Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT THỰC PHẨM CHÂU Á

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT THỰC PHẨM CHÂU Á

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cơng ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á có chức năng là một nhà cung cấp

giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực phụ gia thực phẩm với các dòng sản phẩm phong phú đa

dạng, chất lượng cao. Đồng thời, công ty luôn hướng tới khách hàng với sự hợp tác thân

thiện, lòng nhiệt tình và vốn kiến thức sâu rộng, để cùng khách hàng đạt được hiệu quả sử

dụng sản phẩm tốt nhất.

Công ty không chỉ là nguồn cung cấp phụ gia thực phẩm phong phú, đáng tin cậy

mà còn tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật hữu ích từ các kỹ sư thực phẩm .

Tất cả các thành viên trong AFC luôn không ngừng nỗ lực, học hỏi, sáng tạo để sử dụng

tốt nhất các sản phẩm phụ gia trong sản xuất, đem lại cho khách hàng sự phục vụ tốt nhất,

hài lòng nhất.

Với ý thức sâu sắc về tầm quan trọng của phụ gia thực phẩm trong công nghiệp

thực phẩm và đối với sức khỏe của con người, cơng ty ln nỗ lực tìm kiếm và hợp tác

cùng các nhà sản xuất lớn, uy tín với nguồn hàng đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực

phẩm. Sản phẩm được nhập khẩu từ nhiều quốc gia trên thế giới như Pháp, Đức,

Singapore, Trung quốc, Philippines…với sự kiểm soát chặt chẽ về chất lượng hàng nhập

khẩu.

Công ty hoạt động trên tôn chỉ “hiểu biết - chuyên nghiệp – thân thiện – uy tín”, với mong

muốn tạo ra giá trị khơng chỉ cho bản thân cơng ty mà còn là giá trị tốt đẹp cho khách

hàng và xã hội.

Nhiệm vụ của công ty là:

-Sản xuất và kinh doanh đúng nghành ghi trên giấy phép kinh doanh ,có hiệu quả, bảo

tồn và phát triển vốn,bảo vệ tài sản của công ty, của Nhà nước.

-Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh doanh, chấp hành nghiêm túc chế độ hạch toán

kế toán, thực hiện đúng chế độ báo cáo và chịu sự quản lý của các cơ quan ban nghành

.Kê khai thuế và nộp thuế theo quy định pháp luật

-Bồi dưỡng và đào tạo chun mơn , hiểu biết chính trị của nhân viên đáp ứng yêu cầu

nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường

-Thực hiện quy chế dân chủ và chế độ làm việc hưởng lương theo năng lực, kết quả, hiệu

quả sản xuất kinh doanh. Phấn đấu đảm bảo hài hòa lợi ích của người lao động, doanh

nghiệp và nhà nước

21



-Tập thể nhân viên trong công ty phải chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, quy trình

, quy phạm kỹ thuật an tồn vệ sinh lao động, xây dựng nếp sống văn minh

-Thực hiện tốt cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị kinh doanh khác, xây dựng

mối quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín cho cơng ty.

-Tổ chức cơng tác kế tốn, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời

hạn theo quy định của pháp luật.

-Tn thủ quy định của pháp luật về qc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và bảo vệ

mơi trường.

*Q trình hình thành và phát triển

Thành lập tháng 6 năm 2010, sau 5 năm hoạt động, Công ty cổ phần hóa chất thực

phẩm châu Á đã cố gắng khơng ngừng nghỉ để khẳng định thương hiệu của mình, đem

đến cho khách hàng nguồn sản phẩm chất lượng nhất , cùng với sự tư vấn, hỗ trợ hữu ích

từ các kỹ sư thực phẩm của công ty. Hoạt động trên tôn chỉ “ hiểu biết- chuyên nghiệpthan thiện- uy tín”, với mong muốn khơng chỉ tạo ra giá trị cho bản thân cơng ty mà còn

là giá trị tốt đẹp cho khách hàng và xã hội.

2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Cơng ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á là doanh nghiệp vừa sản xuất vừa

kinh doanh thương mại trong lĩnh vực phụ gia thực phẩm, trong đó kinh doanh thương

mại chiếm phần lớn thu nhập của doanh nghiệp. Sản phẩm chủ yếu được nhập khẩu từ các

thị trường lớn như Pháp, Đức, Singapore, Philippines…

Đối tác của công ty bao gồm rất nhiều các công ty lớn trong lĩnh vực thực phẩm,

trong đó có thể kể đến như: Công ty TNHH Long Hải, Công ty TNHH Brenntag Việt

Nam, tập đoàn Sinosweet,….

