta thấy, kết quả kinh doanh là một chỉ

tiêu kinh tế vơ cùng quan trọng. Đó là chìa khóa để giải quyết mọi vấn đề trong

doanh nghiệp. Chính điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức cơng tác quản lý kết

quả kinh doanh sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Việc quản lý

tốt kết quả kinh doanh đòi hỏi kế tốn phải tham gia tổ chức quản lý một cách chặt

chẽ và khoa học. Muốn công tác quản lý kết quả kinh doanh đạt hiệu quả cao, trước

hết ta phải quản lý tốt doanh thu và chi phí.

Yêu cầu đối với việc quản lý kế toán kết quả kinh doanh là phải giám sát chặt

chẽ từng khâu từng nghiệp vụ kế toán đơn lẻ trong doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp

lý của các khoản thu, chi để xác định chính xác tổng kết quả kinh doanh của toàn

doanh nghiệp, tránh sự sai sót, nhầm lẫn, hoặc có sự sai phạm cố tình làm lệch đi

kết quả kinh doanh thực tế. Quản lý tốt các khoản doanh thu và thu nhập khác đòi

hỏi kế toán phải nắm bắt được doanh thu chủ yếu của cơng ty được hình thành từ

lĩnh vực kinh doanh nào, mặt hàng, ngành hàng nào để từ đó có hướng cho công ty

phát triển trong tương lai. Đồng thời, đây cũng là cơ sở quan trọng để xác định



SVTH: Nguyễn Thị Hà



12



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước, đồng thời cũng là cơ sở xác định

KQKD của doanh nghiệp.

Quản lý tốt chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cũng là một yêu cầu cần

thiết. Hiện nay, các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc làm thế nào để hạ thấp tỷ

suất chi phí để làm tăng kết quả kinh doanh. Vai trò của kế tốn khơng chỉ dừng lại

ở việc cung cấp thơng tin mà kế tốn còn phải giúp doanh nghiệp trong việc quản lý

chi phí, đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp. Kế tốn cần phát hiện và ngăn

chặn việc phát sinh những chi phí bất hợp lý, những chi phí khơng cần thiết gây ra

lãng phí cho doanh nghiệp.

Để quản lý tốt kết quả kinh doanh của doanh nghiệp kế toán cùng các trưởng

bộ phận liên quan phải phối hợp quản lý chi phí và thu nhập ở từng đơn vị bộ phận

trong doanh nghiệp để góp phần thực hiện mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp.

Chẳng hạn, với bộ phận bán hàng hay sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp thì

cần quản lý chi tiết chi phí phát sinh cần thiết cho các hoạt động sản xuất kinh

doanh và doanh thu từ các hoạt động này mang lại. Từ đó, sẽ có cái nhìn tổng qt

để làm hạn chế tối q việc lãng phí các nguồn lực cơng ty khơng cần thiết hay giúp

các bộ phận quản lý hiệu quả chi phí hơn để tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi

nhuận mang lại.

Kết quả kinh doanh phải được xác định một cách đúng đắn cho mỗi hoạt động

của doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính, kế tốn hiện hành để đảm bảo qunr

lý tốt nhất, hiệu quả nhất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh

Trong các doanh nghiệp thương mại, bộ phận kế tốn có chức năng giám sát

tồn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi việc sử dụng và bảo quản tài sản

của doanh nghiệp. Từ chức năng đó, kế tốn xác định kết quả kinh doanh phải thực

hiện các nhiệm vụ sau:

 Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu

nhập, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.

 Tính tốn, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và giám

sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

 Cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc xác định chính xác kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp.



SVTH: Nguyễn Thị Hà



13



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



 Cung cấp thơng tin phục vụ lập BCTC và phân tích kinh tế như phân tích

doanh thu, chi phí…trong doanh nghiệp.

1.2. Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán hiện hành

Một số chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến kế toán kết quả kinh

doanh.

 Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (được ban hành và công bố theo

QĐ số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC).

Phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của BCTC.

Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định đó khi kế tốn kết quả kinh doanh:

Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải

được ghi sổ kế tốn vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu

hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.

Nguyên tắc này nhấn mạnh vào việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

không căn cứ vào việc thu chi hay thực tế thu, thực tế chi tiền hoặc tương đương

tiền. Cơ sở kế tốn dồn tích được xem là một nguyên tắc chính yếu đối với việc xác

định kết quả kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp. Lợi nhuận theo cơ sở dồn tích

là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, từ đó BCTC nói chung và báo cáo

KQKD nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ các giao dịch kinh tế

trong kỳ và từ đó cho phép tình trạng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp được

phản ánh một cách đầy đủ, hợp lý.

Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh phải thực hiện trên cơ sở giả

định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục, hoạt động kinh doanh bình thường

trong tương lai gần. Nhờ đó kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này sẽ mang tính kế

thừa và nối tiếp Logic với các kỳ kế toán trước và sau.

Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương

ứng có liên quan đến việc tạo doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm

chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả

nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ gốc.