Bao gồm các sản phẩm: Phụ gia tạo ngọt; phụ gia thực phẩm; hương liệu thực

phẩm; phụ gia bảo quản. Hoạt động kinh doanh độc lập, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch

do nghị quyết đại hội đồng cổ đông công ty đề ra hàng năm.

2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

* Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh

Bộ máy quản lý của cơng ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á bao gồm : một

giám đốc, hai phó giám đốc và các phòng ban chức năng. Bộ máy này được tổ chức theo

mơ hình trực tuyến – chức năng, tức là, những quyết định quản lý do những phòng ban

22



chức năng nghiên cứu và đề xuất với Giám đốc, khi Giám đốc đã phê duyệt, quyết định sẽ

truyền từ trên xuống dưới. Mỗi phòng ban đảm nhiệm chức năng và nhiệm vụ nhất định.

Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo, nhưng không được ra

lệnh cho xưởng sản xuất.

Mơ hình tổ chức quả lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Giám đốc



Phó giám đốc

phụ trách kinh

doanh



Phó giám đốc

phụ trách tài

chính



Phòng kinh

doanh



Phòng kế tốn



Các phòng ban



Phòng KCS



Phòng tổ chức

hành chính



Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban bộ phận cơng ty:

-Giám đốc là người điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và

chịu trách nhiệm trước hội đồng cổ đơng.

-Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: là người có nhiệm vụ theo dõi, quản lý hoạt động

kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và đại hội đồng cổ đơng.

-Phó giám đốc phụ trách tài chính: là người trực tiếp theo dõi , quản lý tình hình tài chính

của cơng ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và đại hội đồng cổ đồng.

-Văn phòng: Giải quyết các vấn đề mang tính hành chính, thủ tục, bố trí sắp xếp nhân

lực…

-Phòng tài vụ: Thực hiện tổ chức hạch toán kế toán, phân tích thơng tin, cung cấp thơng

tin cho việc ra quyết định và điều hành sản xuất kinh doanh.

-Phòng kiểm sốt chất lượng ( KCS) :Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm

-Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về:

+Tổ chức quản lý nhân sự

+Đào tạọ, bồi dưỡng chun mơn cho nhân viên

+Chính sách,chế độ: lương, thưởng, thơi việc, mất sức, hưu trí…

+Cơng tác bảo vệ, phòng cháy , chữa cháy, an tồn, vệ sinh lao động

2.1.1.4. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2014 và

2015

23



Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2014 và

2015

Đơn vị tính: đồng

ST



Chỉ tiêu



Năm 2014



Năm 2015



So Sánh năm 2014 so với



T



năm 2015

CL tuyệt đối

CL



1



Doanh thu bán hàng



2



và cung cấp dịch vụ

Doanh thu thuần



3

4



Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về



( đồng)



tương



5.232.449.070



6.247.146.42



1.014.697.353



đối (%)

19,39



5.232.449.070



3

6.247.146.42



1.014.697.353



19,39



3.412.060.711



3

3.584.918.25



172.857.547



5,06



1.820.388.359



8

2.662.228.16



172.857.547



5,06



bán hàng và cung



5



5



cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động



26.541.728



30.915.081



4.373.353



16,47



6



tài chính

Chi phí tài chính



13.261.489



15.792.044



2.530.555



19,08



7



Chi phí quản lý kinh



507.947.381



539.491.398



31.544.017



6,21



8



doanh

Lợi nhuận thuần từ



1.325.721.217



2.137.859.80



812.138.587



61,26



hoạt động kinh



4



9



doanh

Thu nhập khác



300.869.193



406.523.715



105.654.522



35,1



10



Chi phí khác



218.046.721



231.695.874



13.649.153



6,26



11



Lợi nhuận khác



82.822.472



174.827.841



92.005.369



111,08



12



Tổng lợi nhuận kế



1.408.543.689



2.312.687.64



904.143.956



64,2



13



tốn trước thuế

Chi phí thuế thu



466.424.083



5

578.171.911



111.747.828



23,96



nhập doanh nghiệp



24



14



Lợi nhuận sau thuế



942.119.606



thu nhập doanh



1.734.515.73



792.396.128



84,1



4



nghiệp

Nhìn vào bảng tóm lược kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2014 và

2015 ta thấy:

Doanh thu của công ty năm 2015 đạt 6.247.146.423 đồng, tăng 1.014.697.353

đồng so với năm 2014 (đạt 5.232.449.070 đồng ), tỷ lệ tăng tương ứng là 19,29%, tỷ lệ

tăng tương đối cao tuy nhiên chưa nói lên nhiều vấn đề vì còn cần phải xét đến sự thay

đổi của nhiều yếu tố khác.

Chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 đạt

2.662.228.165 đồng, tăng 172.857.547 đồng so sới năm 2014 ( đạt 1.820.388.359 đồng ),

tỷ lệ tăng tương ứng là 5,06%, điều này cho thấy gần đây cơng ty đã hoạt động có hiệu

quả trong bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Doanh thu tài chính năm 2015 tăng 4.373.353 so với năm 2014, tỷ lệ tăng tương

ứng là 16,47 %, đồng thời chi phí tài chính năm 2015 tăng 2.530.555 đồng so với năm

2014, tỷ lệ tăng tương ứng là 19,08%, cho thấy công ty đã đầu tư nhiều chi phí nên và đã

đạt được doanh thu tăng hơn so với năm cũ.

Chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2015 đạt 2.137.859.804

đồng tăng 3.549.839.944 đồng so với năm 2014, tỷ lệ tăng tương ứng là 19,91 %, đây là

chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá kết quả kinh doanh của công ty, chỉ tiêu này tăng

lên nghĩa là công ty đã có dấu hiệu tích cực trong sản xuất kinh doanh.

Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 đạt 1.734.515.734

đồng , tăng 792.396.128 đồng so với năm 2014 ( đạt 942.119.606 đồng ), tỷ lệ tăng tương

ứng là 84,1 %, tỷ lệ tăng của lợi nhuận tương đối cao, chứng tỏ cơng ty đã có những chiến

lược kinh doanh rất hiệu quả.

Cả doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng qua 2 năm 2014 và 2015.

Tuy nhiên, công ty vẫn cần làm cho tốc độ tăng chi phí kinh doanh thấp hơn nữa để đạt

được lợi nhuận cao hơn.

2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

cơng ty Cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á

*Các nhân tố khách quan

* Môi trường pháp lý và các chính sách kinh tế

25



Nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn phục hồi với nhiều màu sắc và tốc độ

khác nhau. Tuy nhiên, vào những tháng cuối của năm 2015, thế giới đang chứng kiến các

sự kiện mất ổn định mới, làm tăng nỗi lo ngại ảnh hưởng xấu đến bức tranh kinh tế chung

của thế giới trong trung hạn.

Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn nằm trong một số ít những quốc gia có tốc độ phục hồi

kinh tế ấn tượng. Bối cảnh nền kinh tế với nhiều dấu hiệu tích cực khi tăng trưởng kinh tế

tiếp tục được cải thiện, giá cả được kiềm chế ở mức thấp so với năm trước, đầu tư đạt kết

quả khả quan,..., đây là những yếu tố tích cực tạp đà phát triển cho nền kinh tế trong thời

gian tới.

Cùng với xu thế phát triển kinh tế thế giới, công ty Cổ phần hóa chất Thực phẩm

châu Á cũng gặp khơng ít khó khăn và thách thức trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thị trường thực phẩm, đồ ăn nhanh, hàng đóng gói tại Việt Nam đang có mức tăng trưởng

cao. Tuy nhiên thị trường phụ gia hỗ trợ nghành này vẫn đang phụ thuộc vào nhập khẩu,

mặc dù nhu cầu về các chất phụ gia thực phẩm ngày càng tăng. Đặc biệt, Nhà nước ta

chưa quản lý chặt chẽ, phân biệt rạch ròi giữa hóa chất thực phẩm và hóa chất cơng

nghiệp, dẫn đến có nhiều nhà sản xuất lợi dụng điều này nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi

nhuận, gây ảnh hưởng đến bộ mặt nghành phụ gia thực phẩm nói chung. Việc các chất

phụ gia trơi nổi không rõ nguồn gốc và thành phần được các doanh nghiệp nhập về gây

hoang mang cho người tiêu dùng do chính sách quản lý chưa chặt chẽ của Nhà nước gây

hoang mang cho người tiêu dùng, gây khó khăn cho những doanh nghiệp kinh doanh

nghành này. Tuy nhiên,theo các chuyên gia dự đốn, nghành phụ gia thực phẩm có tiềm

năng phát triển rất lớn, đặc biệt nhu cầu về phụ gia thực phẩm an toàn ngày càng cao như

hiện nay, nắm được điều này, cơng ty Cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á đã đầu tư

nghiên cứu để cho ra những sản phẩm phụ gia thực phẩm an toàn, đảm bảo quy trình vệ

sinh an tồn thực phẩm theo quy định của Nhà nước, bảo vệ sức khỏe của người tiêu

dùng. Công ty cần cập nhật và nắm bắt những chủ trương, xu hướng chỉ đạo mới của

Chính phủ, của nghành thực phẩm sao cho kịp thời đưa ra được những phương án kinh

doanh mang lại hiệu quả cao nhất.