SVTH: Nguyễn Thị Hà



14



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Theo nguyên tắc này, sự phù hợp ở đây có thể được hiểu theo hai hướng: phù

hợp về lượng và phù hợp về thời gian. Phù hợp về lượng là khi doanh thu được ghi

nhận tại thời điểm khách hàng chấp nhận thanh toán cho một lượng hàng nhất định

thì chi phí xác định được phải tương ứng với lượng hàng đó. Còn sự phù hợp về

thời gian được hiểu là khi doanh thu hay chi phí phát sinh cho nhiều kỳ thì cần phân

bổ cho nhiều kỳ, chỉ đưa vào doanh thu, chi phí phần giá trị phát sinh tương ứng với

kỳ hạch tốn. Vì vậy, khi doanh thu và chi phí được xác định một cách phù hợp với

nhau sẽ đảm bảo sự chính xác, tương xứng, từ đó giúp cho việc xác định kết quả

kinh doanh dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế tốn kết quả kinh

doanh mà doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một

kỳ kế tốn. Có như vậy kết quả kinh doanh mới được phản ánh một cách chính xác,

nhanh chóng và kịp thời.

Ngun tắc trọng yếu: Kết quả kinh doanh phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế tốn. Đây chính là cơ sở để các nhà

quản trị doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất phục vụ cho

các quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Do đó, số liệu kế

tốn kết quả kinh doanh phải chính xác, trung thực và khơng được có sai lệch so với

thực tế. Nếu thơng tin sai sẽ ảnh hưởng đến việc ra quyết định của các đối tượng sử

dụng BCTC của đơn vị.

Nguyên tắc thận trọng trong kế tốn đòi hỏi:

a) Phải lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập q lớn.

b) Khơng đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.

c) Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.

d) Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về

khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng

về khả năng phát sinh chi phí.

Ngun tắc này đòi hỏi việc tính giá các đối tượng kế tốn phải mang tính bảo

thủ, có nghĩa là người kế tốn ln phải đứng về phía bảo thủ. Trên nguyên tắc đó,

nếu có hai phương án để lựa chọn thì phương án nào tạo ra thu nhập ít hơn hay giá

trị tài sản ít hơn sẽ được lựa chọn sử dụng. Như vậy, mức độ đảm bảo cho tài sản

hay thu nhập sẽ tin cậy hơn.



SVTH: Nguyễn Thị Hà



15



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Các nguyên tắc trong này giúp kế toán phản ánh từng khoản doanh thu, chi phí

đúng đắn vào đúng thời điểm phát sinh giúp cho cơng việc kế tốn kết quả kinh

doanh chính xác và phản ánh đúng cho người sử dụng thơng tin. Làm cho cơng tác

kế tốn có sự thống nhất từ đầu kỳ cho tới hết năm tài chính, kế tốn phải thận trọng

tập hợp các chi phí, doanh thu hợp lý tránh có sự trùng lặp và việc áp dụng một

phương pháp thống nhất qua các năm sẽ cho phép kế toán kết quả kinh doanh của

doanh nghiệp mới có ý nghĩa thực chất mang tính so sánh.

 Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ –

BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC). Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán

hàng tồn kho theo giá gốc.

Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho,

gồm: xác định giá trị và kế tốn hàng hóa tồn kho vào chi phí: Giảm giá trị hàng tồn

kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị

hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Chi phối đến kế tốn

kết quả kinh doanh:

Giá gốc của HTK bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan

trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

 Chi phí mua của hàng tồn khi bao gồm: giá mua, các loại thuế khơng được

hồn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi

phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu

thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất

được trừ (-) khỏi chi phí mua.

 Chi phí chế biến bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất

sản phẩm.

 Chi phí khơng được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí nguyên vật

liệu, chi phí nhân cơng và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức

trung bình thường; một số chi phí bảo quản hàng tồn kho; chi phí bán hàng và quản

lý doanh nghiệp.

Phương pháp tính giá trị của HTK được xác định ở mỗi một doanh nghiệp

bằng 1 trong 4 phương pháp sau: Phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp

bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập sau

xuất trước.



SVTH: Nguyễn Thị Hà



16



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai



Chuẩn mực giúp cho việc tính đúng giá trị hàng tồn kho khơng chỉ giúp doanh

nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày mà còn giúp doanh

nghiệp có một lượng vật tư, hàng hóa dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá

nhiều dễ gây ứ đọng vốn, mặt khác khơng dự trữ q ít để đảm bảo quá trình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, khơng bị gián đoạn. Có ý nghĩa

vơ cùng quan trọng trong kế toán kết quả kinh doanh vì nếu sai lệch giá trị hàng tồn

kho sẽ làm sai lệch giá trị các khoản mục khác. Nếu giá trị hàng tồn kho bị tính sai

dẫn đến giá trị tài sản lưu động và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính

xác, giá vốn hàng bán tính sai lệch sẽ làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh

nghiệp khơng còn chính xác. Hơn nữa hàng hóa tồn kho cuối kì này còn là hàng hóa

tồn kho đầu kì của kì tiếp theo. Do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếp sang kì sau và

dẫn tới sai lầm liên tục qua các kì của giá vốn hàng bán gây ảnh hưởng đến kế toán

kết quả kinh doanh của công ty.

 Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (được ban hành theo

QĐ số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC), các nội dung

liên quan đến xác định kết quả kinh doanh.

Xác định doanh thu: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các

khoản đã thu hoặc sẽ thu.

Điều kiện ghi nhận doanh thu:

 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

 Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở

hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

 Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

 Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau.

 Doanh thu được xác định tương đối là chắc chắn

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

 Xác định phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập bảng cân đối kế tốn.

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao

dịch cung cấp dịch vụ đó.



SVTH: Nguyễn Thị Hà



17



Lớp: K17D_SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x