Công ty cần xem lại cấu trúc tổ chức của cơng ty mình đã phù hợp với các quy

định hiện hành hay chưa, từ đó tiến hành tái cấu trúc lại cho phù hợp, hạn chế tối đa việc

thanh tra Nhà nước vào tìm hiểu và u cầu cơng ty phải thay đổi, điều này sẽ dẫn đến

26



việc mất chủ động, có khi phải tạm thời dừng hoạt động ở một số lĩnh vực dẫn tới giảm

doanh thu, lợi nhuận, giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Hiện tại, Nhà nước và Chính phủ chưa có nhiều quy định và chính sách trong

nghành phụ gia thực phẩm, đây là một khó khăn cho công ty khi phải điều chỉnh hoạt

động sản xuất kinh doanh của mình sao cho vừa phù hợp vừa nâng cao hiệu quả .

Nhà nước quản lý và điều tiết doanh nghiệp thông qua hệ thống pháp luật và các

chính sách tài khóa, chính sách tài chính. Với bất kỳ sự tha đổi nào trong chính sách hiện

hành đều có thể làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của công

ty.

*Môi trường nghành:

Dù nhu cầu về các loại phụ gia thực phẩm đang tăng mạnh, nhưng nghành công

nghiệp này tại Việt Nam chưa phát triển mạnh. Trong khi đó, lĩnh vực sản xuất thực phẩm

đang ngày một phát triển, tuy nhiên các doanh nghiệp chủ yếu nhập khẩu phụ gia từ nước

ngoài do trong nước chưa đáp ứng được. Vì vậy đầu tư vào nghành phụ gia thực phẩm

trong tương lai sẽ có khả năng phát triển và thu được nhiều lợi nhuận. Tuy nhiên, nếu như

không sớm khai thác hết thị trường phụ gia thực phẩm, mối đe dọa lớn là các doanh

nghiệp nước ngoài sẽ sớm chiếm lĩnh thị trường này và việc cạnh tranh trở nên khó khăn

hơn rất nhiều. Vì vậy, cơng ty phải đưa ra nhiều phương án kinh doanh và sử dụng hiệu

quả nguồn vốn kinh doanh để giúp việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tránh để thị

trường rơi vào tay người khác.

Đồng thời, công ty đã có riêng một bộ phận nghiên cứu và giám sát sản xuất sản

phẩm để sản phẩm sản xuất ra không chỉ đảm bảo về số lượng mà chất lượng cũng phải

đảm bảo.

Ngoài đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp nước ngồi, thì một bộ phận khơng

nhỏ các chất phụ gia thực phẩm được bán trôi nổi trên thị trường cũng là một mối đe dọa

đối với sản phẩm của công ty. Những chất phụ gia trôi nổi khơng rõ nguồn gốc này có ưu

điểm là giá rẻ, tuy nhiên chất lượng khơng đảm bảo, nhưng vẫn có những doanh nghiệp

thu mua nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Như vậy, công ty phải đầu tư quảng cáo, xúc

tiến bán hàng, đồng thời điều chỉnh mức giá cả hợp lý cho từng loại sản phẩm để có thể



27



vừa thu được lợi nhuận, vừa có thể cạnh tranh với các đối thủ, điều này có thể gây chi phí

tăng, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

*Môi trường kinh tế

Nền kinh tế nước ta trong năm 2015 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới đang

trên đà phục hồi nhưng chưa bền vững, với tốc độ tăng trưởng giữa các khu vực ngày

càng khác biệt. Trong bối cảnh lạm phát thấp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã dần nới

lỏng chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ các hoạt động kinh tế, đồng thời điều chỉnh tỷ giá

nhằm đảm bảo tính cạnh tranh của nền kinh tế, điều này là điều kiện thuận lợi cho doanh

nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang trong giai đoạn phục hồi, làm nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên đây cũng là thời điểm

doanh nghiệp khó khăn trong việc huy động vốn do các nhà đầu tư còn e ngại trong việc

đầu tư.

Đối với nghành phụ gia thực phẩm, nước ta nhìn chung chưa đầu tư nghiên cứu

trong nghành này so với những nước khác, vì vậy việc đầu tư máy móc kỹ thuật, khoa học

cơng nghệ vào q trình sản xuất cũng tốn khá nhiều chi phí, nhưng nếu khơng áp dụng

khoa học cơng nghệ vào q trình sản xuất thì hiệu quả sản xuất sẽ khơng cao, cho nên

doanh nghiệp vẫn cần chú trọng đầu tư vào khoa học kỹ thuật và đồng thời có những

phương án sử dụng vốn hiệu quả, tiết kiệm.

Bên cạnh đó, việc mở cửa thị trường tuy đem lại nhiều cơ hội mới, nhưng theo đó

là rất nhiều thách thức cho doanh nghiệp. Từ lâu các doanh nghiệp nước ngoài đã nhận

thấy thị trường phụ gia thực phẩm ở nước ta chưa phát triển mạnh, cho nên có rất nhiều

cơ hội để mở rộng thị trường và tiến xa hơn trong việc chiếm lĩnh thị trường nước ta. Vì

vậy, doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư vào hoạt động kinh doanh nhằm tạo thị trường

vững chắc cho mình, tránh để các doanh nghiệp nước ngồi chiếm lĩnh thị trường. Nếu

như khơng có những phương án kinh doanh hiệu quả, đặc biệt là cách sử dụng nguồn vốn

kinh doanh sao cho hợp lý, sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó khơng cạnh

tranh được với các doanh nghiệp nước ngồi, gây đe dọa cho sự tồn tại của doanh nghiệp.

*Các nhân tố chủ quan

* Cơ cấu vốn và chi phí vốn của doanh nghiệp



28



Đây là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với nghành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh là điều

kiện tiên quyết đảm bảo việc nguồn vốn kinh doanh có được sử dụng hiệu quả hay không,

giúp doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của mình.

Cơng ty Cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á là cơng ty hoạt động trong lĩnh vực

thực phẩm, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến thực phẩm là chủ

yếu. Đặc biệt, công ty đang đầu tư xưởng sản xuất nên vốn cố định đóng vai trò rất quan

trọng trong cơ cấu vốn của cơng ty.

*Chi phí kinh doanh:

Đây là một trong những nhân tố gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh. Cơng ty trong CP hóa chất thực phẩm châu Á đã xây dựng phương án kinh

doanh cụ thể nhằm giảm bớt chi phí kinh doanh cho các sản phẩm bằng việc nâng cao

hiệu quả sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, sản phẩm tốt sẽ nâng cao khả năng

tiêu thụ của sản phẩm, giúp tối đa lợi nhuận, tăng vòng quay của vốn.

*Trình độ tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

Cơng ty CP hóa chất thực phẩm châu Á có ưu điểm là tình hình nhân sự ổn định.

Do có chế độ đãi ngộ cao nên công ty đã thu hút được nhiều lao động giàu kinh nghiệm,

đội ngũ cơng nhân có tay nghề cao, nỗ lực vì sự phát triển của cơng ty. Đội ngũ quản lý đã

lập kế hoạch huy động vốn kịp thời, sử dụng nguồn vốn hợp lý, đồng thời quản lý tốt

hàng tồn kho, tiền mặt và khả năng khai thác hiệu quả sử dụng vốn. Vì thế cơng ty đã

tránh được những lãng phí khơng cần thiết trong sử dụng lao động, góp phần nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn của cơng ty.

2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần hóa

chất thực phẩm châu Á

2.2.1. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp

Kết quả điều tra khảo sát.

Số phiếu phát ra là 10, số phiếu thu về là 10 với kết quả được tổng hợp thông qua bảng

sau:

Bảng 2. Kết quả điều tra thông qua phiếu điều tra

Câu hỏi



Số

29



Tỷ



phiếu

lệ(%)

Câu 1. Theo ơng (Bà) cơng tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có phải là vấn

đề rất cần thiết tại công ty hiện nay hay không?

A. Rất cần thiết

6

60

B. Cần thiết

4

40

C. Không cần thiết

0

0

Câu 2. Theo ông (bà) cơ cấu vốn kinh doanh hiện nay của công ty đã hợp lý chưa?

A. Hợp lý

7

70

B. Chưa hợp lý

3

30

Câu 3. Theo ơng (bà) cơng tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hiện nay tại

cơng ty có mang lại hiệu quả cao cho công ty hay chưa?

A. Cao

4

40

B. Không cao

6

60

Câu 4. Theo đánh giá của ông (bà) TSCĐ của công ty đã khai thác hết được công suất và

sử dụng có hiệu quả chưa?

A. Tốt

2

B. Bình thường

5

C. Chưa tốt

3

Câu 5. Theo ông (bà) công tác thu hồi công nợ của công ty hiện nay như thế nào?

A. Nhanh

0

B. Trung bình

6

C. Chậm

4

Câu 6. Theo ơng (bà) nhân tố khách quan nào ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả sử



20

50

30

0

60

40

dụng



vốn kinh doanh?

A. Mơi trường pháp lý

2

20

B. Chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước

4

40

C. Môi trường nghành

4

40

Câu 7. Theo ông (bà) nhân tố chủ quan nào ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh?

A. Cơ cấu vốn và chi phí vốn của doanh nghiệp

B. Chi phí kinh doanh

C. Trình độ quản lý và tay nghề người lao động

Câu 8. Theo ông (bà) hiện nay công ty cần có biện pháp tăng cường



3

2

5



30

20

50



hiệu quả sử dụng đối với loại vốn nào sau đây?

A. Vốn cố định

3

30

B. Vốn lưu động

2

20

C. Cả hai loại vốn

5

50

Câu 9. Theo ông (bà) công ty cần chú trọng vào những giải pháp nào sau đây nhằm nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh?

30



A. Mở rộng thị trường

B. Đẩy mạnh công tác lập kế hoạch, xác định nhu cầu vốn cố



6

10



60

100



định, vốn lưu động một cách hợp lý

C. Tăng cường công tác quản lý các khoản nợ

D. Các giải pháp khác



4

3



40

30



2.2.2. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp

2.2.2.1. Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tổng vốn kinh doanh của cơng ty

Bảng 2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh

ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu



Năm 2014

Tiền



TT(%)



Năm 2015

Tiền



TT

(%)



VKD



bình



35.651.706.34



quân

VLĐ



bình



0

13.103.030.98



quân

VCĐ



bình



0

22.548.675.36



quân



100



68.432.471.44



So sánh 2015/2014

Tiền

Tỉ lệ

(%)



TT

(%)



100



32.780.765.10



91,94



-



36,75



0

39.594.824.59



57,8



0

26.491.793.61



202,1



21,11



63,25



0

28.837.646.85



6

42,1



0

6.288.971.490



8

27,89 (21,11)



0

0

4

( nguồn: báo cáo tài chính cơng ty CP hóa chất thực phẩm châu Á năm 2014, 2015)

Căn cứ vào những số liệu đã tính tốn được trong bảng trên ta có thể thấy vốn kinh

doanh bình qn của công ty năm 2015 tăng so vơi năm 2014 với mức tăng là

32.780.765.100 VNĐ, tương ứng 91,94 %, điều này chứng tỏ quy mô vốn kinh doanh của

công ty ngày càng được mở rộng.

Trong đó, vốn lưu động bình qn tăng 26.491.793.610 VNĐ .Vốn cố định bình

qn của cơng ty cũng tăng 6.288.971.490 VNĐ .Tuy nhiên tốc độ tăng của vốn lưu động

lại cao hơn tốc độ tăng của vốn cố định.

Trong năm 2015, vốn lưu động của công ty tăng chủ yếu do các khoản phải thu

ngắn hạn trong năm tăng. Dù các khoản mục khác có giảm nhưng với tốc độ tăng khá cao

nên tổng vốn lưu động vẫn tăng trong 2015. Đối với vốn cố định, tỉ trọng vốn cố định

giảm so với năm 2014 là do khấu hao tài sản cố định.

Như vậy, cả nguồn vốn lưu động và vốn cố định của công ty trong năm 2015 đều

tăng, tuy nhiên tốc độ tăng của vốn lưu động cao hơn so với vốn cố định. Vốn lưu động

tăng cả về số lượng và tỉ trọng, tuy nhiên vốn cố định tăng về số lượng nhưng tỉ trọng

giảm. Vốn kinh doanh của công ty năm 2015 có tăng tuy nhiên tốc độ tăng như vậy chưa

31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT THỰC PHẨM CHÂU Á

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×